Giải pháp tăng cường quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của Hội đồng khoa học./.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thanh Huyền


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trƣờng,
kết hợp với kinh nghiệm công tác thực tiễn của bản thân trong thời gian công
tác tại Chi cục Thuế huyện Lƣơng Sơn đến nay và sự hỗ trợ của thầy, cô
trƣờng Đại học Lâm nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng Đào
tạo Sau Đại học, Phòng Đào tạo - Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp đã giúp đỡ tôi
hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình. Đặc biệt, tôi
xin chân thành cảm ơn PGS.TS Chu Tiến Quang là ngƣời trực tiếp hƣớng
dẫn khoa học và đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công
tác tại Chi cục Thuế, phòng Tài chính – Kế hoạch, Chi cục Thống kê huyện
Lƣơng Sơn và các cá nhân tham gia phỏng vấn đã tạo điều kiện thuận lợi và

Field Code Changed

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................... viiivi

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... ixvii

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ xviii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN............... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể................ 5
1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể ............................. 5
1.1.2. Khái niệm, vai trò của thuế và quản lý thu thuế ..................................... 6
1.1.3. Những nội dung cơ bản của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể theo quy định của Pháp luật Việt Nam...................................................... 15


Formatted

huyện có điều kiện tƣơng tự huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. .................... 35

Formatted

...

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

1.2.3. Bài học kinh nghiệm về tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

doanh cá thể tham khảo cho Chi cục Thuế huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

1.3. Tổng quan một số nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn................... 39

...

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

1.2.2. Kinh nghiệm quản lý thu thuế đối với HKD của một số Chi cục Thuế

......................................................................................................................... 37

...


...

...

...

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt
Formatted
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

...


iv
Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...


Formatted

...

2.1.3. Khái quát Bộ máy quản lý và tình hình quản lý thuế đối với hộ kinh

Formatted

...

Formatted

...

doanh các thể tại huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. .................................. 5049

Formatted

...

Formatted

...

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 5756

Formatted

...


...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

Formatted

...

địa bàn huyện Lƣơng Sơn. .......................................................................... 6462

Formatted

...

Formatted


Formatted

...

3.2. Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố đến quản lý thu thuế đối với các hộ

Formatted

...

Formatted

...

kinh doanh trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. ........................... 88

Formatted

...

Formatted

3.2.1. Ảnh hƣởng của Chính sách, pháp luật về thuế ..................................... 88

...

Formatted

...



3.1.3. Tình hình Cấp mã số thuế và quản lý danh bạ hộ kinh doanh .......... 7270
3.1.4. Tình hình thu thuế đối với hộ kinh doanh ......................................... 7775
3.1.5. Tình hình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh ................................. 85

3.2.2. Ảnh hƣởng của Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý ......... 89
3.2.3. Ảnh hƣởng của yếu tố nhận thức của HKD về nghĩa vụ nộp thuế. ...... 92


v

3.3. Đánh giá chung thành công, hạn chế và nguyên nhân về quản lý thu thuế

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

đối với hộ kinh doanh cá thể ở huyện Lƣơng Sơn giai đoạn 2013-2015........ 92

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

3.3.1. Thành công. ........................................................................................... 92

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

3.3.2. Hạn chế. ................................................................................................. 93

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 94

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps
Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

Formatted: Font: Times New Roman, 14 pt

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

Formatted: Font: (Default) Times New
Roman, 14 pt, Not Bold, Not All caps

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................ viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN............... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể................ 5
1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể ............................. 5
1.1.2. Khái niệm, vai trò của thuế và quản lý thu thuế ..................................... 6
1.1.3. Những nội dung cơ bản của quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể theo quy định của Pháp luật Việt Nam...................................................... 15
1.1.4. Tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế hộ kinh doanh ................................ 26

huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 – 2015. ............................. 63
3.1.1. Tình hình thực hiện quy trình quản lý thu thuế đối với HKD cá thể trên
địa bàn huyện Lƣơng Sơn. .............................................................................. 63
3.1.2. Tình hình quản lý kê khai, đăng ký thuế và phân loại HKD ................ 66


vii

3.1.3. Tình hình Cấp mã số thuế và quản lý danh bạ hộ kinh doanh .............. 71
3.1.4. Tình hình thu thuế đối với hộ kinh doanh ............................................. 76
3.1.5. Tình hình quản lý nợ thuế đối với hộ kinh doanh ................................. 85
3.2. Phân tích ảnh hƣởng của các nhân tố đến quản lý thu thuế đối với các hộ
kinh doanh trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. ........................... 88
3.2.1. Ảnh hƣởng của Chính sách, pháp luật về thuế ..................................... 88
3.2.2. Ảnh hƣởng của Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ quản lý ......... 89
3.2.3. Ảnh hƣởng của yếu tố nhận thức của HKD về nghĩa vụ nộp thuế. ...... 92
3.3. Đánh giá chung thành công, hạn chế và nguyên nhân về quản lý thu thuế
đối với hộ kinh doanh cá thể ở huyện Lƣơng Sơn giai đoạn 2013-2015........ 92
3.3.1. Thành công. ........................................................................................... 92
3.3.2. Hạn chế. ................................................................................................. 93
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 94
3.4. Định hƣớng và giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 .. 97
3.4.1. Định hƣớng............................................................................................ 97
3.4.2. Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình. ........................................ 99
KẾT LUẬN ................................................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO



HC-NS-TV-AC

Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ

5

HKD

Hộ kinh doanh

6

KK-KTT&TH

Kê khai - Kế toán thuế và Tin học

7

LX, TT

Liên xã, thị trấn

8

MST

Mã số thuế

9


TNCN

Thu nhập cá nhân

15

UBND

Ủy ban nhân dân


ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT

Tên bảng

Trang

2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

4748

2.2 Số lƣợng HKD cá thể trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn

5455

2.3 Danh sách chọn hộ điều tra

3.7 Kết quả thực hiện dự toán thu các sắc thuế của HKD cá thể

8181

3.8 Tổng hợp nợ thuế của HKD cá thể qua các năm

8585

3.9 Kết quả kiểm tra hộ nghỉ kinh doanh

8787


x

DANH MỤC CÁC HÌNH

TT
1.1

Tên hình vẽ, đồ thị
Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế huyện Lƣơng Sơn

Trang
523


1

MỞ ĐẦU

thuế, mà cần có sự tham gia của các tổ chức cá nhân, các cấp, các ngành liên
quan, nhằm tạo sự đồng thuận, sự phối hợp trong công tác thu thuế vào ngân
sách nhà nƣớc.
Chi cục Thuế huyện Lƣơng Sơn đƣợc thành lập năm 1990 có nhiệm vụ thu
các loại thuế trên địa bàn vào ngân sách huyện. Trong những năm qua, kết quả
thu thuế năm sau thƣờng cao hơn năm trƣớc. Tổ chức quản lý thu thuế từng
bƣớc đƣợc cải cách, hiện đại hoá; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ
công chức thuế ngày càng đƣợc nâng lên. Hiện nay, trên địa bàn huyện có
khoảng 1.200 hộ kinh doanh cá thể đang hoạt động đóng góp nguồn thu quan
trọng vào ngân sách Nhà nƣớc huyện Lƣơng Sơn. Đồng thời, công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh cá thể đã chuyển biến tích cực, giảm phiền hà cho hộ
kinh doanh và hạn chế thất thu thuế.
Song thực tế vẫn còn xảy ra tình trạng thất thu do thu không đầy đủ số hộ
và doanh thu kinh doanh thực tế; vẫn thƣờng xảy ra tình trạng bất bình đẳng về
mức thu thuế giữa các hộ kinh doanh và giữa các địa bàn. Nguyên nhân do cơ
quan thuế, cán bộ thuế chƣa thực hiện đúng các quy trình và biện pháp nghiệp vụ
của ngành đề ra; công tác lãnh đạo, chỉ đạo thu thuế chƣa hữu hiệu để chống thất
thu; việc điều chỉnh doanh thu của các hộ kinh doanh thiếu kịp thời nên doanh số
ấn định để tính thuế chƣa sát với doanh thu thực của đối tƣợng nộp thuế; cán bộ
thuế ngại khó khăn, phức tạp, không dám đấu tranh mạnh với các hộ vi phạm
chính sách thuế, chống đối không nộp thuế; mặt khác do ý thức tuân thủ pháp
luật của hộ kinh doanh còn thấp việc xác định doanh thu khoán còn mang tính
chủ quan của cán bộ thuế, dẫn đến chƣa khách quan, công bằng... Trong năm
2015, số thực thu thuế các loại từ hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện Lƣơng
Sơn chỉ đạt 2.908,9 triệu đồng /2.927,5 triệu đồng số phải thu, nghĩa là số thuế
nợ đọng ở một bộ phận hộ kinh doanh còn đáng kể, lãnh đạo Chi cục Thuế đã đề


3


- Phạm vi nội dung: Các nội dung liên quan đến quản lý thuế và giải pháp
tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn huyện
Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi không gian: Huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu là giai đoạn từ tháng 01/2013 đến
tháng 12/2015 (03 năm) và giải pháp đề xuất đến năm 2020.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện;
- Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2013 – 2015;
- Giải pháp tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với các hộ kinh doanh cá thể
trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đến năm 2020.


5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.1.1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm hộ kinh doanh cá thể
1.1.1.1. Khái niệm hộ kinh doanh cá thể.
- Theo Điều 66 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính
phủ về đăng ký doanh nghiệp thì “Hộ kinh doanh” đƣợc gọi là “Hộ kinh doanh
cá thể” và đƣợc định nghĩa nhƣ sau: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một
nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh
doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.”

- Ý thức tuân thủ pháp luật thuế còn thấp.
- Linh hoạt, nhạy bén trong kinh doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề
kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng và nền kinh tế.
- Tự đúc kết kinh nghiệm quản lý, tổ chức sản xuất và những bí quyết sản
xuất truyền thống đƣợc tích luỹ từ nhiều thế hệ trong gia đình, từ đó cho phép
duy trì và phát triển ngành nghề truyền thống đặc sắc cho nhu cầu xã hội và xuất
khẩu. Kinh tế cá thể đã tận dụng đƣợc lực lƣợng lao động dồi dào trong từng gia
đình, giải quyết đƣợc công ăn việc làm cho nhiều lao động. Do đó hoạt động của
thành phần kinh tế này ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Khái niệm, vai trò của thuế và quản lý thu thuế
1.1.2.1. Khái niệm về thuế:
Thuế là một phạm trù kinh tế - tài chính mang tính chủ quan do con ngƣời
đặt ra và thực hiện, nó ra đời, tồn tại, phát triển cùng với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của một Nhà nƣớc. Nhà nƣớc cần có tiền để chi tiêu vào phát triển hạ tầng,
giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh... do đó cần có tài chính hình thành từ sự đóng
góp của mọi thành viên trong xã hội và mang tính bắt buộc dƣới dạng nộp thuế.


7

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, thuế ngày càng hoàn thiện về
quy mô và cũng nhƣ các chức năng và vai trò của nó và trở thành một công cụ
quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để điều tiết nền kinh tế.
Trên thế giới, cho đến nay vẫn chƣa có sự thống nhất tuyệt đối khái niệm
về thuế do có nhiều cách nhìn khác nhau.
Khái niệm về thuế đã đƣợc bổ sung, hoàn thiện. Từ điển kinh tế của hai tác
giả ngƣời Anh Chrisopher Pass và Bryan Lowes cho rằng: “Thuế là một biện
pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải và vốn của các cá nhân hay
doanh nghiệp (gọi là thuế trực thu), trên việc chi tiêu hàng hóa và dịch vụ và trên
tài sản”. (gọi là thuế gián thu)

sống xã hội.
Ngoài việc huy động nguồn thu cho NSNN, thuế còn có vai trò quan trọng
trong việc điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế.
Thông qua các quy định của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi
đối tƣợng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế... Nhà nƣớc phát huy vai trò điều
tiết đối với nền kinh tế. Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống pháp
luật thuế mới đƣợc áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế nhằm điều
tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh, các nguồn thu nhập, hoạt động tiêu dùng
xã hội. Ðây là nguồn thu chính của ngân sách Nhà nƣớc. Dựa vào công cụ thuế,
Nhà nƣớc có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tƣ, tiêu dùng.
Đồng thời, thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nƣớc can thiệp
vào quan hệ cung - cầu tạo ra sự ổn định và tăng trƣởng kinh tế lâu dài.
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nƣớc đối với nền kinh
tế. Thông qua các quy định của luật thuế, Nhà nƣớc tác động đến các quan hệ
tiêu dùng của xã hội. Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch
vụ, Nhà nƣớc có thể tăng thuế suất thuế GTGT, thuế xuất nhập khẩu... đối với
việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó.


9

Trong điều kiện suy thoái về tài chính ở một số doanh nghiệp, pháp luật
thuế quy định ƣu đãi, miễn, giảm thuế nhằm khắc phục sự suy thoái về tài chính,
tạo sự ổn định và phát triển của các doanh nghiệp.
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Vai trò này đƣợc thể hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các Luật thuế
trong thực tế. Để đảm bảo thu đƣợc thuế và thực hiện đúng các quy định của các
Luật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải nắm vững số
lƣợng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh

tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên,
thuế nhà đất, thuế môn bài,…
Đối với từng sắc thuế nêu trên, pháp luật quy định hoàn cảnh phát sinh
nghĩa vụ thuế, cách xác định nghĩa vụ thuế, trƣờng hợp đƣợc ƣu đãi thuế, miễn
giảm thuế và chỉ rõ ai là ngƣời phải nộp thuế vào Ngân sách Nhà nƣớc. Các quy
định này phản ánh nội dung, bản chất, chức năng của từng sắc thuế, đƣợc gọi
chung là các quy định về chính sách thuế.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cách thức ngƣời nộp thuế thực hiện
các thủ tục hành chính để chuyển giao nguồn lực tài chính vào quỹ NSNN, các
chế tài xử lý trong trƣờng hợp không chấp hành nghĩa vụ thuế; trách nhiệm và
quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình chấp hành chính
sách thuế… Các quy định này thuộc phạm vi “quản lý thu thuế” của Nhà nƣớc.
Quản lý thu thuế là vấn đề đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đƣa
ra nhiều cách hiểu khác nhau. Mỗi cách hiểu đều nhìn nhận quản lý thu thuế ở
một góc độ, phạm vi khác nhau nhƣng đều có các điểm chung là:
+ Đề cập đến các nội dung về thực hiện pháp luật về thuế;
+ Đề cập đến sự tác động của chủ thể quản lý (cơ quan thuế nhà nƣớc) lên
ngƣời bị quản lý (đối tƣợng nộp thuế) bằng các phƣơng thức, công cụ nào đó
nhằm đạt mục đích thu đủ, thu đúng số thuế mà các đối tƣợng nộp thuế phải nộp.


11

Mục đích của quản lý thuế của cơ quan thuế nhà nƣớc là giúp đối tƣợng nộp thuế
thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế của mình theo Luật định. Công cụ quản lý thu
thuế là các quy định về đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp tiền thuế cho cơ quan
thuế nhà nƣớc và cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện các hoạt động quản lý thuế.
Nhƣ vậy, có thể định nghĩa khái quát về quản lý thu thuế nhƣ sau: “Quản lý
thu thuế là việc nhà nước sử dụng các phương tiện, cách thức, biện pháp nhằm

Nhóm 3: Các chế tài bảo đảm các chính sách thuế đƣợc thực thi có hiệu
lực, hiệu quả bao gồm: Cƣỡng chế thi hành quyết định hành chính về nộp thuế;
xử lý vi phạm pháp luật về thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế.
d) Các nguyên tắc quản lý thu thuế
Theo quy định tại Điều 4 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày
29/11/2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số
21/2012/QH13 ngày 21/11/2012 thì nguyên tắc quản lý thu thuế gồm:
- Nộp thuế theo quy định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ
chức, cá nhân. Do vậy các tổ chức, cá nhân là đối tƣợng nộp thuế đều có quyền,
trách nhiệm tham gia quản lý thu thuế;
- Việc quản lý thu thuế đƣợc thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế
và các quy định của pháp luật khác liên quan.
- Việc quản lý thu thuế phải đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời nộp thuế.
- Áp dụng cơ chế quản lý rủi ro trong quản lý thu thuế gồm:
+ Thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến ngƣời nộp thuế; xây dựng các
bộ tiêu chí quản lý thu thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của ngƣời nộp thuế;
đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thu thuế;
+ Cơ quan quản lý thu thuế thực hiện quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin
nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật của ngƣời nộp
thuế, lựa chọn đối tƣợng kiểm tra, thanh tra về thuế và hỗ trợ các hoạt động
nghiệp vụ khác trong quản lý thu thuế.
- Áp dụng biện pháp ƣu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu nếu ngƣời nộp thuế đáp ứng đủ các tiêu chí:


13

+ Không vi phạm pháp luật về thuế, về hải quan trong hai năm liên tục;
+ Thực hiện thanh toán qua ngân hàng theo quy định của pháp luật;

nhân hoặc một hộ gia đình kinh doanh với cá nhân đại diện. Số thu từ HKD cá
thể chiếm tỷ trọng tuy không lớn trong tổng thu nội địa nhƣng có ý nghĩa thúc
đẩy phát triển loại hình Doanh nghiệp này, do vậy quản lý thu thuế đối với HKD
cá thể đƣợc Nhà nƣớc quan tâm. Hầu hết cơ quan thuế các nƣớc tập trung các
nguồn lực vào việc quản lý thu thuế đối với nhóm đối tƣợng nộp thuế này.
- Quản lý thu thuế đối với HKD cá thể hƣớng tới sự minh bạch, rõ ràng,
đơn giản, dễ tính toán trong việc thực hiện chính sách thuế. Thông qua các chính
sách thuế nhƣ ƣu đãi thuế, miễn, giảm thuế, khuyến khích ngƣời nộp thuế tích
cực đầu tƣ, đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa học kỹ thuật mở rộng và thúc đẩy
sản xuất kinh doanh phát triển.
- Cơ quan thuế không chỉ tập trung quản lý tốt đối tƣợng nộp thuế (ĐTNT)
mà còn cần quản lý tốt doanh thu kinh doanh của các hộ cá thể, bảo đảm thu sát
doanh thu thực tế. Doanh thu của các HKD cá thể là cơ sở để xác định số thuế
phải nộp nên việc quản lý chặt chẽ doanh thu của HKD cá thể, đặc biệt HKD cá
thể có quy mô lớn có ý nghĩa quyết định đến việc hoàn thành dự toán thu, đảm
bảo công bằng bình đẳng về nộp thuế. Tuỳ theo cách thức nộp thuế của các
HKD cá thể mà cơ quan thuế có biện pháp quản lý doanh thu khác nhau.
- Hộ kinh doanh có số lƣợng lớn, đa dạng về ngành nghề, phạm vi kinh
doanh rộng và mức độ phức tạp cao. Kể từ khi Luật thuế thu nhập cá nhân
đƣợc Quốc hội phê chuẩn và áp dụng đối với ngƣời có thu nhập đạt ngƣỡng phải
nộp thuế, thì việc kiểm soát chi phí và thu nhập, mức giảm trừ gia cảnh khi tính
thuế TNCN là hết sức phức tạp. Nhiều HKD cá thể trốn thuế bằng cách gian lận
bán khống hoá đơn hoặc bán hàng không xuất hoá đơn nhằm trốn doanh thu, nợ
thuế tìm cách bỏ kinh doanh, nghỉ kinh doanh sau đó lại kinh doanh. Do đó,
quản lý thu thuế đối với HKD cá thể đòi hỏi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên


15

môn nghiệp vụ cao, có tâm huyết và luôn luôn đi sâu, bám sát địa bàn quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status