ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC
THAN MỎ THAN KHÁNH HÒA ĐẾN CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ PHÚC HÀ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN – 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––
ĐINH THỊ LAN HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC
THAN MỎ THAN KHÁNH HÒA ĐẾN CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XÃ PHÚC HÀ,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
luận văn thạc sĩ này. Em xin được gửi lời cảm ơn tới Khoa Khoa học Môi
trường - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo trong
Khoa đã tận tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm
quý báu cũng như những tình cảm tốt đẹp cho em trong suốt thời gian học tập
tại Trường.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Phòng Đào tạo sau đại học Đại học Nông Lâm Thái Nguyên các thầy cô giáo đã tạo mọi điều kiện tốt
nhất về cơ sở vật chất cho chúng em được học và nghiên cứu.
Cuối cùng, em xin dành một tình cảm biết ơn đến gia đình và bạn bè,
những người đã luôn ở bên cạnh, động viên, chia sẻ cùng em trong suốt thời
gian học tập cũng như quá trình thực hiện luận văn thạc sĩ.
Thái Nguyên, tháng
năm 2017
Học viên
Đinh Thị Lan Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 34
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 34
2.3.1. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu ..................................................... 34
2.3.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến chất lượng nguồn
nước trên địa bàn xã Phúc Hà, thành phố Thái Nguyên ........................ 34
2.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt và nước ngầm qua kết
quả đề tài lấy mẫu thực tế trên địa bàn xã Phúc Hà ............................... 34
2.3.4. Đề xuất các giải pháp BVMT nước ............................................. 34
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 34
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ......................................... 34
2.4.2. Phương pháp lấy mẫu phân tích .................................................. 35
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích đánh giá kết quả
nghiên cứu ............................................................................................ 36
2.4.4. Phương pháp điều tra phỏng vấn ................................................. 37
2.4.5. Phương pháp xử lý số liệu........................................................... 37
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 38
3.1. Giới thiệu đặc điểm khu mỏ khai thác than Khánh Hòa ......................... 38
3.1.1. Phạm vi hoạt động ...................................................................... 39
3.1.2. Quy mô của Công ty ................................................................... 40
3.1.3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than
Khánh Hòa ..................................................................................... 40
3.1.4. Hiện trạng khai thác than của mỏ than Khánh Hòa ..................... 42
v
3.1.5 Hiện trạng xả thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải .. 42
3.1.6. Đặc điểm nước thải của mỏ than ................................................. 43
3.2. Ảnh hưởng của hoạt động khai thác than đến môi trường nước trên địa
bàn xã Phúc Hà, TP Thái Nguyên................................................................. 47
Bảng 3.4. Lưu lượng nước thải moong mỏ than Khánh Hòa năm 2015 ........ 44
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước thải moong mỏ Khánh Hòa.............. 45
Bảng 3.6. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt đợt 3, đợt 4 năm 2015 ..... 48
Bảng 3.7. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm đợt 3, đợt 4 năm 2015 .. 49
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất sau xử lý năm
2015 ............................................................................................. 51
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt đợt 3, đợt 4 năm
2015 .............................................................................................. 52
Bảng 3.10. Kết quả phân tích mẫu nước mặt (lần 1) đợt tháng 2/2017.......... 54
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu nước mặt (lần 2) đợt tháng 6/2017.......... 54
Bảng 3.12. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm (lần 1) đợt tháng 2/2017 ....... 58
Bảng 3.13. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm (lần 2) đợt tháng 6/2017 ....... 58
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân ảnh hưởng của hoạt động
khai thác than tại địa bàn xã.......................................................... 62
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. 10 quốc gia sản xuất than nhiều nhất thế giới.................................. 7
Hình 1.2. Biểu đồ 10 quốc gia tiêu thụ than nhiều nhất thế giới...................... 9
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện pH của nước mặt tại khu vực nghiên cứu ........... 55
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện TSS của nước mặt tại khu vực nghiên cứu ......... 56
Hình 3.3. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Fe của nước mặt tại khu vực nghiên
cứu ............................................................................................... 56
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Coliform của nước mặt tại khu vực
nghiên cứu .................................................................................... 57
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện pH của nước ngầm tại khu vực nghiên cứu......... 59
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện hàm lượng Pb của nước ngầm tại khu vực nghiên
cứu ............................................................................................... 60
: Hệ sinh thái
KLN
: Kim loại nặng
ONMT
: Ô nhiễm môi trường
QLMT
: Quản lý môi trường
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
THCS
: Trung học cơ sở
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
UBND
: Ủy ban nhân dân
môi trường.
Hoạt động khai thác than có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp CNH- HĐH của đất nước nói chung và Thái Nguyên nói riêng (tỉnh có
trữ lượng lớn thứ hai trong cả nước), xong việc khai thác thiếu quy hoạch
tổng thể, không quan tâm đến cảnh quan môi trường đã và đang làm biến
2
động nguồn tài nguyên thiên nhiên như mất dần đất canh tác, gây ô nhiễm
nguồn nước bao gồm nước mặt và nước ngầm ảnh hưởng tới tài nguyên sinh
vật và sức khỏe cộng đồng. Cho nên việc chống ô nhiễm môi trường là việc
vô cùng phức tạp và khó khăn đòi hỏi mọi người, mọi tổ chức cá nhân đều
phải tham gia mới có thể cải thiện được chất lượng môi trường. Do vậy, em
đã tiến hành thực hiện đề tài: ”Đánh giá ảnh hưởng của việc khai thác than mỏ
than Khánh Hòa đến chất lượng môi trường nước tại xã Phúc Hà, TP Thái
Nguyên” với mục đích đánh giá được hiện trạng môi trường nước xã Phúc
Hà, TPTN. Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Thơ,
giảng viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng môi trường nước trên địa bàn xã Phúc Hà, thành
phố Thái Nguyên.
- Đánh giá được các ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới chất
lượng môi trường nước.
- Đề xuất các biện pháp quản lý cho đơn vị tổ chức khai thác cũng như
việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản nhằm giảm thiểu hạn chế
tối đa các ảnh hưởng của hoạt động khai tác tới môi trường và con người.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Đưa ra các tác động của ảnh hưởng của việc khai thác than tới môi
trường nước.
“Ô nhiễm môi trường nước là sự biến nói chung do con người đối với
chất lượng môi trường nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hại cho con
người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động
vật nuôi và các loài hoang dã”.
4
Nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước do nguồn tự nhiên và nguồn
nhân tạo.
Ô nhiễm nguồn nước có nguồn gốc tự nhiên: Do mưa, tuyết tan, gió
bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước chất thải bẩn, các sinh vật và vi sinh vật
có hại kể cả xác chết của chúng.
Ô nhiễm nguồn nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất
độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp,
nông nghiệp, giao thông vận tải và môi trường nước
Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô
nhiễm nước: ô nhiễm nước vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm
sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý.
* Các tác nhân và thông số ô nhiễm môi trường nước
* pH:
pH là một trong những thông số quan trọng và được sử dụng thường
xuyên nhất trong hóa nước, dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn
nước, chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng
ăn mòn…. Và trong nhiều tính toán về cân bằng axit bazơ
Giá trị pH chỉ ra mức độ axit (khi pH<7) hoặc kiềm (khi pH>7), thể
hiện ảnh hưởng của hóa chất khi xâm nhập vào môi trường nước. Giá trị pH
thấp hay cao đều có nguy hại tới thủy sinh và môi sinh. [1].
* Kim loại nặng
Kim loại nặng có nhiều trong nước do nhiều nguyên nhân: quá trình
trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi
trường.
- Quyết định số 35/2002/QĐ- BKHCN ngày 5/6/2000 của BKHCN về
việc ban hành tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (31 tiêu chuẩn)
- Quyết định số 34/2004/QĐ- BKHCN ngày 9/10/2004 về việc ban
hành tiêu chuẩn Việt Nam
- Quyết định số 22/2006/QĐ- BTNMT ngày 18/12/2006 của BTNMT
về việc bắt buộc áp dụng các tiêu chuẩn Việt Nam (5 tiêu chuẩn)
6
- Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của BTNMT
về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.
Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11:11:1992) - Chất lượng nước - Lấy
mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối.
- QCVN 08: 2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước mặt.
- QCVN 09: 2015/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất
lượng nước ngầm
1.2. Tình hình khai thác than và ảnh hưởng của việc khai thác than đến
môi trường trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1. Thực trạng hoạt động khai thác than trên thế giới
giới là từ nguồn nguyên liệu này sẽ vẫn được duy trì trong tương lai (dự báo
cho đến năm 2030). Lượng tiêu thụ than cũng được dự báo sẽ tăng ở mức từ
0.9% đến 1.5% từ nay cho đến năm 2030. Tiêu thụ về than cho nhu cầu trong
các lò hơi sẽ tăng khoảng 1.5%/năm trong khi than non, được sử dụng trong
sản xuất điện, tăng với mức 1%/năm. Cầu về than cốc, loại than được sử dụng
trong công nghiệp thép và kim loại được dự báo tăng với tốc độ 0.9%.Thị
8
trường than lớn nhất là châu Á, chiếm khoảng 54% lượng tiêu thụ toàn thế
giới, trong đó nhu cầu chủ yếu đến từ Trung Quốc.
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Đài Loan và Hàn Quốc là những nước
nhập khẩu than lớn nhất thế giới. Trong bối cảnh giá dầu thô ở mức thấp, giá
than luyện kim chịu tác động chủ yếu bởi nhu cầu của Trung Quốc suy giảm:
Ngành công nghiệp thép nước này cắt giảm sản lượng, trong khi chính phủ
Trung Quốc nâng cao thuế nhập khẩu và đưa ra những quy định mới về chất
lượng than, để giảm áp lực lên môi trường từ các nhà máy nhiệt điện than.
Năm 2015, nhập khẩu than của Trung Quốc đã giảm tới 30%, mức 204 triệu
tấn so với năm 2014.
Tình trạng cung vượt quá cầu trên thị trường than thế giới và việc sụt
giảm giá than tới mức thấp nhất trong những năm trở lại đây đã khiến cho các
công ty khai thác than và các nước xuất khẩu than gặp nhiều khó khăn.
Một số nước khác không có nguồn nhiên liệu tự nhiên phải nhập khẩu
than cho các nhu cầu về năng lượng và công nghiệp như Nhật Bản, Đài Bắc và
Hàn Quốc. Không chỉ những nước không thể khai thác than mới phải nhập
khẩu mà ngay cả các quốc gia khai thác lớn nhất thế giới cũng phải nhập than.
Nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho dự trữ hay những nguồn than có chất lượng.
Than sẽ vẫn đóng vai trò quan trọng, đặc biệt tại các khu vực có tốc độ tăng
trưởng cao. Tăng trưởng của thị trường than dành cho đốt lò hơi và than cốc sẽ
nước thải trước khi thải ra suôi Tân Long với thông số quan trắc là pH, TSS
và lưu lượng xả thải do đó sẽ giảm thiểu được các tác đông tiêu cực của môi
trường nước đến môi trường.
3.3.3. Đánh giá chất lượng môi trường qua ý kiến của người dân
Đối tượng phỏng vấn là 60 người dân tại các xóm 3. xóm 5, xóm 8,
xóm 12 và xóm 13 trên địa bàn xã Phúc Hà, đối tượng chịu ảnh hưởng trực
tiếp của hoạt động khai thác than của mỏ than Khánh Hòa. Họ chủ yếu là
người dân tham gia sản xuất nông nghiệp, công nhân, làm dịch vụ ….
Các hộ dân trên địa bàn xã đều sử dụng nước hợp vệ sinh phục vụ cho đời
sống của mình. Kết quả điều tra cho thấy có 7 hộ dùng nước máy chiếm 11,7%,
18 hộ dùng giếng đào chiếm 30%, 39 hộ dùng giếng khoan chiếm 58,3%.
Bảng 3.14. Tổng hợp kết quả phỏng vấn người dân ảnh hưởng
của hoạt động khai thác than tại địa bàn xã
Đối tượng chịu
ảnh hưởng
Nguồn nước
Sức khỏe người dân
Mức độ ảnh hưởng
Tỷ lệ (%)
Mức độ rất lớn
70
Mức độ trung bình
18,3
63
nhau. Nhưng nhìn chung ý kiến của người dân đều cho rằng hoạt động khai
thác của mỏ than khánh Hòa đã có tác động rất lớn lên môi trường nước và
sức khỏe người dân. Đa số ý kiến người dân phản ảnh hoạt động của mỏ than
Khánh Hòa một phần gây ô nhiễm môi trường nước tại khu vực nhưng bên
cạnh đó, các hoạt động như vận chuyển than, đổ thải tại các bãi thải cũng như
hoạt động nổ mìn khai thác than gây ảnh hưởng tới môi trường không khí và
ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh khu vực.
- Đối với sức khỏe người dân: tất cả các ý kiến đều cho rằng hoạt động
khai thác than của công ty gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân. Trong đó
có 70% ý kiến cho rằng hoạt động khai thác than của Công ty gây ảnh hưởng
rất lớn tới sức khỏe người dân, 18,3% ý kiến cho rằng ảnh hưởng ở mức độ
trung bình, 11,7% ý kiến cho rằng mức độ ảnh hưởng nhỏ.
11,70%
18,30%
Mức độ r t l
70%
Mức trung bình
Mức độ nh
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác
đến sức khỏe người dân
- Đối với môi trường nước: 63,3% ý kiến cho rằng mức độ ảnh hưởng
của hoạt động khai thác than đến môi trường nước là rất lớn; 20% ý kiến cho
rằng mức độ ảnh hưởng là trung bình và 16,7% ý kiến cho là mức độ ảnh
hưởng nhỏ.
65
3.4.2. Giáo dục và truyền thông môi trường
Việc BVMT khu vực khai thác than xã Phúc Hà cần có sự kết hợp giữa
nhiều cơ quan, bao gồm cơ quan quản lý hành chính, cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành, cơ quan nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân hoạt động
sản xuất kinh doanh. Công tác tổ chức, quản lý các hoạt động phát triển mỏ và
hoạt động liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc BVMT bao gồm:
- Tổ chức và lặp lại trật tự trong khai thác và kinh doanh than.
- Quy hoạch sắp xếp lại các tuyến vận tải và bãi bến than.
- Cử cán bộ kỹ thuật chuyên trách thực hiện và chỉ đạo công tác BVMT
tại địa bàn khai thác.
- Đưa ra nội dung khen thưởng, kỷ luật đối với hành vi có ý thức bảo vệ
và hành vi gây ô nhiễm môi trường.
* Công tác giáo dục, đào tạo
Trình độ công nhân hạn chế nên việc áp dụng không đầy đủ hoặc thiếu
trách nhiệm trong công tác BVMT mỏ. Cần thực hiện công tác đào tạo như sau:
- Bổ sung cán bộ chuyên trách về môi trường mỏ, thành lập phòng
chuyên môn phụ trách môi trường mỏ. Định kỳ tổ chức các lớp đào tạo, tập
huấn, học tập về an toàn mỏ, về quản lý môi trường mỏ nhằm nâng cao nhận
thức và năng lực quản lý môi trường cho toàn thể cán bộ công nhân mỏ.
Thường xuyên học hỏi, cải tiến công nghệ khai thác, ưu tiên công nghệ thân
thiện với môi trường. Thực hiện giám sát môi trường định kỳ, giám sát sụt
lún, dịch động bờ mỏ phòng tránh sự cố trong quá trình khai thác. Học tập
kinh nghiệm quản lý môi trường tại các mỏ khai thác khác. Liên hệ chặt chẽ
với địa phương, tham vấn ý kiến cộng đồng trong quá trình khai thác, cải tạo
môi trường cho phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Nên có các chương trình đào tạo ngắn hạn tại cơ sở cho cán bộ công
nhân viên về quản lý và BVMT. Thực hành các kỹ năng xử lý môi trường dễ
xảy ra trong quá trình sản xuất.
trên khai trường nên sử dụng hệ thống bể tự hoại cho mỗi nguồn thải để tránh
67
bị thất thoát gây ô nhiễm môi trường. Cần tăng cường giáo dục, tuyên truyền
nâng cao ý thức người lao động đảm bảo toàn bộ nước thải sinh hoạt được xử
lý trước khi thải ra ngoài môi trường.
- Nước thải sản xuất.: nước thải sản xuất chủ yếu là lượng nước bơm
thoát từ các moong khai thác của mỏ. Lượng nước này cần được xử lý trước khi
thải ra môi trường ngoài. Công ty đã hoàn thiện việc xây dựng hệ thống xử lý
nước thải trước khi thải ra ngoài môi trường. Tuy nhiên, cần vận hành hệ thống
xử lý nước thải theo đúng thiết kế, khi gặp sự cố cần tiến hành khắc phục sự cố
kịp thời ,không xả nước thải chưa xử lý ra ngoài môi trường. Tiến hành thực
hiện chương trình quan trắc, giám sát định kỳ hàng năm, xả nước thải theo đúng
nội dung giấy phép được cấp.