Điều tra, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại xã đồng liên – huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 49

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRỊNH NGỌC BẢO LONG

Tên đề tài:

“ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI
TRƯỜNG TẠI XÃ ĐỒNG LIÊN – HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Liên thông chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học môi trường

Khoa

: Môi trường

Lớp

: K9 - KHMT

Khóa học

: 2013 - 2015

Sinh viên

Trịnh Ngọc Bảo Long


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Thống kê nguồn nước phục vụ sinh hoạt ....................................... 34
Bảng 4.2: Đánh giá cảm quan của người dân ................................................ 35
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng bể lọc của các hộ dân trong xã Đồng Liên ..... 36
Bảng 4.4: Thống kê loại nhà vệ sinh trên địa bàn xã Đồng Liên, thành phố
Thái Nguyên ................................................................................. 37
Bảng 4.5 Nguồn tiếp nhận các nước thải từ nhà vệ sinh của các hộ gia đình 38
Bảng 4.6: Tỷ lệ hộ gia đình có các hình thức đổ rác ..................................... 40
Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng phân bón của các hộ điều tra........................... 42
Bảng 4.8 Nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom, xử lý rác
thải sinh hoạt theo tỷ lệ nam, nữ ................................................... 44
Bảng 4.9: Tìm hiểu các chương trình bảo vệ môi trường qua các nguồn ...... 45
Bảng 4.10 Nhận thức của người dân về các khái niệm môi trường ............... 46
Bảng 4.11: Đánh giá về mức độ thu gom,xử lý rác của người dân trong xã
hiện nay ........................................................................................ 47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1 Nguồn nước sinh hoạt tại địa phương ............................................ 34
Hình 4.2 Đánh giá chất lượng nước đang được người dân sử dụng .............. 36
Hình 4.3 Các kiểu nhà vệ sinh ở xã Đồng Liên............................................ 37
Hình 4.4 Nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh của các hộ gia đình ở xã
Đồng Liên .................................................................................... 38
Hình 4.5 Thực trạng thu gom rác thải ở xã Đồng Liên.................................. 40
Hình 4.6 Biểu đồ tỉ lệ số người sẵn sàng tham gia phân loại rác ................... 41

3.3.1. Phương pháp điều tra phỏng vấn:................................................ 22
3.3.2. Phương pháp kế thừa .................................................................. 23
3.3.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................... 23
3.3.4. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................... 23
3.3.5.Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu ............................................. 23


PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 24
4.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Đồng Liên.................................. 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Đồng Liên. ................................................ 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội. ............................................................. 27
4.2. Thực trạng công tác quản lý môi trường tại xã Đồng Liên ................. 32
4.2.1 Những việc đã làm được: ............................................................ 32
4.2.2 Những tồn tại và thách thức. ........................................................ 33
4.3. Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên ............. 34
4.3.1 Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt của dân tại xã Đồng
Liên ...................................................................................................... 34
4.3.2 Khu nhà vệ sinh và hệ thống nước thải ........................................ 37
4.3.3 Đánh giá hiện trạng không khí của xã Đồng Liên ........................ 39
4.3.4 Công tác vệ sinh môi trường tại xã Đồng Liên ............................. 39
4.3.5 Hiện trạng sử dụng phân bón thuốc trừ sâu .................................. 42
4.3.6 Nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường ............. 44
4.4. Đề xuất một số biện pháp quản lý, tuyên truyền và cách thức giảm
thiểu ô nhiễm môi trường của địa phương. ............................................... 48
4.4.1 Đánh giá chung ............................................................................ 48
4.4.2 Đề xuất giải pháp ......................................................................... 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................... 52
5.1. Kết luận ............................................................................................. 52
5.2. Kiến nghị ........................................................................................... 53
TÀI LI ỆU THAM KHẢO ......................................................................... 55



2

Huyện Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên. Huyện
Phú Bình nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái
Nguyên 26 km, cách thị xã Bắc Ninh 50km. Tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện là 249,36 km2. Dân số năm 2010 là 146.086 người, mật độ dân số 586
người/km2. Trong những năm quá trình phát triển kinh tế của huyện cũng có
những chuyển biến tích cực,đời sống cả nhân đã được nâng cao về vật chất và
tinh thần. Để đảm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được
nâng cao, huyện đã luôn quan tâm phát triển đặc biệt với các xã còn gặp nhiều
khó khăn. Đồng Liên cũng là một trong những xã cũng có những bước phát
triển trông thấy trong những năm vừa qua. Tuy nhiên đằng sau những bước
phát triển tích cực vẫn còn tồn tại những dấu hiệu thiếu bền vững của quá
trình phát triển như: môi trường bị ô nhiễm, nguồn tài nguyên của xã chưa
được khai thác hiệu quả, bền vững, nhu cầu sử dụng đất đai trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội ngày càng tăng mạnh. Phải làm thế nào để đảm bảo
hài hòa giữa lợi ích kinh tế xã hội và bền vững về môi trường.
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường
Ban chủ nhiêm Khoa Môi Trường, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Dư
Ngọc Thành tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều tra, đánh giá hiện
trạng chất lượng môi trường tại xã Đồng Liên – huyện Phú Bình- tỉnh
Thái Nguyên”.
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục đích của đề tài
- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường các hộ gia đình trên toàn xã.
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lí về môi trường của xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực tại xã

Chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2020.
- Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế số 08/2005/QĐ – BYT ngày
11/03/2005 về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu.
- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy
định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước
thải vào nguồn nước.
- Thông tư của Bộ Y Tế số 15/2006/TT – BYT ngày 30/11/2006 hướng
dẫn việc kiểm tra vệ sinh nước sạch, nước ăn uống, nhà tiêu và hộ gia đình.
-QCVN 01, QCVN 02:2009/BYT :2009/BYT do Cục Y tế dự phòng và
Môi trường biên soạn và được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo Thông tư số:
04/2009/TT - BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5502:2003 nước cấp sinh hoạt – yêu cầu
chất lượng.
- Nghị định số 03/2010/LQ/HĐND và quyết định số 22/2010/QĐ-UBND
ngày 20/08/2010 của UBND tỉnh về phân cấp nhiệm vụ bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 18/03/2010 của UBND tỉnh về
việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nhiêm trọng.[5]


5

2.2. Cơ sở lý luận
Các khái niệm liên quan
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển
của con người và sinh vật.
- Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường như
đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và các hình

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác.
- Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải.
Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu
dùng được thu hồi để dùng làm nguyên liệu sản xuất.
- Sức chịu tải của môi trường là giới hạn cho phép mà môi trường có thể
tiếp nhận và hấp thụ các chất gây ô nhiễm.
- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường,
các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá
hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi
trường.
- Thông tin về môi trường bao gồm số liệu, dữ liệu về các thành phần
môi trường; về trữ lượng, giá trị sinh thái, giá trị kinh tế của các nguồn tài
nguyên thiên nhiên; về các tác động đối với môi trường; về chất thải; về mức
độ môi trường bị ô nhiễm, suy thoái và thông tin về các vấn đề môi trường
khác.
- Đánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác
động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững.


7

- Đánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động
đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi
trường khi triển khai dự án đó.
- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo
đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước; bảo vệ môi trường quốc
gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm

Hình 4.7 Biểu đồ hiện trạng sử dụng phân bón ............................................. 42
Hình 4.8: Ý kiến người dân về tầm quan trọng của việc phân loại rác thải
sinh hoạt theo giới tính ................................................................. 44
Hình 4.9 .Những chương trình về công tác bảo vệ môi trường sống, công tác
tuyên truyền của xã Đồng Liên ..................................................... 45


9

2.3.1.2 Ô nhiễm đất:
Nguyên nhân chủ yếu của ô nhiễm đất là nông dược và phân hóa học
chúng tích lũy dần trong đất qua các mùa vụ. Thứ hai là: việc sử dụng hóa
chất bảo vệ thực vật trong nông nghiệp đang gây ô nhiễm đất nghiêm trọng,
làm vỡ kết cấu đất, xói mòn đất…
Ô nhiễm đất do nông dược và phân hóa học.Ô nhiễm đất xảy ra chủ yếu
ở nông thôn. Trước hết là do sự phát triển của kĩ thuật canh tác hiện đại. Nông
nghiệp hiện nay phải sản xuất một lượng lớn thức ăn trong khi đất trồng trọt
tính theo đầu người ngày càng giảm vì dân số tăng và cũng vì sự phát triển
thành phố, kỹ nghệ và những sử dụng phi nông nghiệp. Người ta cần phải
thâm canh hơn, dẫn tới việc làm xáo trộn dòng năng lượng và chu trình vật
chất trong hệ sinh thái nông nghiệp.
Phân hóa học chắc chắn đã gia tăng năng suất, nhưng việc sử dụng lặp
lại, với liều rất cao gây ra sự ô nhiễm đất do các tạp chất lẫn vào. Hơn nữa,
Ntrat và photphat rải một cách dư thừa sẽ chảy theo nước mặt và làm ô nhiễm
các mực thủy cấp. Cũng thế, nông dược và vô cơ hay hữu cơ cũng có thể làm
ô nhiễm đất và sinh khối.
Thâm canh không ngừng của nông nghiệp, sử dụng ngày càng nhiều các
chất nhân tạo như phân hóa học và nông dược… làm cho đất ô nhiễm tuy
chậm nhưng chắc, không hoàn lại(irreversible), đất sẽ kém phi nhiêu di.[1]
2.3.1.3 Ô nhiễm nước:

thải không hợp vệ sinh. Ngoài ra nước thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp,
khai thác khoáng sản đều có khả năng bị rò rỉ và ngấm vào tầng chứa nước nước
ngầm. Hoạt động sản xuất nông nghiệp với việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu
và phân bón cũng là nguồn đe doạ lớn đối với nguồn nước ngầm.
Các quá trình hình thành địa chất tự nhiên là nguồn giải phóng kim loại
nặng vào nước ngầm, trong đó phổ biến nhất là ô nhiễm Asen. Một nghiên
cứu mới đây cho thấy nguồn nước ngầm của nhiều quốc gia thuộc khu vực


11

Nam Á và Đông Nam Á có hàm lượng Asen rất cao. Cao nhất là Băng-la-đét.
Hiện có 1/15 dân số nước này đang phải uống nước có hàm lượng Asen cao
hơn 5 lần mức cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Nước ngầm rất khó xử lý, do đó việc bảo vệ nguồn nước đó là cực kỳ
quan trọng. Một số biện pháp ngăn chặn cơ bản là tăng cường kiểm soát đối
với việc xả thải, xây dựng hệ thống thoát nước hợp vệ sinh. Tuy nhiên, cho
đến nay ở các nước đang phát triển các biện pháp này được tiến hành rất chậm
chạp, trong khi hệ thống nước ngầm đang ngày càng bị nhiễm bẩn nghiêm
trọng. [1]
2.4. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam
2.4.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới
Viện Blacksmith, một tổ chức nghiên cứu môi trường quốc tế có trụ sở
tại New York (Mỹ), vừa công bố danh sách 10 thành phố thuộc 8 nước được
coi là ô nhiễm nhất thế giới năm 2006.
Tại các thành phố này, hơn 10 triệu người có nguy cơ bị nhiễm trùng,
ung thư phổi và giảm tuổi thọ. Trẻ em bị lở loét do ảnh hưởng của các chất
gây ô nhiễm môi trường.
10 thành phố này gồm:
+ Thành phố Dzerzhinsk ở Nga, từng là khu vực sản xuất vũ khí hoá học

trên 90% và chậm phát triển trí tuệ.
Nghiên cứu do các cơ quan của Liên hiệp quốc tiến hành cho thấy
khoảng 20% trường hợp chết sớm trên toàn thế giới là do các nhân tố ô nhiễm
môi trường gây nên.
* Tại Chernobyl, báo cáo ước tính 5,5 triệu người vẫn bị đe doạ bởi vật
liệu phóng xạ tiếp tục thấm vào mạch nước ngầm và đất cách đây 20 năm sau
thảm hoạ nổ nhà máy điện hạt nhân.


MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài................................................................. 2
1.2.1 Mục đích của đề tài ........................................................................ 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài .......................................................................... 3
1.2.3 Ý nghĩa của đề tài .......................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1. Cơ sở pháp lý....................................................................................... 4
2.2. Cơ sở lý luận ....................................................................................... 5
2.3. Cơ sở thực tiễn .................................................................................... 7
2.4. Thực trạng môi trường trên Thế giới và Việt Nam............................. 11
2.4.1. Thực trạng môi trường trên Thế giới ........................................... 11
2.4.2. Hiện trạng môi trường ở Việt Nam ............................................. 15
PHẦN 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 22
3.2 Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 22
3.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Đồng Liên ........................... 22
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại xã Đồng Liên ........... 22
3.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Đồng Liên ....... 22
3.2.4 Đề xuất một số biện pháp quản lý, tuyên truyền và cách thức giảm

than và các chất đốt sinh học (gỗ, phân động vật và rơm rạ) để nấu ăn, sưởi
ấm và chiếu sáng. Hơn 50% dân số thế giới dùng năng lượng để đun nấu theo
cách này, hầu hết họ đều sống ở các nước nghèo.
Trong khi đa số người dân ở các nước có thu nhập cao đã chuyển sang
dùng các sản phẩm từ dầu mỏ và điện để đun nấu, thì ở các nước đang phát
triển như Trung Quốc, Ấn Độ và các nước Châu Phi cận Sahara, tới 80% các
gia đình ở thành phố và hơn 90% các hộ dân ở nông thôn vẫn đun nấu bằng
các nguồn nhiên liệu truyền thống này.


15

Nhiên liệu sinh học được đốt chủ yếu bằng các bếp thô sơ, do đó chúng
thường không được đốt cháy hoàn toàn. Điều này vừa gây ra sự lãng phí
nguyên liệu vừa gây ô nhiễm không khí. Cùng với hệ thống thông gió không
đảm bảo đã làm cho hàm lượng bụi và khói độc trong nhà cao, rất có hại cho
sức khoẻ con người. Trong đó những người bị ảnh hưởng nhiều nhất là phụ
nữ - những người thường xuyên nấu ăn và trẻ nhỏ thường xuyên được địu trên
lưng mẹ.
Sự đốt cháy nguyên liệu sinh học tạo thành các hạt. Các hạt với đương
kính nhỏ hơn 10 micro (PM10) và đặc biệt nhỏ hơn 2.5 micro (PM2.5) có thể
xuyên sâu vào phổi. Cục Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) đã khuyến cáo
rằng hàm lượng trung bình 24giờ của PM10 không nên vượt quá 150 µg/m3.
Trong khi đó, nếu đun nấu với nguyên liêu sinh học truyền thống hàm lượng
PM10 trong không khí trong nhà có thể đạt từ 300 đến 3000 µg/m3, cao gấp
hơn 20 lần lượng cho phép. Thậm chí vào thời điểm đun nấu con số này có
thể lên tới 30.000 µg/m3, gấp 200 lần hàm lượng cho phép.
IAP gây ra 3 triệu ca tử vong mỗi năm và là nguyên nhân cho 4% căn
bệnh trên toàn thế giới, tập trung chủ yếu ở các nước có thu nhập thấp.
Hàng trăm, nhiều chương trình đã được thực hiện trên toàn thế giới để

sinh hoạt cho một nội địa bàn dân cư rộng lớn, làm ảnh hưởng đến các vi sinh
vật và hệ sinh thái vốn là tác nhân thực hiện quá trình phân huỷ và làm sạch
các dòng sông.
Các loại ô nhiễm thường thấy tại các đô thị Việt Nam là ô nhiễm nguồn
nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm các khí sulfure, cacbonic, nitrit, ô nhiễm chì
(Pb), chất thải rắn (trong sinh hoạt, bệnh viện). Giáo sư Lâm Minh Triết (Đại
học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh) trong buổi hội thảo “Bảo vệ môi
trường và phát triển bền vững ở Việt Nam” đã nhấn mạnh: nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước mặt thường rất cao như là chất rắn lờ lững, nhu cầu ôxy
sinh hoá, nhu cầu ôxy hoá học, nitơrit, nitơrat... gấp từ 2-5 lần, thậm chí tới


17

10-20 lần trị số tiêu chuẩn cho phép đối với nguồn nước mặt loại B, chỉ số E
Côli vượt tiêu chuẩn cho phép hàng trăm lần. Ngoài các chất ô nhiễm hữu cơ
trên, môi trường nước mặt đô thị ở một số nơi còn bị ô nhiễm kim loại nặng
và chất độ hại như là chì, thuỷ ngân, asen, clor, phenol...[3]
* Môi trường Nước
Vấn đề đầu tiên phải kể đến về hiện tượng môi trường sống của người
dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang bị tàn phá nghiêm trọng là nước
sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) nông thôn.
Nếu như chúng ta quan niệm nước sạch chỉ đơn giản là nước mưa, nước
giếng khoan qua sử lý bằng bể lọc đơn giản chứ không phải nước sạch như
đã được xử lý ở các thành phố lớn thì tỉ lệ ngươi dân nông thôn, nhất là khu
vực miền núi còn rất thấp.
Tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp đến sức khỏe, là
nguyên nhân gây các bệnh như tiêu chảy, tả, thương hàn, giun sán… các bệnh
này gây suy dinh dưỡng, thiếu máu, kém phát triển gây tử vong nhất ở trẻ em.
Có đến 80% trường hơp bị tiêu chảy là do thiếu nước sạch, VSMT kém. Có

4.4.1 Đánh giá chung ............................................................................ 48
4.4.2 Đề xuất giải pháp ......................................................................... 48
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................... 52
5.1. Kết luận ............................................................................................. 52
5.2. Kiến nghị ........................................................................................... 53
TÀI LI ỆU THAM KHẢO ......................................................................... 55


19

1.450 làng nghề, phân bố ở 58 tỉnh thành và đông đúc nhất là khu vực
đồng bằng Sông Hồng, vốn là cái nôi của làng nghề truyền thống, trong đó
các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công
nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%). Do đó, đã và đang nẩy sinh nhiều
vấn dề nông thôn, tác động xấu đến lượng môi trường đất, nước, không khí
và sức khỏe của người dân làng nghề. Kêt quả phân tích chất lượng nước
thải của làng nghề dệt nhuộm tại Thái Bình cho thấy, đa số các chỉ tiêu
phân tích đều vượt tiêu chuẩn cho phép, đặc biệt la BOD5 COD đều vượt
tiêu chuẩn từ 2-5 lần.[2]
*Môi trường không khí:
Ở hầu hết các đô thị đều bị ô nhiễm bụi, nhiều nơi bị ô nhiễm ở mức độ
trầm trọng. Các nơi bị ô nhiễm nặng nhất là khu dân cư gần nhà máy xi mặng
Hải Phòng, nhà máy Vicasa Biên Hoà, KCN Tân Bình, nhà máy tuyển than
Hòn Gai... Ở một số khu dân cư gần các KCN nồng độ khí sulffure vượt chỉ
số tiêu chuẩn cho phép nhiều lần (khu dân cư gần nhà máy xi măng Hải
Phòng nồng độ khí sulfure trung bình ngày là 0,407 mg/m3 gấp 1,4 lần tiêu
chuẩn cho phép, cụm công nghiệp Tân Bình nồng độ sulfure trung bình là
0,338 mg/m3 (gấp 1,1 lần tiêu chuẩn cho phép). “Tính trung bình lượng chất
thải rắn sinh hoạt thải ra ở các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
thành phố Hồ Chí Minh) từ 0,6 – 0,8 kg/người/ngày, chất thải rắn trong bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status