Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện lập thạch, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

BÙI QUANG LẬP

QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ
BỘGIÁO
GIÁODỤC
DỤCVÀ
VÀĐÀO
ĐÀOTẠO
TẠO
TRƯỜNG
TRƯỜNGĐẠI
ĐẠIHỌC
HỌCSƯ
SƯPHẠM
PHẠMHÀ
HÀNỘI
NỘI22


SỞTRÊN
TRÊNĐỊA
ĐỊABÀN
BÀNHUYỆN
HUYỆNLẬP
LẬPTHẠCH,
THẠCH,
TỈNH
TỈNHVĨNH
VĨNHPHÚC
PHÚC

Chuyên
Chuyênngành:
ngành:Quản
Quảnlýlýgiáo
giáodục
dục

Mãsố:
số:60140114
60140114

LUẬN
LUẬNVĂN
VĂNTHẠC
THẠCSĨSĨQUẢN
QUẢNLÝ
LÝGIÁO
GIÁODỤC

Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn bố mẹ, gia đình tôi, nơi hậu phương
vững chắc cho tôi trong học tập. Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp,
những người đã giúp đỡ tôi trong học tập, động viên tinh thần để tôi hoàn
thành luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Quang Lập


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận của luận
văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Vĩnh Phúc, ngày 28 tháng 11năm 2017
Tác giả luận văn

Bùi Quang Lập


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 4
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................ 5
5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 5

trường......................................................................................................... 36
Kết luận chương 1 ...................................................................................... 37
Chương 2 ................................................................................................... 39
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TRONG VIỆC XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ DẠY
HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN LẬP THẠCH, TỈNH VĨNH

PHÚC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA ................ 39
2.1. Vài nét khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế - xã hội và giáo
dục THCS của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc ...................................... 39
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên và tình hình dân cư ............................................. 39
2.1.2. Tình hình kinh tế, xã hội ................................................................... 39
2.1.3. Tình hình giáo dục và đào tạo ........................................................... 40
2.2. Thực trạng công tác quản lý xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng cơ
sở vật chất và thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Lập Thạch ........ 42
2.2.1. Thực trạng cơ cấu, chất lượng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ...... 42
2.2.2. Thực trạng đầu tư kinh phí mua sắm, tu sửa cơ sở vật chất và thiết bị
dạy học từ nguồn xã hội hóa giáo dục........................................................ 43
2.3. Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học các trường THCS huyện Lập Thạch đáp ứng yêu cầu trường
chuẩn quốc gia ........................................................................................... 45
2.3.1. Tổ chức khảo sát thực trạng .............................................................. 45
2.3.2. Đối tượng quản lí/tham gia quản lí xã hội hóa CSVC-TBDH trong
trường của Ông/Bà là ai và ở mức độ nào? ................................................. 48


2.3.3. Những CSVC-TBDH ở trường có từ nguồn XHHGD....................... 51
2.3.4. Các nội dung quản lý công tác xã hội hóa giáo dục xây dựng cơ sở vật

nhà trường được xây dựng từ nguồn lực xã hội hóa giáo dục. .................... 72
3.2.4. Kiểm tra, giám sát các hoạt động xã hội hóa giáo dục cơ sở vật chất và
thiết bị dạy học của nhà trường được xây dựng từ nguồn lực xã hội hóa giáo
dục. ............................................................................................................ 73
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục trong việc xây
dựng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc
gia. ............................................................................................................. 74
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................... 74
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm ............................................................... 75
3.3.4. Khách thể khảo nghiệm .................................................................... 75
3.3.5. Tiêu chí và thang đánh giá kết quả.................................................... 76
3.3.6. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................ 77
Kết luận chương 3 ...................................................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 84
1. Kết luận .................................................................................................. 84
2. Kiến nghị................................................................................................ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 90
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo


Xây dựng


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước ta luôn coi Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) là quốc
sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đây chính
là cơ sở quan trọng của xã hội hóa giáo dục (XHHGD).
Xã hội hoá công tác giáo dục có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp
phát triển giáo dục. Trong Điều 12 của Luật giáo dục có nêu “Xã hội hoá sự
nghiệp giáo dục” nên công tác quản lý (QL) chỉ đạo, phát triển giáo dục trung
học cơ sở (THCS) phải gắn chặt với công tác vận động mọi lực lượng trong
xã hội cùng tham gia chăm sóc giáo dục thế hệ trẻ, coi đó là mục tiêu, là sức
mạnh để phát triển giáo dục trung học cơ sở một cách căn bản và có chất
lượng.
Với tầm quan trọng của công tác xã hội hóa giáo dục, Đảng và Nhà
nước đã ban hành một số văn bản chỉ đạo thực hiện chủ trương xã hội hóa
giáo dục như: Nghị quyết số 05/2005/NQ- CP, ngày 18/4/2005 “đẩy mạnh xã
hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và thể dục thể thao”[14]; Quyết định số
20/2005/QĐ - BGD&ĐT, phê duyệt đề án: “Quy hoạch phát triển xã hội hóa
giáo dục giai đoạn 2005 – 2010” [7]; Luật Giáo dục của nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005, ban hành ngày 27 tháng 6 năm 2005 ở
Điều 12 có nêu: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp
của nhà nước và nhân dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự
nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức
giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham
gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách
nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục
tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn” [9].



3
đầu tư tương đối đầy đủ, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (CSVC,TBDH) được trang
bị cơ bản, đảm bảo yêu cầu tối thiểu trong nhà trường. Từ đó đã tạo được động lực
nhất định cho đội ngũ giáo viên nâng cao được chất lượng dạy và học. Tuy nhiên,
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các trường còn nhiều hạn chế . Một số trường đã
đạt chuẩn quốc gia trước năm 2005, nhưng đến nay cơ sở vật chất đã xuống cấp rất
nhiều, có nguy cơ không đạt chuẩn quốc gia trong thời gian tới. Các trường mới đạt
chuẩn quốc gia nhưng nhiều phương tiện kĩ thuật phục vụ dạy học đã cũ kĩ, lạc hậu
hoặc hư hỏng, cơ sở vật chất thiếu khang trang. Vì vậy, việc quản lý đầu tư, sử
dụng, bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị dạy trong các trường trung học cơ sở ở huyện
Lập Thạch vẫn còn nhiều bất cập, chưa phát huy được hết vai trò của nó trong các
hoạt động giáo dục và đáp ứng mục tiêu xây dựng trường chuẩn Quốc gia. Công tác
quản lý việc huy động, giám sát nguồn đầu tư CSVC, TBDH từ xã hội hóa (XHH)
hiệu quả còn thấp; quản lý sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các nhà
trường chưa được quan tâm đúng mức; Kinh phí cho việc mua sắm, sửa chữa cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học còn rất thiếu. Việc quản lý xã hội hóa cơ sở vật chất, thiết
bị dạy học (CSVC, TBDH) còn nhiều bất cập và chưa được quan tâm sát sao dẫn
đến thiết bị nhanh xuống cấp và hư hỏng nhiều, chưa đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của
trường đạt chuẩn Quốc gia. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng quản lý công tác
xã hội hóa giáo dục hiện nay ở các trường THCS trên địa bàn, để từ đó đề ra
được những biện pháp đồng bộ, có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng
CSVC, TBDH đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia là vấn đề cấp thiết cần
được nghiên cứu. Tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu nào về vấn đề
này tại địa phương.
Với những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý công
tác xã hội hóa giáo dục đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia ở các
trường Trung học cơ sở trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc”
làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.


5

4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý xã hội hóa giáo dục đáp ứng yêu cầu xây dựng trường
chuẩn quốc gia trường phổ thông.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác quản lý xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng cơ sở
vật chất, thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh
Phúc đáp ứng yêu cầu xây dựng trường chuẩn Quốc gia.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quản lý xã hội hóa giáo dục
trong việc xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (các phương tiện kĩ thuật
phục vụ dạy học) ở trường THCS trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh
Phúc.
Về phạm vi thời gian: Chủ yếu từ năm 2012- 2017
Về phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu về quản lý xã hội hóa giáo
dục trong việc xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở ba trường trung học
cơ sở: THCS Đình Chu, THCS Đồng Ích, THCS Thị trấn Hoa Sơn của huyện
Lập Thạch.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết
- Phương pháp mô hình hóa, phương pháp sơ đồ, phương pháp đề xuất
5.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập ý kiến đánh giá thông
qua phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý và giáo viên cấp THCS.



7
Phúc còn nhiều hạn chế, như: Công tác quản lý việc huy động, giám sát nguồn
đầu tư CSVC, TBDH từ XHH hiệu quả còn thấp; quản lý sử dụng cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học của các nhà trường chưa được quan tâm đúng mức,...
Nếu đề xuất và thực hiện được những biện pháp quản lý hợp lý sẽ tăng cường
được nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nâng cao ý thức bảo
vệ, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, góp phần thực hiện chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh và đáp ứng yêu cầu xây dựng trường
chuẩn Quốc gia của các trường THCS trên địa bàn.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn được triển khai thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý xã hội hóa giáo dục đáp
ứng yêu cầu xây dựng trường chuẩn quốc gia ở trường Trung học cơ sở.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý xã hội hóa giáo dục trong việc
xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Lập
Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia.
Chương 3: Biện pháp quản lý xã hội hóa giáo dục trong việc xây dựng
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Lập Thạch, tỉnh
Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu trường chuẩn Quốc gia.


8
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO
DỤC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU XÂY DỰNG TRƯỜNG CHUẨN QUỐC
GIA Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài

nhà trường. Trong các nhà trường ở Thái Lan, thường có Ban điều hành nhà
trường. Thành phần của Ban này, gồm có cha mẹ học sinh, giáo viên, những
người tài trợ, những nhà hảo tâm và phải họp ít nhất 4 lần trong năm. Ở
trường Wat Sai Ma, ngoài Ban điều hành nhà trường, còn có 6 ban điều hành
bộ phận có trách nhiệm về các vấn đề dạy học, tổ chức hoạt động, nhân sự, tài
chính, xây dựng và quan hệ với cộng đồng. Ban điều hành bộ phận thảo luận
các vấn đề nảy sinh trong nhà trường và kiến nghị, đề xuất lên Ban điều hành
nhà trường hướng giải quyết. Mỗi Ban điều hành bộ phận cử 1 giáo viên làm
thư ký của Ban.
Ban điều hành về dạy học, nhân sự tổ chức vận động sự tham gia của
cộng đồng qua việc xin ý kiến của cha mẹ học sinh và các cán bộ cộng đồng
góp ý về chương trình học, tuyển dụng giáo viên tình nguyện để cộng tác với
nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và tăng nguồn tài
chính để mua trang thiết bị phục vụ dạy và học.
Ban điều hành về quan hệ với cộng đồng tăng cường niềm tin của cộng
đồng đối với nhà trường bằng việc thông báo rộng rãi đến công chúng về các
hoạt động của nhà trường, khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt
động của nhà trường vào Ngày Trẻ em, Ngày Thầy Cô giáo, các hoạt động thể
thao và các cuộc thi…


10
Ban điều hành về xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức các chiến dịch
huy động nguồn tài chính cho việc xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất của
nhà trường.
Ban điều hành về tài chính tìm kiếm hoặc xác định các nguồn tài chính
và dự án nhằm mang lại lợi ích cho cả nhà trường và cộng đồng.
Indonesia đặc biệt quan tâm giáo dục phi chính quy với sự tham gia
của cộng đồng. Một hình thức tham gia của xã hội là lập “quỹ học tập” để lo
việc học cho thanh thiếu niên và cho người lớn. Các tổ chức hoặc loại hình

đồng hẻo lánh với nhau. Mạng lưới này sẽ cung cấp những khoá đào tạo
chuyên môn về y khoa. Ngoài ra, chương trình này cũng kết nối các trường
và cộng đồng với nhau do đó có thể hỗ trợ và chia sẻ nguồn lực.
Cách tiếp cận thứ hai là sử dụng cộng đồng như một chương trình học,
tập trung vào các nghiên cứu đa dạng của cộng đồng. Học sinh cung cấp
thông tin nhằm phát triển cộng đồng dựa vào những chương trình đánh giá
yêu cầu, nghiên cứu và giám sát các phương thức sử dụng đất và môi trường
và lưu giữ những dữ kiện lịch sử của cộng đồng dựa vào các phỏng vấn và các
bài luận ảnh. Khi học sinh được học về cộng đồng của họ và được làm việc
trực tiếp với các cư dân của cộng đồng các em sẽ hiểu được những giá trị của
cộng đồng. Cách tiếp cận toàn diện nhất khi coi cộng đồng như là chương
trình, là cách tiếp cận Foxfire, đã được sử dụng trên toàn quốc. Ở đó mạng
lưới Foxfire dã giúp giáo viên phát triển chuyên môn và xây dựng mạng lưới
hỗ trợ giáo viên. Foxfire khuyến khích các học sinh học tập về cộng đồng
thông qua việc trực tiếp tìm tòi về lịch sử của cộng đồng. Ở Broadus, Montan,
học sinh học cách phỏng vấn các cư dân, tìm và phân tích các văn bản lịch sử
nhằm khôi phục và bảo tồn các dữ kiện lịch sử của cộng đồng cho thế hệ
tương lai.


12
Cách tiếp cận thứ ba mang tên “kinh doanh dựa vào nhà trường”
(SBE), đặt trọng tâm vào phát triển các kỹ năng kinh doanh, ở đó học sinh
không chỉ xác định các nhu cầu tiềm ẩn về các dịch vụ trong cộng đồng nông
thôn của các em mà còn phải thực sự tiến hành công việc kinh doanh nhằm
giải quyết những nhu cầu đó. Sher và DeLargy đã vận dụng khái niệm “Kinh
doanh dựa vào nhà trường” vào một chương trình giảng dạy tổng hợp mang
tên (kinh doanh nông thôn thông qua việc học hành động). Với sự trợ giúp
của chương trình này học sinh đã cung cấp các dịch vụ có mặt trên địa bàn
nông thôn như: sửa chữa giầy, mở cửa hàng bán các món ăn ngon, chăm sóc

Năm 1997, trong Đại hội VII của Đảng đã xác định “Giáo dục và đào
tạo là quốc sách hàng đầu”, trong đó xã hội hóa là một trong những quan
điểm, chủ trương lớn để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội.
Bàn về vấn đề xã hội hóa giáo dục, ở Việt Nam có một số công trình tiêu
biểu như sau:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn sách Phát triển văn hoá giữ
gìn và phát huy bản sắc dân tộc kết hợp với tinh hoa nhân loại khẳng định
“Xã hội hóa công tác giáo dục, một con đường phát triển giáo dục ở nước ta”
[24,tr16]. Cụ thể, tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng xã hội hóa giáo dục là làm
cho xã hội nhận rõ trách nhiệm đối với giáo dục, giáo dục phục vụ đắc lực cho
phát triển kinh tế xã hội, thực hiện việc kết hợp giáo dục trong nhà trường và
ngoài nhà trường, tạo điều kiện để giáo dục kết hợp với lao động, học đi đôi
với hành; xã hội hóa giáo dục có quan hệ hữu cơ với dân chủ hóa giáo dục.
“Xã hội hóa công tác giáo dục là một tư tưởng chiến lược, một bộ phận của
đường lối chiến lược, một con đường phát triển giáo dục nước ta… Sự nghiệp
giáo dục không chỉ là của nhà nước mà là của toàn xã hội, mọi người cùng
làm giáo dục, nhà nước và xã hội, trung ương và địa phương cùng làm giáo


14
dục” [23].
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng “xã hội hóa giáo dục phản ánh bản
chất của luận đề: Giáo dục cho tất cả mọi người, tất cả cho sự nghiệp giáo
dục”[4]. Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân
góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước không
phải là một ý tưởng mới lạ. Tác giả Đặng Quốc Bảo nhấn mạnh: “Không có xã
hội nào có thể tồn tại nếu không có sự giáo dục và mọi sự giáo dục đều hướng
tới sự tiến bộ của xã hội. Như vậy là luôn luôn tồn tại nền giáo dục xã hội” [4,
tr.6].
Nghiên cứu về xã hội hóa giáo dục, Nguyễn Trần Bạt khẳng định xã hội

1.2.1. Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc từ xã hội. Bản
chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm
lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối
tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hóa dân tộc, nhân loại được thừa kế, bổ
sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng phát triển.
Quản lý giáo dục là bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội, đã
xuất hiện từ lâu và tồn tại dưới mọi chế độ xã hội. Bàn về khái niệm quản lý
giáo dục, có một số quan điểm tiêu biểu sau:
Trong “Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục”, tác giả
Nguyễn Ngọc Quang có nhận định như sau “Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục
tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [36].


16
Cũng bàn về khái niệm quản lý giáo dục, tác giả Phạm Minh Hạc cho
rằng “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý
hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái
khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xác định” [23].
Tác giả Đặng Quốc Bảo góp phần bàn về khái niệm quản lý giáo dục
trong cuốn “Phát triển giáo dục và Quản lí nhà trường: Một số góc nhìn”
như sau “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành,
phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu phát triển xã hội” [2, tr. 8].
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status