BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
H
TẾ
H
U
Ế
PHẠM THANH XUÂN
K
IN
VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
C
K
IN
H
TẾ
CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG BÌNH
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8340410
TR
Ư
Ờ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Người cam đoan
i
Phạm Thanh Xuân
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin kính gửi lời cảm ơn trân trọng và chân thành nhất đến
Thầy giáo PGS.TS. Nguyễn Văn Phát, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
Ọ
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
Quảng Bình, ngày 03 tháng 01 năm 2018
N
G
Đ
Ạ
IH
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
TR
Ư
Ờ
Tác giả luận văn
Phạm Thanh Xuân
ii
IN
chọn đề tài: “Việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động ở tỉnh Quảng
K
Bình" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế.
IH
Ọ
C
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Luận văn sử dụng nguồn số
liệu thứ cấp từ báo cáo chính thức của Cục Thống kê tỉnh, của các sở ban ngành tỉnh
Đ
Ạ
Quảng Bình; nguồn số liệu sơ cấp từ kết quả điều tra lao động việc làm hàng năm;
G
sử dụng các phương pháp tổng hợp phân tích như: phương pháp phân tổ, tổng hợp
đặt ra.
TR
Ư
: Kinh tế - xã hội
Khu vực I
: Khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Khu vực II : Khu vực công nghiệp - xây dựng
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
TẾ
H
IN
K
C
Ọ
IH
PHẦN I: MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
H
U
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
TẾ
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
H
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
IN
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
K
3.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................................3
Ọ
1.1. Một số khái niệm cơ bản về lao động, việc làm và thất nghiệp ...........................8
1.1.1. Khái niệm về lao động, sức lao động ................................................................8
1.1.2. Khái niệm lực lượng lao động...........................................................................9
1.1.3. Khái niệm về việc làm.....................................................................................11
1.1.4. Khái niệm về thiếu việc làm ...........................................................................14
v
1.1.5. Khái niệm về thất nghiệp ................................................................................16
1.1.6. Khái niệm về số người trong độ tuổi lao động không hoạt động kinh tế........18
1.2. Những nhân tố tác động đến việc làm và giải quyết việc làm ...........................18
1.2.1. Tài nguyên đất đai ...........................................................................................18
1.2.2. Máy móc thiết bị .............................................................................................19
1.2.3. Dân số và vấn đề tỷ lệ tăng dân số ..................................................................20
1.2.4. Thị trường hàng hoá sức lao động ..................................................................21
1.2.5. Chính sách giải quyết việc làm của Chính phủ ...............................................22
Ế
1.2.6. Chính sách đối với giáo dục - đào tạo .............................................................23
H
U
1.3. Kinh nghiệm giải quyết vấn đề lao động, việc làm ở trong và ngoài nước .......24
TẾ
N
G
2.1. Những đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến việc làm và giải quyết
TR
Ư
Ờ
việc làm của tỉnh Quảng Bình ...................................................................................31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ...........................................................................................31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................33
2.1.2.2. Tăng trưởng kinh tế ......................................................................................36
2.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc làm ở tỉnh Quảng Bình ...............................40
2.2. Thực trạng việc làm, giải quyết việc làm cho người lao động ở tỉnh Quảng Bình
...................................................................................................................................50
2.2.1. Thực trạng lao động làm việc ở tỉnh Quảng Bình ...........................................50
2.2.2. Thực trạng giải quyết việc làm cho người lao động ở tỉnh Quảng Bình trong
thời gian qua ..............................................................................................................68
CHƯƠNG 3 ..............................................................................................................83
vi
NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM ......................83
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH ĐẾN NĂM 2025 .............................................................83
3.1. Dự báo xu hướng lao động và những thách thức trong giải quyết việc làm ......83
3.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2018 - 2025 .......................................................................................................85
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................98
IH
Ọ
1. Kết luận .................................................................................................................98
2. Kiến nghị ...............................................................................................................99
Đ
Ạ
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................101
G
PHỤ LỤC ................................................................................................................102
TR
Ư
Ờ
N
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Nhận xét luận văn thạc sĩ của phản biện 1
Nhận xét Luận văn Thạc sĩ của phản biện 2
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Bảng 2.7: Lực lượng lao động theo nhóm tuổi của năm 2012-2016 ........................45
IN
Bảng 2.8: Cơ cấu theo nhóm tuổi của lực lượng lao động năm 2016 .......................46
K
Bảng 2.9: Lực lượng lao động chia theo trình độ học vấn 2012-2016 .....................49
Ọ
C
Bảng 2.10: Lực lượng lao động theo tình trạng việc làm thời kỳ 2012- 2016..........50
IH
Bảng 2.11: Lực lượng lao động theo nhóm tuổi và tình trạng việc làm năm 2016
Đ
Ạ
...................................................................................................................................52
G
Bảng 2.12: Số lượng và tỷ trọng lao động có việc làm chia theo nghề nghiệp và giới
Bảng 2.23: Kết quả giải quyết việc làm giai đoạn 2012-2016 ..................................74
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ xác định lực lượng lao động ..........................................................10
x
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội (KT- XH) có tính chất
toàn cầu, là mối quan tâm lớn của toàn nhân loại và của mọi quốc gia. Tình hình
việc làm ở nước ta cũng gay gắt, trở thành vấn đề KT- XH nóng bỏng, đòi hỏi Đảng
và Nhà nước cần có những chủ trương đúng đắn, biện pháp hiệu quả để giải quyết
việc làm cho người lao động trong tình hình mới. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn
Ế
quốc lần thứ XII khẳng định "Giải quyết tốt lao động, việc làm và thu nhập cho
H
Đ
Ạ
Trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành các chính sách kinh
G
tế phù hợp, nhờ đó đất nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng KT- XH, tình trạng kém
TR
Ư
Ờ
N
phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, trở thành một nước có nền kinh tế
năng động và phát triển tương đối nhanh trong khu vực. Nhưng, bên cạnh những
thành tựu về kinh tế thì những vấn đề về xã hội cũng nổi lên gay gắt do hậu quả của
chiến tranh và do mặt trái của nền kinh tế thị trường gây ra, như: thất nghiệp, phân
hoá giàu nghèo, quan liêu tham nhũng, ma tuý, mại dâm ... Trong các vấn đề đó thì
vấn đề về lao động việc làm, giải quyết nạn thất nghiệp là một trong những vấn đề
vừa có tính cấp bách trước mắt, vừa có tính cơ bản lâu dài ở nước ta hiện nay.
Quảng Bình là tỉnh được tái lập lại từ tỉnh Bình - Trị - Thiên kể từ
01/07/1989. Từ đó đến nay Quảng Bình mới thực sự bắt tay xây dựng và phát triển
KT- XH của một đơn vị hành chính cấp tỉnh độc lập. Trong quá trình xây dựng và
phát triển KT- XH, dân số trong độ tuổi lao động ngày càng tăng, đã tạo điều kiện
1
đầu tư thích đáng để tìm ra phương hướng giải quyết cơ bản, lâu dài và có hiệu quả.
K
Vì vậy, nghiên cứu vấn đề giải quyết việc làm ở tỉnh Quảng Bình hiện nay nhằm
Ọ
C
đánh giá đúng thực trạng, tìm ra phương hướng và những giải pháp hữu hiệu để giải
IH
quyết việc làm cho người lao động đang là một đòi hỏi cấp bách, có ý nghĩa thiết
Đ
Ạ
thực cả về lý luận và thực tiễn.
G
Từ kiến thức được lĩnh hội được qua chương trình cao học; với mong muốn
TR
Ư
Ờ
H
U
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
TẾ
3.1. Đối tượng nghiên cứu
H
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến việc làm và giải quyết việc làm trên
IN
địa bàn tỉnh Quảng Bình.
C
K
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ọ
- Phạm vi về nội dung: Việc làm và giải quyết việc làm tỉnh Quảng Bình.
IH
thống kê của số liệu theo quý cho cả nước và theo năm cho cấp Tỉnh. Mẫu điều tra
được thiết kế phân tầng 02 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1 (chọn địa bàn): mỗi tỉnh tạo thành một tầng chính được chia ra
02 tầng thứ cấp là thành thị và nông thôn. Ở giai đoạn này, danh sách địa bàn điều
tra của Tỉnh (dàn mẫu chủ - lấy từ mẫu 20% của Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ
thời điểm 01/4/2014) được chia thành 02 dàn mẫu độc lập (thành thị và nông thôn)
và chọn các địa bàn theo phương pháp xác suất tỷ lệ với qui mô địa bàn.
Giai đoạn 2 (chọn hộ): tại mỗi địa bàn điều tra mẫu được chọn ở Giai đoạn 1,
Ế
Cục Thống kê Tỉnh rà soát, cập nhật bảng kê và tiến hành chọn 15 hộ theo phương
H
U
pháp chọn hệ thống cách chọn như sau:
TẾ
+ Chia tổng số hộ có trong danh sách bảng kê cho 15 hộ để tính khoảng cách
H
chọn hộ (K).
IN
N
* Ước tính quyền số suy rộng mẫu ra số liệu toàn tỉnh
- Xác định quyền số thiết kế (quyền số cơ bản)
+ Quyền số chọn địa bàn điều tra cấp huyện trong Tổng điều tra dân số và
nhà ở năm 2009 và Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014
Trong đó:
𝑾𝟏𝒅𝒊 =
𝑴𝒅
𝒏𝒅×𝑴𝒅𝒊
𝑾𝟏𝒅𝒊 : Quyền số chọn địa bàn điều tra cấp huyện trong Tổng điều tra dân số và nhà ở
năm 2009 và Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014;
𝒏𝒅 : Số địa bàn mẫu được phân bổ của huyện d;
𝑴𝒅 : Số hộ của huyện theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009;
4
𝑴𝒅𝒊 : Số hộ của địa bàn i theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009.
+ Quyền số thiết kế điều tra lao động việc làm
𝒕𝒕/𝒏𝒕 𝟏
𝑴𝒑𝒅𝒊
Trong đó:
H
: Số địa bàn mẫu của tỉnh Quảng Bình được phân bổ trong Điều tra lao động
TẾ
𝒕𝒕/ 𝒏𝒕
𝒏𝒑
Ế
năm 2009 và Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ 2014;
: Số hộ (tầng thành thị hoặc nông thôn) của tỉnh Quảng Bình tính được từ kết
IN
𝒕𝒕/𝒏𝒕
𝑴𝒑
H
việc làm (chia theo tầng thành thị hoặc nông thôn);
C
K
Trong đó:
𝐭𝐭/𝐧𝐭𝟐
𝒕𝒕/𝒏𝒕𝟐
𝑾𝒑𝒅𝒊
𝒕𝒕/𝒏𝒕𝟏
= 𝑾𝒑𝒅𝒊
×
𝒎𝒅𝒊
′𝟏/𝟐
𝒎𝒅𝒊
,
𝐖𝐩𝐝𝐢
: Quyền số điều chỉnh địa bàn cấp tỉnh theo tầng thành thị và nông thôn;
𝐦𝐝𝐢
: Số hộ được chọn điều tra (mdi =15);
𝒑
𝒕𝒕/𝒏𝒕𝟑
𝑾𝒑𝒅𝒊 : Quyền số hiệu chỉnh địa bàn thành thị hoặc nông thôn cấp tỉnh;
𝒕𝒕/𝒏𝒕𝟐
U
: Dân số thành thị hoặc nông thôn của tỉnh Quảng Bình theo kết quả dân số
H
𝒕𝒕/𝒏𝒕
𝑴𝒑
Ế
𝑾𝒑𝒅𝒊 : Quyền số thiết kế địa bàn thành thị hoặc nông thôn cấp tỉnh;
′𝐭𝐭
𝐧𝐭
TẾ
trung bình hàng năm;
IN
pháp mô tả, phương pháp so sánh kết hợp với thống kê để làm sáng tỏ vấn đề đặt ra.
TR
Ư
Ờ
- Phương pháp phân tổ, tổng hợp thống kê: được sử dụng để khái quát hóa
những đặc trưng chung, những cơ cấu tồn tại khách quan theo các mặt của tổng thể
nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê. Từ việc phân tích kết hợp phương pháp tổng
hợp để đưa ra những đánh giá khái quát về tình hình việc làm và giải quyết việc làm
cho người lao động tỉnh Quảng Bình.
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này bao gồm nhiều phương
pháp như số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân… và đặc biệt là phương pháp
phân tổ. Luận văn sử dụng phương pháp này cho phép thông qua số liệu thống kê
nhằm mô tả thực trạng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế và theo trình
6
độ chuyên môn kỹ thuật…, từ đó tìm ra xu hướng để có những giải pháp tích cực
thúc đẩy giải quyết việc làm tỉnh Quảng Bình.
- Phương pháp so sánh: luận văn sử dụng phương pháp này để xem xét các
chỉ tiêu phân tích bằng cách: so sánh mức độ của cùng một hiện tượng tại không
gian hoặc thời gian khác nhau; so sánh từng bộ phận với tổng thể và giữa các bộ
phận trong tổng thể với nhau nhằm nghiên cứu kết cấu, biến đổi kết cấu; so sánh
giữa các chỉ tiêu của các hiện tượng khác nhau nhưng có liên quan với nhau. Tiêu
chuẩn để so sánh thường là: Tình hình thực hiện đã qua, chỉ tiêu cùng ngành. Điều
Ế
IH
4.3. Công cụ xử lý dữ liệu
Đ
Ạ
Sử dụng phần mềm SPSS và Excel để tổng hợp dữ liệu điều tra, thông qua
G
các số liệu đã được tổng hợp, tiến hành phân tích.
TR
Ư
Ờ
N
5. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề việc làm và giải quyết việc
làm cho người lao động.
Chương 2: Thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động ở
tỉnh Quảng Bình.
Chương 3: Một số giải pháp cơ bản nhằm giải quyết việc làm cho lao động ở
tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.
7
Lịch sử phát triển của xã hội đã chứng minh vai trò quyết định của lao động
K
với quá trình tiến hóa của loài người và quá trình phát triển kinh tế - xã hội.
Ọ
C
Theo C.Mác: “Lao động là một điều kiện tồn tại của con người không phụ
IH
thuộc vào bất kỳ hình thái xã hội nào, là một sự tất yếu tự nhiên vĩnh cửu làm môi
G
con người [5, tr 61]”.
Đ
Ạ
giới cho sự trao đổi giữa con người với tự nhiên, tức là cho bản thân sự sống của
TR
Ư
Ờ
H
U
trong một người lao động. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều
TẾ
kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sáng tạo chủ yếu của xã
H
hội. Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu
IN
dùng sức lao động trong hiện thực.
K
1.1.2. Khái niệm lực lượng lao động
Ọ
C
Theo quan điểm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Lực lượng lao động là
IH
Lực lượng lao động (hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế hiện tại) bao gồm
những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất
nghiệp trong thời kỳ tham chiếu [12, tr.107]; cụ thể;
Nhân khẩu từ 15 tuổi trở lên
Làm việc
trong 7 ngày
qua
U
Ế
Không làm
việc trong 7
ngày qua
H
Có việc làm
việc làm
Làm việc < 35
7 ngày qua
ngàyqua
giờ trong 7
- Tìm việc và sẵn
sàng làmviệc;
- Sẵn sàng làm việc
nhưng không tìm việc do:
Tạm nghỉ do doanh
nghiệp ngừng sản xuất;
Đợi kết quả xin việc;
Chuẩn bị khai trương
doanh nghiệp; Do thời
tiết xấu, ốm đau, nghỉ
việc riêng, thờivụ
IN
Làm việc
≥ 35 giờ trong
H
TẾ
(đang nghỉ tạm thời)
Không có
THIẾU
VIỆC LÀM
nào.
Đã
từng
làm
việc
Chưa
từng
làm
việc
THOÁI CHÍ
Không tìm việc
trừ 1 số lý do:
- Tạm nghỉ do
doanh nghiệp
ngừng sảnxuất;
- Đợi kết quả
xinviệc;
- Chuẩn bị khai
trương doanh
nghiệp.
Và/hoặc
không
sẵn sàng
làm việc
KHÔNG LÀM
nghĩa nhằm sáng tỏ khái niệm việc làm. Ở các quốc gia khác nhau, do ảnh hưởng
TẾ
của nhiều yếu tố như điều kiện kinh tế, chính trị, luật pháp… người ta quan niệm về
H
việc làm cũng khác nhau. Chính vì thế, không có một định nghĩa chung và khái quát
IN
nhất về việc làm.
K
Nếu lao động là quá trình tiêu dùng sức lao động, thì quá trình đó chỉ có thể
Ọ
C
diễn ra khi đã được dựa trên giả định những tiền đề vật chất cho quá trình đó đã đầy
IH
đủ. Trên bình diện một quốc gia cụ thể, thì quá trình lao động sản xuất của bộ phận
Đ
động ban hành năm 2012 nêu rõ "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà
không bị pháp luật cấm". Như vậy, theo quan điểm này việc làm bao gồm hai yếu
tố: lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm. Với quan niệm việc làm như
vậy sẽ làm cho nội dung của việc làm được mở rộng, tạo tiền đề giải phóng tiềm
năng lao động, giải quyết việc làm cho nhiều người thuộc các thành phần kinh tế
khác nhau, đồng thời ngăn chặn những việc làm phi pháp dễ nảy sinh trong điều
kiện phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN).
Để hiểu rõ hơn khái niệm việc làm, cần làm sáng tỏ khái niệm việc làm đầy
Ế
đủ và việc làm hợp lý:
H
U
- Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn đầy đủ nhu cầu về việc làm cho mọi thành
TẾ
viên có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Cũng có thể nói, việc làm
H
đầy đủ là ở trạng thái mà mỗi người có khả năng lao động, muốn làm việc thì có thể
IN
tìm được việc làm trong một thời gian tương đối ngắn. Tuy nhiên, để đạt tới mức độ
sản xuất khác. Thiếu việc làm vô hình do sự bố trí và sử dụng lao động bất hợp lý
nên thường xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
+ Việc làm không tạo ra cơ hội để sử dụng đầy đủ chất lượng và khả năng
người lao động.
+ Thu nhập mang lại từ việc làm thấp hơn so với mức thu nhập trung bình.
+ Năng suất lao động ở nơi người lao động làm việc thấp hơn so với mức
trung bình.
Thiếu việc làm hữu hình là tình trạng không có đủ khối lượng công việc để
làm hết mức thời gian quy định trong một ngày lao động bình thường và người lao
động đang đi tìm việc khác hoặc sẽ nhận một việc làm bổ sung.
12
- Việc làm hợp lý không những hàm chứa nội dung việc làm đầy đủ mà còn
nói rõ việc làm đó phải phù hợp với khả năng và nguyện vọng của người lao động.
Do vậy, việc làm hợp lý có năng suất lao động và hiệu quả KT - XH cao hơn so với
việc làm đầy đủ.
Trong quá trình thực hiện việc làm đầy đủ, quá trình sử dụng lao động, cần
từng bước, từng bộ phân thực hiện việc làm hợp lý. Tuy nhiên, khái niệm việc làm
đầy đủ và việc làm hợp lý cũng chỉ mang ý nghĩa tương đối. Vì trong nền kinh tế thị
trường có điều tiết thì việc làm đầy đủ và việc làm hợp lý không có nghĩa là không
Ế
có người thất nghiệp. Đối với những nước phát triển, sản xuất phát triển nhưng
H
G
trong các loại sau đây:
Đ
Ạ
người từ 15 tuổi trở lên mà trong khoảng thời gian tham chiếu (một tuần) thuộc một
TR
Ư
Ờ
N
(1) Làm việc được trả lương/trả công:
- Làm việc: những người trong thời gian tham chiếu đã làm một số công việc
để được trả lương hoặc trả công bằng tiền hay bằng hiện vật;
- Có việc làm nhưng không làm việc: những người hiện đang có việc làm,
nhưng trong khoảng thời gian tham chiếu đang tạm thời nghỉ việc nhưng vẫn có
những dấu hiệu gắn bó với việc làm của họ (vẫn được trả lương/trả công, được bảo
đảm sẽ trở lại làm việc, có thỏa thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ tạm thời, …).
(2) Tự làm hoặc làm chủ:
- Tự làm: những người trong thời gian tham chiếu đã tự làm một số công việc
để có lợi nhuận hoặc thu nhập cho gia đình, dưới hình thức bằng tiền hay hiện vật;
13