ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN PHƢỚC ĐẠI
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
MÃ SỐ: 834.04.10
Đà Nẵng - Năm 2020
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY
Phản biện 1: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Thanh Khiết
Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 01 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
2
thu thuế đối với hộ cá thể trên địa bàn Huyện Đăk Glei, tỉnh Kon
Tum.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn
huyện Đăk Glei.
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
tiễn về công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn huyện Đăkglei, tỉnh Kon Tum.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Bài luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phân
tích, tổng hợp, kết hợp logic với lịch sử, thu thập số liệu thứ cấp, thu
thấp số liệu sơ cấp...
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Luận văn hệ thống hoá những đặc trưng cơ bản quản lý thuế đối với
cá nhân kinh doanh, làm rõ các quan hệ trong quy trình quản lý thuế
và ứng dụng vào tiễn trong hoạt động quản lý thuế đối với cá nhân
kinh doanh.
- Luận văn đề xuất, kiến nghị, biện pháp quản lý thích hợp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ cá thể trên địa bàn Huyện
Đăk Glei tỉnh Kon Tum, góp cách phần mang lại kết quả tốt hơn
trong công tác quản lý thuế cũng như công cuộc cải cách hệ thống
thuế.
6. Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh
phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do
chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và
pháp luật”. [16, tr.19]
b. Bản chất của thuế
- Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành
cá giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật
- Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
- Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân
và thể nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực
tiếp.
c. Chức năng của thuế
- Chức năng phân phối và phân phối lại: là chức năng cơ bản, đặc thù
của thuế.
- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế.
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm, tầm quan trọng của hộ kinh
doanh cá thể
a. Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Theo Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của
5
Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp: Hộ kinh doanh do một cá
nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam
đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình
làm chủ, chỉ được đăng kýkinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới
mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối
với hoạt động kinh doanh.”
Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn
thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá
nhân cư trú có hoạt động kinh doanh: Người nộp thuế hướng dẫn tại
được.
- Hộ kinh doanh cá thể thường kinh doanh dựa trên bí quyết sản xuất
truyền thống được tích luỹ từ nhiều thế hệ.
1.1.3. Khái niệm quản lý thu thuế
Quản lý thu thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao
gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói
cách khác đó hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền mà cụ thể là hệ thống cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến
địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức,
cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật thuế.”
[33, tr.35]
1.1.4. Vai trò của quản lý thu thuế đối với hộ cá thể
Việc tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh cá thể là công tác cần thiết và hết sức quan trọng, không chỉ
phục vụ riêng cho công tác thu ngân sách mà còn thực hiện kiểm tra,
kiểm soát đảm bảo công bằng xã hội nói chung. Chính vì vậy, từng
cấp cơ sở quản lý thuế cần có những biện pháp quản lý riêng cho phù
hợp với thực trạng thu thuế ở khu vực đó, góp phần chóng thất thu
thuế, ngăn chặn sự thất thu NSNN.” [33, tr.52]
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ
1.2.1. Tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác
quản lý thuế theo chức năng. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có
7
tác dụng không chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm
dần các sai phạm, việc làm này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan
thuế trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình.” [12, tr.45]
1.2.2. Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đối với hộ
Doanh thu tính thuế: là chỉ tiêu phản ánh doanh thu thực tế kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của NNT trong k tính thuế.
1.2.3. Quản lý miễn thuế, giảm thuế đối với hộ cá thể
Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế đối với
các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được qui định tại các
văn bản pháp luật về thuế.
1.2.4. Quản lý thông tin ngƣời nộp thuế đối với hộ cá thể
Hệ thống thông tin về người nộp thuế là tất cả các thông tin tài
liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của Người nộp thuế, bao gồm các
thông tin định danh, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh, kê
khai, nộp thuế, tình hình tuân thủ pháp luật thuế, giải quyết khiếu nại
tố cáo về thuế và các thông tin khác do người nộp thuế và các tổ
chức, cá nhân khác tự nguyện cung cấp hoặc cung cấp theo yêu cầu
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền” [12, tr.57]
1.2.5. Quản lý nợ thuế đối với hộ cá thể
Một là, việc quản lý nợ đọng thuế là một khâu trong hệ thống
quản lý thuế, một trong những chức năng chính và cơ bản của mô
hình quản lý thuế theo chức năng trong cơ chế tự tính, tự khai - tự
nộp thuế được sử dụng nhằm quản lý hệ thống thuế.” [12,tr.63]
Hai là, đôn đốc người nộp thuế nộp các khoản thuế còn nợ thuế
vào ngân sách theo quy định của pháp luật. [12, tr.67]
Ba là, quản lý nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc
nợ và cưỡng chế nợ thuế là một phần thước đo để đánh giá và nâng
cao hiệu quả của công tác quản lý thuế của ngành thuế. Số thuế nợ
đọng không kiểm soát được sẽ dẫn đến khả năng phát sinh các khoản
thuế không có khả năng thu hồi. [12, tr.73]
9
1.2.6. Kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về thuế đối với hộ
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLEI, TỈNH KON TUM
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN
ĐĂK GLEI
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
a. Vị trí địa lý
Huyện Đăkglei là một huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Kon
Tum, tọa độ địa lý trải dài từ 14051’40” đến 15025’20” vĩ Bắc, từ
107028’00” đến 10801’00” kinh Đông.
b. Địa hình, khí hậu, thủy văn
- Địa hình: đặc trưng là đồi nối đất dốc
- Khí hậu: nhiệt đới núi cao.
c. Tài nguyên
Nhóm khoáng sản kim loại quý hiếm
Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng gồm: đá, cát, sỏi xây dựng.
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Đăkglei
+ Lĩnh vực Kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (giai đoạn 20142018) là 13,07%; năm 2018 là 16,8%.
- Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 15,17 triệu đồng,
gấp 1,5 lần so với năm 2014.
- Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực: nông
lâm nghiệp chiếm 41,23%, công nghiệp-xây dựng chiếm 38,24%,
dịch vụ 20,53%.
Lĩnh vực xã hội
- Đăk Glei có dân số khoảng 100 ngàn người. Trong độ tuổi lao động
chiếm trên 63 % dân số.
11
- Nhiều công trình, thiết chế văn hoá đã được đầu tư xây dựng ở hầu
hết các xã, thị trấn. Các di tích lịch sử, văn hoá từng bước được tôn
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI
VỚI HỘ CÁ THỂ HUYỆN ĐĂK GLEI TRONG THỜI GIAN
QUA
2.2.1. Thực trạng công tác tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp
thuế
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền
Năm
Tập huấn
Đối thoại
Số lƣợt
ngƣời
Số lớp
Số bài báo
Số cuộc Số ngƣời
2014
2
560
2
360
647
4
353
19
2018
4
127
4
773
21
u n: áo cáo c n tác TT – T t năm
–
8 CCT Đăk - Glei)
Bảng 2.2. Kết quả thực hiện lấy ý kiến đánh giá của hộ cá thể về
công tác tuyên truyền
Kết quả
STT
77
65.25
Mức độ gặp vướng mắc về chính
sách thuế
13
Kết quả
STT
Nội dung ý kiến
(1)
(2)
(3)
(4)
4
3.39
- Cán bộ thuế giải đáp trực tiếp
28
60.17
- Khó hiểu
24
20.34
- Rất khó hiểu
4
3.39
- Qua hỗ trợ của CQT
10
8.47
- Qua báo, đài, tivi
61
51.7
- Qua mạng internet (Web ngành
thuế,…)
Hình thức tuyên truyền mong muốn
Mức độ hài long
- Rất hài long
14
Kết quả
STT
Nội dung ý kiến
(1)
(2)
Số lƣợng ý
Tỷ lệ (%)
kiến
(3)
(4)
- Khá hài lòng
35
29.66
631
717
758
901
996
Hộ cá thể tăng bình
0
86
31
43
95
quân qua các năm
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra hộ kinh doanh cá thể đã lập bộ
quản lý
ĐVT: triệu đ n
Chỉ tiêu
Năm Năm Năm Năm Năm
27
6
14
25
16
Số tiền thuế HCT lập bộ phải nộp
(Tr đ)
1.965 2.149 2.532 3.811 4.116
Số tiền đã nộp vào NSNN
1.821 2.007 2.382 3.560 3.824
Số tiền thuế nợ
144
142
150
251
Năm Năm Năm Năm Năm
2014 2015 2016 2017 2018
731
727
758
901
996
Số tiền thuế HCT lập bộ phải nộp
(Tr đ)
1.965 2.149 2.532 3.811 4.116
Số tiền đã nộp vào NSNN
(
1.821 2.007 2.382 3.560 3.824
u n: áo cáo thốn kê ộ cá thể đan QLT – CCT Đăk Glei
-2018)
2.2.3. Thực trạng quản lý thông tin ngƣời nộp thuế
Tổng cục Thuế đã từng bước tổ chức xây dựng hệ thống cơ sở
16
2.2.4. Thực trạng quản lý nợ thuế, miễn giảm thuế.
Bảng 2.7. Báo cáo phân loại nợ thuế
ĐTV: Triệu đ n
Năm Năm
Năm
Năm
Năm
2014 2015
2016
2017
2018
Số tiền thuế nợ đến 31/12
144
142
150
176
190
73
80
68
Nợ có khả năng thu/ tổng nợ
0,73
0,67
0,71
0,62
0,66
Nợ không có khả năng thu/
tổng nợ
0,27
0,33
0,29
0,38
2
1
Tỉ lệ HKD bị phạt/Số HKD
được kiểm tra
3,8%
3,2% 1,4% 2,6% 1,4%
Số tiền phạt và truy thu bình
quân (tr đ)
1,68
1,26
0,6
u n: áo cáo thốn kê ộ cá thể đan QLT – CCT Đăk Glei
1,2
0,6
-2018
chuyên nghiệp; Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức thuế được
nâng cao về năng lực chuyên môn, phảm chất đạo đức và phương
pháp làm việc. Việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức thuế
được tăng cường kiểm tra, giám sát đảm bảo trung thực, trong sạch.
- Phát triển hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở
vật chất, điều kiện làm việc của cơ quan thuế; hệ thống quy trình
nghiệp vụ thống nhất có tính liên kết, tự động hoá cao.
3.1.2. Quản lý thu thuế đối với hộ cá thể ở địa phƣơng theo
hƣớng tuân thủ nghiêm pháp luật, chính sách của Nhà nƣớc
20
3.1.3. Tăng cƣờng quản lý thu thuế đối với hộ cá thể theo
hƣớng hiện đại hóa
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ CÁ THỂ TẠI HUYỆN ĐĂK
GLEI TRONG THỜI GIAN ĐẾN
3.2.1. Tăng cƣờng công tác tuyên truyền và giáo dục việc
thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, hỗ trợ về chính sách thuế
- Chi cục Thuế cần chủ động làm tốt công tác tuyên truyền, tranh thủ
phối hợp với các cơ quan tuyên truyền đại chúng để định hướng dư
luận một cách kịp thời, triệt để
- Ngoài ra, dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế tại Chi cục thuế cũng được
đẩy mạnh.
- Phối hợp với Đài truyền thanh, truyền hình của huyện phổ biến,
tuyên truyền chính sách thuế.
3.2.2. Hoàn thiện các thủ tục hành chính thuế về đăng ký,
kê khai thuế
- Cơ quan thuế có chức năng quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các
HKD thực hiện nghĩa vụ kê khai đăng ký thuế
hiện tại thời gian cho phép kiểm tra rất ngắn, số lượng cán bộ ít, số
lượng hộ kinh doanh xin tạm nghỉ nhiều, khi đó mới đảm bảo được
tiến độ kiểm tra của tất cả các hộ kinh doanh xin nghỉ
- Song song triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ tại Đội
thuế liên xã. Kế hoạch kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm để tổ chức
thực hiện có kết quả, bên cạnh đó quán triệt công tác kiểm tra đột
xuất khi có dấu hiệu vi phạm để kịp thời ngăn chặn các vi phạm.
3.2.6. Một số giải pháp khác
a. Nâng cao năng lực và hiệu lực của bộ máy quản lý thuế,
vai trò của ý thức trách nhiệm của công chức thuế
b. Đƣa ra bộ tiêu chí nhận dạng các hộ, cá nhân đƣợc bán,
cấp hoá đơn l có dấu hiệu rủi ro cao
22
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Tổng cục Thuế, Cục Thuế tỉnh Kon
Tum
- Đề nghị Tổng cục Thuế sửa đổi, bổ sung Quy trình quản lý thuế đối
với cá nhân kinh doanh ban hành k m theo Quyết định số 2371/QĐTCT ngày 18/12/2015 cho phù hợp với thực tế hiện nay.
- Ban hành thêm một số quy trình quản lý tạo cơ sở pháp lý trong
công tác quản lý thu thuế. Đề nghị Tổng cục nghiên cứu để đơn giản,
giảm các bước công việc không cần thiết.
- Tăng cường đào tạo đội ngũ CBCC đặc biệt là cán bộ làm công tác
thanh tra, kểm tra, quản lý nợ.
- Đề nghị nâng cấp hạ tầng truyền thông từ Cục Thuế đến các Chi
cục thuế huyện; triển khai đồng bộ các ứng dụng tin học phục vụ
công tác quản lý thuế cho các Cục Thuế, Chi cục Thuế.
- Ban hành bộ tiêu chí rủi ro, ứng dụng hỗ trợ phân tích rủi ro đối với
HKD, áp dụng thống nhất trong toàn ngành
những năm vừa qua. Đồng thời chỉ ra nguyên nhân và một số hạn
chế ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với hộ dinh doanh
cá thể.
2 .Thực trạng quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể