ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ VĂN BÌNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính – Môi trƣờng
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2013 - 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
: ThS. Nguyễn Quý Ly
Thái Nguyên, năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng, qua đó
sinh viên có dịp hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn đồng thời
giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức lý luận, phƣơng thức làm việc, năng
lực công tác nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu thực tế sản xuất và nghiên cứu khoa học.
Đƣợc sự nhất trí của Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên em đã tiến hành thực tập nghề
nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng thị xã Phổ Yên từ ngày 12/09/2016
đến ngày 23/12/2016 với tên đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2014 - 2016”.
Trong thời gian thực tập nghề nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng thị
xã Phổ Yên em đã có cơ hội học hỏi, có thêm nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm
thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài cá nhân của mình. Em xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo Th.s
Nguyễn Quý Ly đã giúp đỡ em hoàn thành đợt thực tập nghề nghiệp này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Văn
phòng ĐKQSDĐ, UBND Phƣờng Bãi Bông thị xã Phổ Yên đã giúp đỡ, tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập nghề nghiệp tại cơ sở này.
Mặc dù đã rất cố gắng nhƣng do kiến thức có hạn nên không thể tránh đƣợc
những thiếu sót, em rất mong nhận những ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Hiện trạng đất nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên năm 2016 ... 30
Bảng 4.6:
Hiện trạng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên năm
2016 ..................................................................................................... 31
Bảng 4.7:
Hiện trạng đất chƣa sử dụng trên địa bàn thị xã Phổ Yên năm 2016.. 31
Bảng 4.8:
Biến động sử dụng đất đai của thị xã Phổ Yên năm 2016 .................. 32
Bảng 4.9:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông nghiệp lần
đầu cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thị xã Phổ Yên giai đoạn 20142016 ..................................................................................................... 38
Bảng 4.10:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất
ở tại nông thôn giai đoạn 2014-2016 .................................................. 39
Bảng 4.11:
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu đối với đất
ở đô thị giai đoạn 2014-2016 .............................................................. 40
Hình 4.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................... 35
Hình 4.5: Biểu đồ giao đất theo đối tƣợng sử dụng .................................................. 43
Hình 4.6: Biểu đồ giao đất theo mục đích sử dụng đất ............................................. 44
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
ĐKQSDĐ
Đăng ký quyền sử dụng đất
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Gấiy chứng nhận quyền sử dụng đất
KCN
Khu công nghiệp
LĐĐ
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa ....................................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 3
2.1.1. Khái quát về đăng ký đất, nhà ở tài sản gắn liền với đất ......................... 3
2.1.2. Khái quát về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất ......................................................................... 7
2.1.3. Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất ...................................................................... 8
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 12
2.2.1 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ..................... 12
2.3. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nƣớc
......................................................................................................................... 14
2.4.Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên................................................................... 15
2.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên………................................................................................................. 15
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 17
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu............................................................. 17
vi
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 17
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 17
4.4.3 Đánh giá công tác cấp lại GCNQSDĐ phi nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân trên địa bàn thị xã Phổ yên ................................................................ 41
4.4.4. Kết quả giao đất trên địa bàn thị xã Phổ Yên ....................................... 42
4.5.Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất phi nông
nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên qua ý kiến của cán bộ quản lý nhà nƣớc và
ngƣời dân. ........................................................................................................ 46
4.5.1 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên qua ý kiến của các bộ quản lý nhà nƣớc về đất đai. .................... 46
4.5.2 Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ đất phi nông nghiệp trên địa bàn thị
xã Phổ Yên qua ý kiến của ngƣời dân. ............................................................ 48
4.6.Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp khắc phục khó khăn trong công
tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.................................................... 49
4.6.1. Thuận lợi................................................................................................ 49
4.6.2. Khó Khăn............................................................................................... 50
4.6.3. Một số giải pháp khắc phục nhằm đẩy nhanh và hoàn thành công tác
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ......................................................... 51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 55
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt, nó là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản
phẩm hàng hoá xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trƣờng, giá trị của đất đai
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
a) Mục tiêu chung
“Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp
trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2016”.
b) Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình và đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã
Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016.
- Nêu ra các thuận lợi, khó khăn của công tác cấp GCNQSDĐ trên địa thị xã
Phổ Yên, tỉnh Phổ Yên giai đoạn 2014 - 2016.
- Đề xuất các biện pháp để khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả công
tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Củng cố những kiến thức đã học và
bƣớc đầu làm quen với công tác cấp GCNQSDĐ ngoài thực tế.
- Trong thực tiễn: Đƣa ra những giải pháp giúp cho công tác cấp GCNQSDĐ
của thị xã Phổ Yên đạt đƣợc hiệu quả tốt hơn.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái quát về đăng ký đất, nhà ở tài sản gắn liền với đất
2.1.1.1. Khái niệm
Theo Điều 3 Luật Đất đai 2013 [10] : “Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối
với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.”
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thƣớc, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nƣớc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình nƣớc giao đất
không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê giao đất có thu tiền sử
dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung
của vợ và chồng;
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm ngƣời sử
dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
2.1.1.3. Đặc điểm của đăng ký đất đai.
*Đăng ký đất mang tính đặc thù của quản lý Nhà nƣớc về đất đai
Đăng ký đất là công việc của hệ thống quản lý Nhà nƣớc ở các cấp, do
hệ thống tổ chức ngành địa chính trực tiếp thực hiện.
Công tác quản lý đất đai dựa trên nền tảng của hệ thống pháp luật.
Luật đất đai định rõ hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai là hệ thố ng
thống nhất từ Trung ƣơng (TW) đến địa phƣơng. Cơ quan quản lý đất đai cao
nhất ở TW là Bộ TN & MT, cơ quan quản lý đất đai cao nhất ở địa phƣơng
đƣợc thành lập ở tỉnh thành phố trực thuộc TW, thành phố thuộc tỉnh, quận,
huyện, thị xã là Sở và Phòng TN & MT tƣơng ứng; cấp xã, phƣờng, thị trấn
5
là bộ phận địa chính
*Đăng ký đất thực hiện với đối tƣợng đặc biệt là đất đai
6
tuân theo pháp luật, nhƣ nghĩa vụ tài chính, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất đai có
hiệu quả...
* Đăng ký đất là điều kiện đảm bảo để Nhà nƣớc quản lý chặt chẽ toàn bộ
quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ.
Với tƣ cách là đại diện chủ sở hữu về đất đai, Nhà nƣớc thực hiện việc thống
nhất quản lý về đất đai trong phạm vi cả nƣớc nhằm đảm bảo cho đất đai đƣợc sử
dụng theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo cho lợi ích của Nhà
nƣớc cũng nhƣ của ngƣời sử dụng đất.
Các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai:
- Đối với đất mà Nhà nƣớc đã giao quyền sử dụng, các thông tin bao gồm:
Tên chủ sử dụng, vị trí, hình thể, kích thƣớc, diện tích, hạng đất, mục đích sử dụng,
thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sử dụng, những thay đổi trong quá
trình sử dụng đất và cơ sở pháp lý.
- Đối với đất chƣa giao quyền sử dụng, các thông tin bao gồm: vị trí, hình thể,
diện tích, loại đất.
2.1.1.5. Quy định về đối tượng chịu trách nhiệm kê khai đăng ký đất đai, nhà ở, tài
sản khác gắn liền với đất
Đối tƣợng đăng ký kê khai đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
đất có quan hệ trực tiếp với Nhà nƣớc trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử
dụng đất theo quy định của pháp luật. Những ngƣời sử dụng đất chịu trách nhiệm kê
khai đăng ký đất đƣợc quy định tại Điều 7, Luật Đất đai 2013 bao gồm [10]:
- Ngƣời đứng đầu của tổ chức, tổ chức nƣớc ngoài có chức năng ngoại giao,
doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phƣờng, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông
nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho ủy ban nhân dân xã,
phƣờng, thị trấn để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở ủy ban nhân dân, các
công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao,
vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa
theo quy định nhƣ sau :
- Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên
ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành
Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, đƣợc in màu đen;
dấu nổi của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng;
8
- Trang 2 in chữ màu đen gồm mục "II. Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất, trong đó có các thông tin về thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng khác,
rừng sản xuất là rừng trồng, cây lâu năm và ghi chú; ngày tháng năm ký Giấy chứng
nhận và cơ quan ký cấp Giấy chứng nhận; số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;
- Trang 3 in chữ màu đen gồm mục "HI. Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất” và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận";
Trang 4 in chữ màu đen gồm nội dung tiếp theo của mục "IV. Những thay đổi
sau khi cấp Giấy chứng nhận”; nội dung lƣu ý đối với ngƣời đƣợc cấp Giấy chứng
nhận; mã vạch;
- Trang bổ sung Giấy chứng nhận in chữ màu đen gồm dòng chữ "Trang bổ
sung Giấy chứng nhận"; số hiệu thửa đất; số phát hành Giấy chứng nhận; số vào sổ
cấp Giấy chứng nhận và mục "IV. Những thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận"
nhƣ trang 4 của Giấy chứng nhận;
2.1.3. Quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
2.1.3.1. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [10]:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Điều 106, Luật Đất đai 2013 [10]:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính
Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trƣờng hợp sau đây:
+ Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ
của ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân
hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của ngƣời đó;
+ Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã đƣợc cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra
xác nhận
- Nhà nƣớc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trƣờng hợp sau đây:
+ Nhà nƣớc thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;
+ Ngƣời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
10
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
+ Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tƣợng sử
dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện đƣợc cấp, không đúng mục
đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy
định của pháp luật đất đai, trừ trƣờng hợp ngƣời đƣợc cấp Giấy chứng nhận đó đã
thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật đất đai.
- Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trƣờng hợp quy định tại điểm
d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của
Luật Đất đai 2013 quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp,
văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp
lực thi hành;
- Ngƣời đƣợc chuyển đổi, nhận chuyển nhƣợng, đƣợc thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngƣời nhận quyền sử
dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai
theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền đã đƣợc thi hành;
- Ngƣời trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
- Ngƣời sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế;
- Ngƣời mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
Ngƣời đƣợc Nhà nƣớc thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; ngƣời mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nƣớc;
- Ngƣời sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm ngƣời sử dụng đất hoặc các
- thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp
nhất quyền sử dụng đất hiện có;
- Ngƣời sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
* Các trƣờng hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 19 Nghị định
43/2014/NĐ- CP [4]:
12
Tổ chức, cộng đồng dân cƣ đƣợc Nhà nƣớc giao đất để quản lý thuộc các
trƣờng hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.
- Ngƣời đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của
xã, phƣờng, thị trấn.
- Ngƣời thuê, thuê lại đất của ngƣời sử dụng đất, trừ trƣờng hợp thuê, thuê lại
(1) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ;
b) Một trong các loại giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của LĐĐ (nếu có);
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ đƣợc quy định nhƣ sau:
a) Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn
xin cấp GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trƣờng hợp
ngƣời đang SDĐ không có giấy tờ về QSDĐ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều
50 của LĐĐ thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm SDĐ, tình trạng
tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch SDĐ đã đƣợc xét
duyệt; công bố công khai danh sách các trƣờng hợp đủ điều kiện và không đủ điều
kiện cấp GCNQSDĐ tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong thời gian mƣời
lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trƣờng hợp xin cấp
GCNQSDĐ; gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký QSDĐ thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trƣờng;
b) Văn phòng đăng ký QSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào
đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trƣờng hợp đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ và ghi ý
kiến đối với trƣờng hợp không đủ điều kiện; trƣờng hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối
với nơi chƣa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính
đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trƣờng hợp ngƣời SDĐ
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những
trƣờng hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục
bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng;
c) Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình Uỷ
ban nhân dân cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với
trƣờng hợp đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất;
15
2.4. Tổng quan tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
2.4.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên
Trong năm 2013, với sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, HĐND và UBND
Tỉnh, sự vào cuộc tích cực của các Sở, Ngành và các địa phƣơng trong tỉnh, đặc biệt
là nỗ lực của toàn thể cán bộ công chức ngành Tài nguyên và Môi trƣờng, kết quả
cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà lần đầu trên địa bàn tỉnh đạt kết quả cao, là một
trong 10 tỉnh đứng đầu trong cả nƣớc về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần
đầu. Tính đến hết năm 2013 trên địa bàn tỉnh đã cấp 243.157,77 ha, đạt 92,36% diện
tích cần cấp, vƣợt trên 7% so với Nghị quyết 30/QH của Quốc hội đề ra. Trong đó
đất nông nghiệp cấp đƣợc 222.979 ha đạt 92,26%, đất phi nông nghiệp cấp đƣợc
20.178,47 ha đạt 93,47%.
Thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 09/02/2004 của Thủ tƣớng Chính phủ,
Chỉ thị số 19/2004/CT- UB ngày 29/10/2004 của UBND tỉnh Thái Nguyên với mục
tiêu đẩy nhanh tiến độ cấp giấy nhằm hoàn thành cơ bản việc cấp GCNQSDĐ
gày 16/09/2005 UBND tỉnh đã ban hành quyết định số: 1883/2005/QĐ UBND công nhận hạn mức đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
Quyết định số: 325/2006/QĐ - UBND ngày 27/02/2006 quy định về trình tự, thủ tục
cấp GCNQSDĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2003 và phù hợp với thực tế
của địa phƣơng.
Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số:
867/QĐ - UBND về việc thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi, trình tự thủ tục xin
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Ngày 14/05/2007 UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành quyết định số
868/QĐ - UBND về việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.