Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn thị xã phổ yên tỉnh thái nguyên - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ LAN
Tên đề tài
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐAI VÀ ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG ĐẤT
ĐỒI NÚI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên nghành:

Địa chính môi trƣờng

Khoa:

Quản lý tài nguyên

Khóa học:

2013-2017

Thái Nguyên, 5/2017

Thái Nguyên, năm 2017





LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm – Đại học
Thái Nguyên; thầ y, cô giáo khoa Quản lý Tài nguyên- trường Đa ̣i ho ̣c Nông
Lâm, sau khi hoàn thành

chương trình đào tạo tại trường em

đã được phân

côngthực tâ ̣p tố t nghiê ̣p ta ̣i thị xã Phổ Yên – tỉnh Thái Nguyên với đề tài: “Đánh
giá tiềm năng đất đai và định hướng sử dụng đất đồi núi trên địa bàn thị xã
Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên”.
Để hoàn thành đợt thực tập và viết khóa luận được tốt em đã được sự quan
tâm giúp đỡ của các đơn vi,̣ cơ quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu trường
Đa ̣i học Nông Lâm , nơi đã đào ta ̣o , giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu ta ̣i nhà trường.
Em vô cùng cảm ơn thầ y giáo Th.S Hà Anh Tuấn, người đã trực tiế p hướng
dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ emtâ ̣n tiǹ h trong suố t thời gian nghiên cứu đề ta. ̀ i
Em xin chân thành cảm ơn các thầ y cô giáo trong khoa

Quản lý tài

nguyên đã ta ̣o mo ̣i điề u kiê ̣n giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập tốt
nghiệp. Đồng thời, em xin chân thành cả m ơn sự giúp đỡ của các Ban ngành ,
đoàn thể, phòng Tài nguyên Môi trường thị xã Phổ Yên đã tạo mọi điều kiện
giúp em trong quá trin

Bảng 4.13 Hiệu quả kinh tế của cây trồng hàng năm......................................55
Bảng 4.14 Hiệu quả kinh tế của LUT ................................................................ .56
Bảng 4.15 Hiệu quả xã hội của LUT................................................................... 57
Bảng 4.16 Hiệu quả môi trường của LUT ......................................................... .58
Bảng 4.17 Bảng phân cấp hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại
hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên.............................60
Bảng 4.18 Tổng hợp đánh giá mức độ bền vững của các loại hình sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp tại thị xã Phổ Yên.........................................................61


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề....................................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát....................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................... 3
2.1.1.Cơ sở lý luận ................................................................................................ 3
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp. ..................... 4
2.2.Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất ........................................................... 5
2.2.1.Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất. ....................... 5
2.2.2. quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................................ 5
2.3. Tình hình sử dụng đất đồi núi trên thế giới và Việt Nam. ............................. 7
2.4. Hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất ............................................. 14
2.4.1.Hiệu quả kinh tế.........................................................................................14
2.4.2.Hiệu quả xã hội..........................................................................................15
2.4.3. Hiệu quả môi trường……………………...………………………….….15
2.5. Định hướng sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông nghiệp ...................... 16
PHẦN 3:ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ....................................................................... 59
4.5.1. Tiêu chuẩn lựa chọn LUT sử dụng đất bền vững ...................................... 59
4.5.2. Quan điểm khai thác sử dụng đất ............................................................. 59
4.5.3. Lựa chọn và định hướng sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao ........ 59
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi trong sản xuất nông
nghiệp cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên .................................................... 61
4.6.1. Giải pháp quy hoạch sử dụng đất ............................................................. 61
4.6.2. Giải pháp về chính sách ............................................................................ 62
4.6.3. Giải pháp kỹ thuật ..................................................................................... 62
4.6.4. Giải pháp về vốn ....................................................................................... 63
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................. 65
5.1. Kết luận ........................................................................................................ 65
5.2. Đề nghị ......................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 67


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất vàcơ bản nhất của loài
người. Hầu hết các nướctrên thế giới đều phải xây dựng một nền kinhtế
trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vàokhai thác các tiềm năng của đất,
lấy đó làmbàn đạp phát triển các ngành khác [3]. Vì vậyviệc tổ chức sử
dụng nguồn tài nguyên đất đaihợp lý, có hiệu quả theo quan điểm sinh
tháibền vững đang trở thành vấn đề toàn cầu.
Trong những năm qua nền nông nghiệp nướcta đã đạt được những
thành tựu quan trọng,góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của đấtnước. Nông
nghiệp cơ bản đã chuyển sangsản xuất hàng hóa, phát triển tương đối

[8].

Do

vậy,

việc

đánh

giá

tiềmnăngđấtđaiđểsửdụnghợplýtheoquanđiểmsinh
tháivàpháttriểnbềnvữngđangtrởthànhvấnđềcấpthiếtvớimỗiquốcgia,nhằmdu
ytrìsứcsảnxuấtcủađấtđaichohiệntạivàchotương lai [6] [5].
Phổ Yên nằm ở vùng phía Nam của tỉnh Thái Nguyên. Đặc điểm nổi
bật của thị xã Phổ Yên là có đường Quốc lộ số 3 Đường cao tốc Hà Nội Thái Nguyên và đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên chạy dọc từ Nam lên Bắc,
mang lại cho thị xã nhiều thuận lợi về kinh tế - xã hội. Hiện nay, trên địa bàn
Thị xã quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ, quá
trình này đã gây áp lực mạnh tới việc sử dụng đất đai, chuyển đổi cơ cấu đất
đai và cơ cấu lao động đặc biệt là việc chuyển đổi diện tích đất nông nghiệp
sang sử dụng vào mục đích khác đòi hỏi thị xã Phổ Yên phải phát huy được


2

thế mạnh và tiềm năng đất đai cũng như lao động của mình. Đồng thời để áp
dụng được yêu cầu phát triển chung của Tỉnh. Vì vậy, việc điều tra đánh giá
một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng tới sử
dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất. Từ đó định hướng cho người

nhưỡng, là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của thể tự nhiên
đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch quyển, khí
quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn quyển trên và
thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản [9].
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự
nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá
mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn
vận động, biến đổi và phát triển [4].
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch việt Nam cho rằng: “Đất
đai là một phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là một khoảng không gian
có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động
vật, diện tích mặt nước, mặt nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo
chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy
văn, thảm thực vật, cùng với các thành phần quan trọng khác) giữ vai trọng và
có ý nghĩa hết sức to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội
loài người [1].
2.1.1.2 . Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. [7]


4

2.1.1.3 . Khái niệm đất đồi núi
Toàn bộ lãnh thổ của Việt Nam có diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha,
thì có tới khoảng 3/4 diện tích là đất đồi núi. Đất đồi núi có mặt trên 41 tỉnh
thành của Việt Nam, mặc dù dân cư hiện nay sống ở vùng này chỉ chiếm

trưởng và phát triển.
2.2. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất
2.2.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất.
2.2.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gì?
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp với nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường
căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế - xã hội cùng với những yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hữu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất.
Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của
sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai
trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai
được thể hiện theo các khía cạnh:
- Sử dụng đất đai hợp lý về không gian và thời gian, hình thành hiệu quả
kinh tế không gian sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng hình
thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất thích hợp, hình thành sử dụng đất đai một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh [1].
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
 Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như đất đai, khí hậu, thời tiết,
nước,... có ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp vì đây là cơ sở để sinh vật
sinh trưởng, phát triển và tạo sinh khối. Đánh giá đúng điều kiện tự nhiên là


6


7

2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững
Theo Fetry, “Sự phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là
sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động thực vật, không bị suy thoái môi trường,
kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội” (FAO,
1994). FAO đã đưa các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương
lai về số lượng, chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm việc
tốt cho mọi người trực tiếp sản xuất.
- Duy trì và có thể tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài
nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tạo
được mà không làm phá vỡ chức năng chu trình sinh thái cơ sở và cân bằng tự
nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hóa - xã hội của các cộng đồng sống ở nông
thôn hoặc không gây ô nhiễm môi trường.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin
cho nhân dân.
Vào năm 1991 ở Nairobi đã tổ chức hội thảo về “khung đánh giá việc
quản lý đất đai” đã đưa ra định nghĩa quản lý bền vững đất đai bao gồm các
công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên kết và phối hợp các nguyên lý
kinh tế - xã hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất (an toàn).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất đai, nguồn
nước (bảo vệ).
- Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận).
Năm nguyên tắc trên được coi là trụ cột của sử dụng đất đai bền vững và

mất khả năng sản xuất.
Ở vùng Đông Nam Á thậm chí có tới 1/3 đất canh tác được sử dụng
theo kiểu nương rẫy. Người ta ước tính khu vực châu Á – Thái Bình Dương
có 80 triệu người du canh, du cư và sử dụng 120 triệu ha đất nương rẫy. Ở
Philippin nơi mà

¾ đất đai là rừng vào cuối thế chiến thứ 2 nhưng đến năm


9

1970 chỉ còn 38% diện tích là rừng cùng với việc biến đất rừng thành đất
nông nghiệp tăng với tốc độ 500km2/năm của 350 ngàn người du canh. Ở
Indonexia, hàng năm có khoảng 2000 ha đất bị nghèo kiệt chất dinh dưỡng do
canh tác nương rẫy. Ở Ấn Độ hàng năm có đến 9-10 triệu ha rừng bị chặt đốt
để làm nương rẫy…[2].
Hệ thống đất canh tác trên đất dốc là hệ thống canh tác diễn ra vào mùa
mưa và thường xuyên gặp hạn hán, trong khi đó từ trước tới nay canh tác trên
đất đồi núi chủ yếu theo kiểu canh tác nương rẫy, đây là biện pháp canh tác có
thể chấp nhận được khi mật độ dân số thưa thớt và thời gian bỏ hóa kéo dài từ
10-30 năm. Đây là kiểu canh tác điển hình có ưu điểm là tiết kiệm được năng
lượng của hoạt động sống, số năng lượng cần thiết để đầu tư cho sản xuất ra
một đơn vị thức ăn là rất thấp. Tuy nhiên kiểu canh tác nương rẫy đã làm phá
vỡ cân bằng của các hệ thống đang tồn tại trong tự nhiên dẫn đến các tác động
tiêu cực và bất ngờ về mặt xã hội – môi trường.
Nhiều tác giả đã công bố những cộng trình nghiên cứu về sử dụng lâu
bền nguồn tài nguyên đất đồi ở các khía cạnh khác nhau. Một số công trình
nghiên cứu đất đồi, xói mòn trên đất đồi được tiến hành trong 15 năm gần đây
tại Srilanka, Ấn độ, Oxtraylia, Nhật bản ,Thái lan... Đã đi đến kết luận là: hiện
tượng nghiêm trọng xẩy ra ở vùng nhiệt đới là do tính xâm kích rất mạnh của

hướng tới mục tiêu sử dụng và bảo vệ đất đồi đã giúp cho việc xác định các
giải pháp canh tác bền vững trên đất đồi
2.3.2. Tình hình sử dụng đất đồi núi ở Việt Nam
Việt Nam là một nước có lịch sử canh tác trên đất đồi lâu đời và các tập
quán truyền thống như đốt nương làm rẫy để trồng lúa, ngô và Các cây hoa
màu ngắn ngày. Hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi, kết hợp với canh tác du
canh du cư đốt nương làm rẫy đã làm cho hiện tượng mất rừng và diện tích
che phủ rừng của nước ta bị suy giảm nhanh chóng theo số liệu thống kê từ
43% năm 1945 xuống chỉ còn 28% vào năm 1993. Tỷ lệ này rất thấp ở vùng
Tây Bắc chỉ còn khoảng 9-11% do hậu quả của việc chặt phá rừng và sử dụng
đất dốc không có kiểm soát dẫn đến đất bị suy thoái nghiêm trọng do xói mòn
trơ sỏi đá làm cho đất không có khả năng sản xuất và điều đáng lưu tâm ở đây


11

là khi lớp đất màu mỡ bị phá hủy thì phải đòi hỏi một thời gian rất dài mới
phục hồi lại được và trong nhiều trường hợp hầu như không có khả năng phu ̣c
hồi. Theo Bùi Quang Toản, ở vùng Tây Bắc nước ta chỉ tính riêng 10 vạn ha
đất canh tác thì hàng năm sói mòn đã cuốn đi khoảng

27 triệu tấn đất tương

đương với khoảng 4-6 vạn tấn Đạm, 2-3 vạn tấn Lân và hàng chục vạn tấn
Kali. Một trận mưa lớn có thể làm mất đi lớp đất dày một đến vài cm, trong
khi để tạo ra lớp đất tơi xốp dày từ 5mm - 2cm thì cần có thời gian khoảng
100 năm.
Diện tích đồi núi nước ta chiếm 2/3 diện tích đất tự nhiên. Do vậy, việc
sử dụng đất đồi núi sản xuất nông - lâm nghiệp chiếm một vụ trí quan trọng
trong nền kinh tế. Trong 9 vùng sinh thái của cả nước thì có 7 vùng thuộc

Vùng đồi núi nước ta có độ dốc cao, địa hình chia cắt mạnh mạng lưới
sông suối dày đặc, sông ngắn có độ dốc lớn, kết hợp với mưa nhiều và tập
trung đã tạo nên dòng chảy trên mặt cuốn trôi đi nhiều chất dinh dưỡng làm
đất bị chua nhanh và thoái hoá rất mạnh, năng suất cây trồng giảm nghiêm
trọng, thậm trí nhiều nơi không cho thu hoạch. Một số nghiên cứu khác về
hiện tượng xói mòn trên đất đỏ bazan ở vùng Đak Lak của Thái Phiên và các
cộng tác viên (1998) đã xác định lượng đất mất đi do xói mòn trên đất Bazan
trồng lúa nương có thể đạt 72,2 tấn/ha/năm. Nếu trồng theo đường đồng mức
và có băng chắn bảo vệ thì lượng đất mất giảm 48% còn 35 tấn/ha/năm.
Nhiều tác giả đặc biệt quan tâm đến vấn đề canh tác trên đất dốc, trước
hết là luân canh và xem canh trong hệ thống cây trồng. Để sử dụng hợp lí tài
nguyên đất dốc về khía cạnh nông – lâm nghiệp nhiều tác giả cho rằng
phương thức nông lâm kết hợp phải được coi là phương thức canh tác chiến
lược phổ cập, chỉ có như vậy mới giải quyết được 3 vấn đề:
- An toàn lương thực và sản phẩm hàng hóa.
- Đồng cỏ nơi chăn thả gia súc.
- Củi đun và nguyên liệu làm nhà.
* Tình hình sử dụng đất của thị xã Phổ Yên
Theo kết quả thống kê đất đai đến ngày 31/12/2010, diện tích tự nhiên của
huyện Phổ Yên là 25.888,73 ha, phân theo mục đích sử dụng như sau :


13

- Đất nông nghiệp : 19.485,32 ha chiếm 75,34 %, tổng diện tích tự nhiên
(giảm 89,49 ha so với ngày 31/12/2010).
- Đất phi nông nghiệp : 6.380,51ha chiếm 24,60 %, tổng diện tích tự
nhiên (tăng 89,49 ha so với ngày 31/12/2010).
- Đất chưa sử dụng : 22,90 ha chiếm 0,17 %.
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của thị xã Phổ Yên năm 2015

Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dung
Đất trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất sản xuất KD phi nông nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chƣa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng



19485,32
12373,26
7698,99
6111,17

Tỷ lệ (%)
100,00
75,34
47,83
29,86
23,60

1587,82
4674,27
6674,44
4279,81
2394,64

6,14
18,13
25,80
16,50
9,34

128,51
0,50
6380,51
24,60
2106,49
8,13

Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất đồi núi của thị xã Phổ Yên
STT
1
1.1
1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.2
1.3
2
3

Loại đất
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất lâm nghiệp
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất chƣa sử dụng


NNP
SXN
CHN
COC
HNK
CLN

đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi
nguồn lực sản xuất của toàn xã hội càng khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế là một yêu cầu khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Tính hiệu qủa theo Cacmac thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản
xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế
hoạch thời gian lao động theo các ngành sản xuất khác nhau. Ông cho rằng: nâng
cao năng suất lao động, vuợt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của
hết thảy mọi xã hội.
Như vậy theo quan điểm của Cacmac, tăng hiệu qủa phải được hiểu rộng
và nó bao hàm cả tăng hiệu qủa kinh tế và xã hội.
Hiệu quá kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một
đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất
vật chất trong một thời kì, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội. Vì thế
hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được các vấn đề sau:


15

- Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật tiết kiệm thời gian,
đó là động lực cho lực lượng sản xuất và là điều kiện quyết định sự phát triển
văn minh xã hội, nâng cao đời sống con người.
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế mà quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi
ích con người.
Tóm lại, bản chất của hiệu quả kinh tế, đặc biệt là phạm trù kinh tế sử
dụng đất là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng
của cải vật chất lớn với một chi phí bỏ ra ít nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất xã hội.
2.4.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội có liên hệ mật thiết đến hiệu quả kinh tế và thể hiện

nuôi và bảo vệ đất, chống xói mòn và cải tạo đất cũng như để sản xuất vật liệu
che phủ tại chỗ. Lưu thông dinh dưỡng, nước và không khí, giúp cây trồng
phát triển bộ rễ để hấp thụ nhiều dinh dưỡng và nâng cao năng suất. Tăng
cường hoạt động sinh vật đất, làm giàu đất nhờ giun, dế, vì sinh vật cố định
đam, phân giải lân và xenluylô. Các loài cỏ đều có khả năng phá vỡ lớp đất
rắn bề mặt nhờ bộ rễ khoẻ như cỏ Humi, cỏ Tín hiệu, cỏ Ghi nê, cỏ Ruzi.
Chúng có bộ rễ sum sê, phát triển mạnh nên khi phân giải sẽ làm cho đất tơi
xốp hơn. Ngoài ra chúng còn có sinh khối lớn (50 - 70 tấn/ha) làm thức ăn
giàu dinh dưỡng cho gia súc, hoặc làm cho vật liệu che phủ đất. Các loài đậu
đỗ có triển vọng nhất là lạc dại, đậu mèo, muồng lá tròn kép, đậu stylo, rút
dại, đậu kiếm, đậu nho nhe và một số đậu đỗ thực phẩm khác như đậu tương,
đậu dải áo, đậu rồng, đậu ván, v.v.. Hiện nay chúng đang được tiếp tục thu
thập và khảo sát kết hợp nhân giống các loài này để triển khai cải tạo đất, trừ
cỏ dại và sản xuất thức ăn chăn nuôi.
2. Hạn chế xói mòn trên đất dốc bằng cây phủ đất Việc tạo thảm thực vật
che phủ đất sẽ giảm đáng kể hiện tượng xói mòn đất. Ngoài ra, cây che phủ
đất còn có tác dụng tốt trong cải thiện cấu trúc và lý tính của đất. Đất được
che phủ sẽ cho năng suất cao và ổn định hơn. Cây che phủ có thể được trồng
thuần trên các bãi đất trồng, luân canh trong hệ thống cây ngắn ngày, các


17

hàng đồng mức, trong vườn cây ăn quả, trong rừng thưa hoặc rừng mới trồng
chưa khép tán.
3. Thay thế cày bừa làm đất cơ giới bằng các biện pháp sinh học. Điều
này có thể đạt được nhờ sử dụng các loài cây ngắn ngày, mọc nhanh, có bộ rễ
khoẻ, ăn sâu, cây cố định đạm. Bộ rễ khoẻ sẽ phá vỡ lớp đất rắn và tăng dung
tích hấp thụ của đất, trai đổi oxy và nước. Bộ rễ ăn sâu sẽ khai thác các chất
dinh dưỡng từ sâu trong lòng đất để tạo nên một lượng sinh khối lớn trên mặt

cho thu nhập (thức ăn cho người, gia súc, gỗ, củi, hạt).
7. Cải tạo đất nhanh bằng phương pháp hun đất. Trên thực tế nông dân
thích đốt rừng và tàn dư cây trồng vì họ thấy rằng ở những điểm đốt, cây
trồng mọc tốt hơn. Một số nông dân đã dùng đất bùn đắp vào vỏ lò gạch, sau
đó đem bón ruộng để giảm đầu tư phân bón mà năng suất cây trồng vẫn cao.
Hun đất tại chỗ cũng cho tác dụng tương tự. Cách làm như sau: Đào các rãnh
sâu 30cm x rộng 30cm; lót đáy rãnh bằng cành cây nhỏ, rơm, cỏ khô dày 1520cm; rải một lớp rơm mồi dày 5cm sau đó lấp đất 10cm; trừ những điểm
trống để mồi lừa cách nhau 1m; châm lửa đốt các mối rơm; chú ý để lửa bén
tốt xuống dưới. Sau đó lửa sẽ chay âm ỉ và om đất trong 2-3 ngày. Nhớ chọn
những ngày nắng để lượng chất khô cháy hết. Có thể tranh thủ mùa khô để
hun đất, sau đó trồng cây che phủ. Đến vụ gieo trồng, cần phải tiêu diệt cây
che phủ. Nếu là cây họ đậu thì cần dùng dao, liềm phát cây sát đất; nếu là loài
cỏ 1 là mầm thì phải phan thuốc diệt cỏ (nên dùng Glyphosate không độc cho
người, gia súc và tôm cá); 10 ngày sau thì chọc lỗ tra hạt dọc theo hai mép
rãnh. Cần duy trì lớp phủ và trồng xen cây họ đậu để tiếp tục cải tạo đất, nếu
không cây trồng sẽ khó phát triển ở các vụ sau. Không dùng cành cây to vì
chúng khó cháy hết, nếu có cháy hết thì nhiệt độ đốt tăng cao ảnh hưởng xấu
đến lý tính của đất. Không nên liên tục hun đất mà phải thực hiện hun đất
theo chu kỳ 4-5 năm. Tốt nhất chỉ sử dụng phương pháp hun đất sau khi đã
được tập huấn kỹ để tránh rủi ro.
8. Làm tiểu bậc thang trên đất quá dốc Đất càng dốc càng chóng bị thoái
hoá. Làm tiểu bậc thang kết hợp che phủ đất sẽ khặc phục được hiện tượng
này. Tiêu bậc thang còn có ích cho thâm canh vì giữ được phân bón, tạo thuận


19

lợi cho việc chăm sóc và thu hoạch. Cách làm như sau: Dọn cỏ dại và xếp sang
bên cạnh; dùng bai, cuốc để san ruộng thành các tiểu bậc thang có bề mặt 3040cm. Phải làm từ dưới chân dốc lên đỉnh dốc để lớp đất mặt của bậc thang sau
(ở trên) sẽ che phủ mặt bậc thang trước (ở dưới) và không bị dồn quá nhiều đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status