luận án: Chi tiêu công, quản trị công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển (tt) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------------

TRẦN TRUNG KIÊN

CHI TIÊU CÔNG, QUẢN TRỊ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ TẠI CÁC QUỐC GIA ĐANG PHÁT TRIỂN

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 62340201

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – năm 2018


Công trình được hoàn thành tại : Trường Đại Học Kinh Tế
TP.HCM.

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS Sử Đình Thành

Phản biện 1 : .................................................................
......................................................................................
Phản biện 2 : .................................................................
......................................................................................
Phản biện 3 : .................................................................
......................................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
trường họp tại.
Vào hồi


tăng trưởng, giá trị ngưỡng và chất lượng quản trị công (Afonso
& Jalles, 2016; Gemmell & ctg, 2012; Halkos & Paizanos,
2016; Teles & Mussolini, 2014). Tuy nhiên, phần lớn nghiên
cứu trước thường xem xét từng nhân tố trên một cách riêng lẻ
(Halkos & Paizanos, 2016). Trong đó, quản trị công là một khái
niệm đa chiều song các nghiên cứu thường chú trọng một khía
cạnh của quản trị công (Acemoglu, 2008; Quibria, 2014).
1


Theo đó, đề tài mà luận án hướng đến là “Chi tiêu công,
quản trị công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang
phát triển”. Luận án xem xét mối quan hệ giữa chi tiêu công và
tăng trưởng kinh tế trong sự ràng buộc ngân sách cũng như xem
xét vai trò quản trị công tại các quốc gia đang phát triển giai
đoạn 1998-2016.
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Về khái quát, luận án hướng đến hai mục tiêu nghiên cứu chính
như sau: (1) Đánh giá tác động của cấu trúc chi tiêu công đến
tăng trưởng kinh tế trong sự ràng buộc ngân sách tại các quốc
gia đang phát triển; (2) Đánh giá vai trò của quản trị công trong
mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các
quốc gia đang phát triển. Cụ thể, luận án hướng đến trả lời các
câu hỏi nghiên cứu như sau:
+ Vai trò của ràng buộc ngân sách trong mối quan hệ giữa chi
tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển
là như thế nào?
+ Liệu có sự khác biệt về hiệu quả kinh tế của các thành phần
chi tiêu công giữa giai đoạn trước và sau khủng hoảng hay
không?

Luận án được thực hiện bao gồm các bước chính: (1) Khái lược
các lý thuyết nhằm hình thành cơ sở lý luận; (2) Xác định mục
tiêu nghiên cứu; (3) Triển khai các mô hình thực nghiệm và thu
thập dữ liệu; (4) Kiểm định và phân tích; (5) Kết luận và hàm ý
chính sách.
3


1.7. Kết cấu luận án
Luận án gồm 5 chương chính, ngoài chương I, nội dung luận án
được cấu trúc như sau: Chương II: Cơ sở lý thuyết; Chương III:
Đánh giá tác động của cấu trúc chi tiêu công đến tăng trưởng
kinh tế trong sự ràng buộc ngân sách; Chương IV: Đánh giá vai
trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và
tăng trưởng kinh tế; Chương V: Kết luận và hàm ý chính sách.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng khả năng sản xuất của một
quốc gia theo thời gian . Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu quan
trọng hàng đầu đối với mỗi nền kinh tế thường được đo lường
bằng tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên quan với dân
số.
2.1.2 Chi tiêu công
2.1.2.1 Khái niệm
Chi tiêu công được hiểu là sự phân phối và sử dụng nguồn lực
tài chính công của chính phủ. Bên cạnh ý niệm pháp lý, chi tiêu
công còn được xem là công cụ tài chính quan trọng của nhà
nước, giúp nhà nước can thiệp vào các hoạt động kinh tế nhằm
ổn định môi trường kinh tế vĩ mô (Sử Đình Thành & Bùi Thị


5


2.2.1.2 Mô hình tăng trưởng của Keynes
Theo học thuyết này, chi tiêu công được xem như một dẫn xuất
của tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, Keynes cho rằng sự tham gia
của chính phủ vào nền kinh tế là cần thiết.
2.2.1.3 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển
Ngược lại, lý thuyết tân cổ điển đưa ra giả thuyết về hiệu ứng
“chèn lấn” của chi tiêu công đến đầu tư tư nhân, chi tiêu công
tăng lên có thể làm cho đầu tư tư nhân bị thu hẹp.
2.2.1.4 Thuyết cân bằng Ricardo
Thuyết cân bằng Ricardo nhận định chính sách tài khóa không
tạo ra hiệu ứng “thúc đẩy” lẫn “chèn lấn” đến đầu tư nhân .
2.2.1.5 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh
Các mô hình tăng trưởng nội sinh được mở rộng theo nhiều
hướng khác nhau. Một số học giả mở rộng, xem xét vai trò của
chi tiêu chính phủ mà tiêu biểu là các nghiên cứu của Barro
(1990) và Devarajan & ctg (1996).
2.2.1.6 Đường cong Armey
Lý thuyết về đường cong Armey cho rằng tồn tại mối quan hệ
phi tuyến giữa quy mô chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế.
2.2.2 Lý thuyết về cơ cấu chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
Devarajan & ctg (1996) đã dựa trên mô hình của Barro (1990)
để xây dựng mô hình nghiên cứu, xem xét các thành phần khác
nhau của chi tiêu công tác động đến tăng trưởng kinh tế.
Như vậy, mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng được
luận giải bởi nhiều nền tảng lý thuyết và được phát triển theo
nhiều hướng khác nhau. Đúc kết từ những tranh luận trên, luận

1−𝛼
𝛼

𝑑

) 𝑘𝑡
𝑡

Với yt là sản lượng đầu ra, zt là chi tiêu công sản xuất, kt là vốn
đầu tư. Mỗi cá nhân có mức lương wt , lãi suất thực rt+1 và thuế
suất τ. Giả định rằng ở trạng thái cân bằng của nền kinh tế, tỷ lệ
dt
kt

là một hằng số. Như vậy, phương trình trên hàm ý về tác

động của chi tiêu công sản xuất đối với tăng trưởng kinh tế:
β

+ Ở phần thứ nhất của vế phải (−1 + 1+β (1 − τ)(1 −

α)Azt1−α kα−1
), một sự tăng lên trong chi tiêu công sản xuất (z)
t

sẽ có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, phần
này cũng cho thấy, độ lớn tác động này còn phụ thuộc vào tác
động âm từ gánh nặng thuế τ.
+ Phần thứ hai của vế phải phương trình ([g + x −
1

kinh tế. Tuy nhiên, tác động dương này còn phụ thuộc vào tình
hình ngân sách và nợ công.
2.3 Cơ sở lý thuyết về vai trò của quản trị công trong mối
quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
2.3.1 Lý thuyết về lựa chọn công và lý thuyết kinh tế chính trị
Lý thuyết lựa chọn công và lý thuyết kinh tế chính trị tiếp cận
quản trị công chủ yếu ở khía cạnh thể chế chính trị. Các lý
thuyết này bác bỏ giả thuyết về “nhà cầm quyền nhân từ”, các
chính trị gia không phải lúc nào cũng hướng đến tối đa hóa lợi
ích xã hội. Theo đó, sự khác biệt về thể chế chính trị có thể tác
động đến chính sách chi tiêu công tại các quốc gia (Brahmbhatt
& Canuto, 2012; Vergne, 2009).
Do phạm vi nghiên cứu là khoa học chính trị, hiệu quả kinh tế
của chính sách chi tiêu công cũng như sự tương tác giữa chúng
với các nhân tố khác của thị trường không phải là trọng tâm
nghiên cứu của các trường phái lý thuyết này (Mueller, 2015).
2.3.2 Lý thuyết kinh tế học thể chế mới
Lý thuyết kinh tế học thể chế mới lại quan tâm nhiều hơn đến
khía cạnh hiệu quả chính phủ và khuôn khổ pháp luật của quản
trị công. Quản trị công đóng vai trò tạo ra môi trường, khuôn
8


khổ pháp lý để các hoạt động kinh tế diễn ra(Zhuang & ctg,
2010).
Tóm lại, do phạm vi nghiên cứu khác nhau, các nghiên cứu
thuộc các trường phái lý thuyết khác nhau tiếp cận khái niệm
quản trị công ở các khía cạnh khác nhau. Theo đó,i mục tiêu
nghiên cứu thứ hai của luận án là phân tích vai trò của quản trị
công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh

(Altunc & Aydın, 2013; Herath, 2012). Tuy nhiên, các nghiên
cứu thường chỉ phân tích các nhân tố một cách riêng lẻ. Theo
đó, luận án xây dựng khung phân tích và kiểm định vai trò của
các nhân tố trong mối quan hệ giũa chi tiêu công và tăng trưởng
kinh tế ở các quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998-2016.
2.4.2 Mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công và tăng
trưởng kinh tế
Phân loại theo hướng tiếp cận khái niệm quản trị công, các
nghiên cứu có thể chia thành hai nhóm chính:
+ Dựa vào lý thuyết tăng trưởng nội sinh và lý thuyết kinh tế
học thể chế mới, một số nghiên cứu xem xét tác động của quản
trị công, chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các trường
hợp nghiên cứu khác nhau (Afonso & Jalles, 2016; Han & ctg,
2014; Zhuang & ctg, 2010).
+ Dựa vào các lý thuyết lựa chọn công và kinh tế chính trị, các
nghiên cứu xem xét sự khác biệt về các yếu tố trong thể chế
chính trị tác động như thế nào đến chi tiêu công và tăng trưởng
10


kinh tế (Brender & Drazen, 2013; Morozumi & ctg, 2014;
Vergne, 2009).
Theo đó, luận án thiết lập khung phân tích về vai trò của quản
trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng
kinh tế, trong đó, quản trị công được xem xét theo nhiều khía
cạnh.
2.4.3 Khoảng trống nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Luận án hướng đến trả lời các câu hỏi nghiên cứu như sau:
+ Vai trò của ràng buộc ngân sách trong mối quan hệ giữa chi
tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát

i và t là chỉ số về quốc gia và thời gian.
dlny𝑖𝑡 = lnyit − lnyit−1 là biến đại diện tốc độ tăng trưởng
kinh tế; yt-1 là biến số đo lường GDP nội tại, được đo lường
bằng GDP bình quân đầu người năm t-1; kit là vốn đầu tư; hit là
vốn con người; git là chi tiêu công tổng thể; Tập biến kiểm soát
Zit bao gồm độ mở thương mại (openit) và nợ công(dit).
3.3 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu được thu thập từ nguồn: WEO của IMF, PWT 9.0 của
đại học Groningen ; SPEED của IFPRI.
12


3.4 Phương pháp kiểm định
Phương pháp kiểm định chủ yếu là phương pháp ước lượng
GMM sai phân hai bước. Bên cạnh đó, luận án sử dụng phương
pháp ước lượng ngưỡng với dữ liệu bảng của Hansen (1999).
3.5 Kết quả ước lượng
3.5.1 Chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
Luận án tiến hành kiểm thực nghiệm tác động của chi tiêu công
đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển giai
đoạn 1998-2016. Luận án lần lượt thêm vào các biến tương tác
giữa chi tiêu công và nợ công, thâm hụt ngân sách:
Bảng: Tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế
Biến phụ thuộc: tốc độ tăng trưởng kinh tế (dlnyit)
Biến
GDP (-1)

(1)

(2)


-0.0075

0.0007

-0.0748

-0.2164***

-0.078

-0.145***

Chi tiêu công
Độ mở thương mại
Nợ công
Thâm hụt ngân sách

-0.019***

Chi tiêu công * nợ công

-0.0001*

Chi tiêu công * thâm

-0.0002*

hụt ngân sách
Hansen test

37

33

Số đơn vị chéo

66

66

66

Ghi chú: *, **, *** lần lượt tương ứng với các mức ý nghĩa 10%, 5%, 1%

3.5.2 Cấu trúc chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế
Luận án tách chi tiêu công thành chi tiêu công sản xuất, g1, và
tiêu công phi sản xuất, g2. Tương tự, luận án lần lượt thêm vào
các biến tương tác giữa các thành phần chi tiêu công và nợ
công, thâm hụt ngân sách:
Bảng: Tác động của các thành phần chi tiêu công đến tăng
trưởng kinh tế
Biến phụ thuộc: tốc độ tăng trưởng kinh tế (dlnyit)
Các thành phần chi tiêu công sản xuất
Biến

(1)

(2)

-0.7002***


-0.1551***

0.0742**

0.1032**

0.1256**

-0.3973***

-0.3106***

-0.0516

GDP (-1)

Độ mở thương mại
Nợ công
Chi tiêu công SX
Chi tiêu công phi SX
Chi tiêu công SX * nợ

(3)

-0.0002*

công
Thâm hụt ngân sách


0.900
43

0.485
50

0.1949
42

66

66

66

Số đơn vị chéo

Các thành phần chi tiêu công phi sản xuất
Biến

(5)

GDP (-1)

(6)

-0.7185***

-0.6416***


Nợ công
Chi tiêu công SX
Chi tiêu công phi SX
Chi tiêu công phi sản xuất * Nợ công

-0.0000**

Thâm hụt ngân sách

-0.0188**

Chi tiêu công phi sản xuất * Thâm hụt

-0.0002**

ngân sách
Hansen test

0.185

0.124

Sargan test

0.401

0.494

AR(2) test


động của các thành phần chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế
trước và sau khủng hoảng kinh tế năm 2008.
Biến dummy thời gian có ý nghĩa thống kê, hàm ý tác động
của các biến đến tăng trưởng kinh tế trước và sau khủng hoảng
có sự khác biệt. Hiệu quả kinh tế của các thành phần chi tiêu
công giai đoạn sau khủng hoảng được cải thiện so với giai
đoạn trước.
3.5.4 Phân tích tác động phi tuyến của chi tiêu công đến
tăng trưởng kinh tế
Giá trị ngưỡng của chi tiêu công sản xuất, phi sản xuất lần lượt
vào khoảng 2.838% GDP, 17.025% GDP.
Luận án thêm vào các biến tương tác giữa các thành phần chi
tiêu công (g1, g2) với nợ công (d), cán cân ngân sách (budget) ở
từng cơ chế ngưỡng. Kết quả kiểm định cho thấy ảnh hưởng
tiêu cực của thâm hụt ngân sách và nợ công đến tác động kinh
16


tế của các thành phần chi tiêu công chỉ có ý nghĩa khi chi tiêu
công phi sản xuất vượt qua mức ngưỡng 17.025% GDP.
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ
CÔNG TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CÔNG
VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
4.1 Chỉ số đo lường quản trị công
Các chỉ số đo lường quản trị công rất đa dạng, trong đó, bộ chỉ
số của WGI (2017) được sử dụng phổ biến nhất (Resnick &
Birner, 2006). Tuy nhiên, các chỉ số quản trị công này vẫn chịu
những lời chỉ trích khác nhau về tính chính xác và ý nghĩa của
các chỉ số này. Theo đó, bên cạnh các chỉ số của WGI (2017),
luận án sử dụng chỉ số chế độ chính trị từ DPI để xem xét sự

Biến

(1)

(2)

(3)

-0.720***

-0.747***

-0.666***

Vốn đầu tư

0.283***

0.240***

0.411***

Vốn con người

4.273***

4.855***

3.819***


0.451***

GDP(-1)

Nợ công
Chi tiêu công SX
Chi tiêu công phi SX
Quản trị công
Chi tiêu công SX * Quản trị công

0.040***

Chi tiêu công phi SX * Quản trị

-0.007*

công

18


Hansen test

0.46

0.818

0.477

Sargan test


Quy mô các thành phần chi tiêu công sản xuất lớn tạo ra hiệu
ứng tích cực, làm mạnh hơn tác động tích cực của quản trị công
đến tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, quy mô các thành phần chi
tiêu công phi sản xuất lớn lại làm giảm đi tác động tích cực của
quản trị công đến tăng trưởng kinh tế.
4.3.2 Vai trò của sự khác biệt về thể chế chính trị trong mối
quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng
Luận án sử dụng các biến tương tác thích hợp để khám phá vai
trò của thể chế chính trị (polity):
Bảng: Quản trị công chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại
các quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị khác nhau.
Biến phụ thuộc: tốc độ tăng trưởng kinh tế (dlnyit)
Biến

(2)

(3)

-0.724***

-0.688***

-0.700***

Vốn đầu tư

0.276***

0.243***


Chi tiêu công phi SX

-0.309***

-0.243***

-0.107**

0.293***

0.284***

0.260***

GDP (-1)

Quản trị công

(1)

19


Thể chế chính trị

0.154*

Chi tiêu công SX * thể chế


0.409

Biến công cụ

51

59

59

Số đơn vị chéo

66

66

66

Biến thể chế chính trị có ý nghĩa thống kê cho thấy sự khác
biệt về tác động của các biến đến đến tăng trưởng kinh tế tại các
quốc quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị khác nhau.
Đúc kết từ kết quả nghiên cứu, luận án rút ra nhận định rằng:
đối với các quốc gia gia đang phát triển, để cải thiện hiệu quả
kinh tế của chi tiêu công, chính sách kiểm soát quy mô, tái cấu
trúc chi tiêu công cần được kết hợp hài hòa cùng các giải pháp
nâng cao chất lượng quản trị công. Tuy nhiên, các chính sách
này cần được xem xét cụ thể, linh hoạt trong từng trường hợp
bởi những khác biệt về trình độ quản trị công sẵn có và thể chế
chính trị giữa các quốc gia.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế.

21


5.2 Hàm ý chính sách
5.2.1 Các quốc gia đang phát triển
Từ kết quả kiểm định, luận án đề xuất hai nhóm giải pháp
chính như sau: (1) Kiểm soát quy mô và tái cơ cấu chi tiêu
công; (2) Nâng cao chất lượng quản trị công
5.2.2 Việt Nam
Kết hợp cùng phân tích thực trạng, luận án đề xuất một số
hàm ý chính sách về chi tiêu công và quản trị công tại Việt
Nam.
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Các hạn chế chính của luận án bao gồm: (1) thời gian của dữ
liệu nghiên cứu chưa đủ lớn; (2) chưa chỉ ra sự tương tác giữa
các ràng buộc và (3) chưa phân tích một cách đầy đủ cách thức
đa dạng mà quản trị công tác động đến tăng trưởng kinh tế bởi
chỉ mới tập trung vào sự khác biệt về thể chế chính trị.
KẾT LUẬN CHUNG
Có thể nói, trải qua năm chương, luận án tập trung phân tích
mối quan hệ giữa quản trị công, chi tiêu công và tăng trưởng
kinh tế ở các quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998-2016.
Với mục tiêu nghiên cứu thứ nhất, việc xem xét vai trò của
ràng buộc ngân sách, các thành phần chi tiêu công và tác động
phi tuyến trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng
kinh tế là điểm thú vị của luận án.
Với mục tiêu nghiên cứu thứ hai, điểm khác biệt của luận án
và việc kết hợp xem xét quản trị công ở nhiều khía cạnh và các

countries.
Retrieved
from
https://econpapers.repec.org/paper/pramprapa/19174.htm
Brahmbhatt, M., & Canuto, O. (2012). Fiscal Policy for Growth and
Development. Is Fiscal Policy the Answer?: A Developing Country
Perspective, 1.
Brender, A., & Drazen, A. (2013). Elections, leaders, and the composition of
government spending. Journal of Public Economics, 97, 18-31.
Devarajan, S., Swaroop, V., & Zou, H.-f. (1996). The composition of public
expenditure and economic growth. Journal of monetary economics,
37(2), 313-344.

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status