Quản lý đào tạo tại trường cao đẳng nghệ thuật hà nội theo tiếp cận cipo - Pdf 49

ĐÀM THỊ DIỆU THÚY

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

ĐÀM THỊ DIỆU THÚY
CHUYÊN NGÀNH: Q
UẢN LÝ GIÁO DỤC

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỆ THUẬT HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO

KHÓA 2015-2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

KHÓA

HÀ NỘI, NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
----------

ĐÀM THỊ DIỆU THÚY

QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI
THEO TIẾP CẬN CIPO


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Đàm Thị Diệu Thúy


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ......................................................... 2
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................. 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................ 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .............................................................. 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 3
8. Cấu trúc luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƢỜNG
CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN CIPO ..................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................ 5
1.1.1. Nghiên cứu về đào tạo ................................................................... 5

2.3.2. Quản lý quá trình ......................................................................... 47
2.3.3. Quản lý đầu ra ............................................................................. 53
2.3.4. Đánh giá tác động của các yếu tố bối cảnh đến quản lý đào tạo .. 57
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO ........................................................... 58
2.4.1. Mặt mạnh và nguyên nhân ........................................................... 59
2.4.2. Mặt yếu và nguyên nhân .............................................................. 59
Kết luận chƣơng 2 ...................................................................................... 61
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỆ THUẬT HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN CIPO ..................... 63
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý đào tạo ............................ 63
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả ............................................... 63
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .................................................. 63


3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính bền vững .............................................. 63
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ............................................... 63
3.2. Các biện pháp quản lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà
Nội theo tiếp cận CIPO ........................................................................... 64
3.2.1. Tổ chức khảo sát thị trường lao động và tuyển sinh đáp ứng nhu
cầu xã hội. ............................................................................................. 64
3.2.2. Tổ chức hoạt động giảng dạy đáp ứng chuẩn đầu ra ................... 65
3.2.3. Xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi ......................... 68
3.2.4. Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với cơ sở sử dụng
lao động................................................................................................. 72
3.2.5. Phát triển chương trình đào tạo dựa trên thông tin phản hồi của cơ
sở lao động và sinh viên tốt nghiệp ........................................................ 74
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 77
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản
lý đào tạo tại trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận CIPO.. 77


Cao đẳng

3.

CĐNTHN

Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội

4.

CNTT

Công nghệ thông tin

5.

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

6.

CSVC

Cơ sở vật chất

7.

DoN

Bảng 2.2. Cơ cấu đội ngũ CBQL, giảng viên ................................................ 32
Bảng 2.3. Quy mô, ngành nghề tuyển sinh ................................................... 32
Bảng 2.4. Đánh giá thực trạng mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tại trường
Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội ........................................................ 33
Bảng 2.5. Đánh giá thực trạng mức độ thực hiện nội dung chương trình đào
tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội .................................. 34
Bảng 2.6. Đánh giá thực trạng mức độ thực hiện hình thức và phương pháp
đào tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội ........................... 36
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh ........................................ 39
Bảng 2.8. Thực trạng phát triển nội dung chương trình đào tạo .................... 41
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý giảng viên tại trường CĐNTHN..................... 42
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý sinh viên ...................................................... 44
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ............................................... 45
Bảng 2.12. Tổng hợp thực trạng quản lý đầu vào tại trường Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội ................................................................................. 46
Bảng 2.13. Thực trạng quản lý hoạt động dạy .............................................. 48
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý hoạt động học .............................................. 49
Bảng 2.15. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá ......................................... 51
Bảng 2.16. Tổng hợp thực trạng quản lý quá trình tại trường Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội ................................................................................. 52
Bảng 2.17. Thực trạng quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ ....................... 53
Bảng 2.18. Thực trạng quản lý thông tin phản hồi của cơ sở sử dụng lao động ... 55
Bảng 2.19. Tổng hợp thực trạng quản lý đầu ra tại trường Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội ................................................................................. 56


Bảng 2.20. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của bối cảnh đến quản lý đào tạo... 57
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cần thiết của các biện pháp
quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp
cận CIPO ...................................................................................... 79

nước thì việc đào tạo nhân lực ở các ngành Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch
nhằm đáp ứng yêu cầu cạnh tranh và hội nhập trong giai đoạn mới là một
thách thức lớn đối với các cơ sở đào tạo Văn hóa nghệ thuật, trong đó có
trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội.
1.2. Trường Cao đẳng nghệ thuật là trường duy nhất của Thủ đô Hà Nội
đào tạo tài năng nghệ thuật cho thủ đô và cả nước ở trình độ cao đẳng. Gần 50
năm trong công cuộc "trồng người", với phương châm là đào tạo nguồn nhân
lực nghệ thuật đáp ứng nhu cầu của xã hội, vấn đề chất lượng đào tạo được
lãnh đạo nhà trường hết sức quan tâm. Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo
của trường vẫn còn nhiều bất cập: công tác tuyển sinh chưa được đầu tư đồng
bộ; chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ chưa được thực hiện thống nhất
trong toàn khối Cao đẳng; quá trình dạy – học còn chưa có sự quản lý đồng bộ
từ cấp khoa lên cấp trường; nhà trường chưa quan tâm đúng mức việc quản lý
thông tin của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Trước thực trạng trên, để thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW Hội nghị
lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản và


2
toàn diện Giáo dục và đào tạo”, Đảng ủy, Ban giám hiệu nhà trường đã xây
dựng “Chiến lược phát triển trường Cao đẳng nghệ thuật Hà Nội giai đoạn
2015 - 2020, tầm nhìn 2030” trong đó tập trung nâng cao công tác quản lý đào
tạo theo hướng tiếp cận các phương pháp tiên tiến của Quốc tế và khu vực.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu các phương pháp quản lý đào tạo theo
nhiều cách tiếp cận tại Việt Nam và Quốc tế, tác giả nhận thấy phương pháp
tiếp cận CIPO là phù hợp với đặc thù quản lý đào tạo ở một trường Văn hóa
nghệ thuật trong giai đoạn hiện nay. Vì vậy tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đào tạo ở trƣờng Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo tiếp cận
CIPO” với mục đích góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
đáp ứng đổi mới toàn diện giáo dục đại học.

Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội có các bậc đào tạo là Cao đẳng và Trung
cấp chuyên nghiệp (Trung cấp ngắn hạn và trung cấp dài hạn) các ngành Nghệ
thuật. Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý đào tạo bậc Cao đẳng.
6.2. Khách thể khảo sát
Cán bộ quản lý, giảng viên giảng dạy nghệ thuật trường Cao đẳng Nghệ
thuật Hà Nội
6.3. Địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội
6.4. Giới hạn về thời gian
Thời gian lấy số liệu: Từ năm 2012-2016
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin có liên quan, phân tích tổng hợp, đánh giá và vận
dụng vào việc xây dựng cơ sở lý luận.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra xã hội học: thiết kế các phiếu điều tra, đánh giá.


4
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: tiến hành nghiên cứu, tiếp thu
những kinh nghiệm trong công tác quản lý đào tạo trong các năm gần đây để
từ đó rút ra các bài học áp dụng.
- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến của các chuyên gia, những nhà
quản lý giáo dục và giảng viên về các biện pháp quản lý đào tạo.
7.3. Nhóm phương pháp toán thống kê
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu.
Trên cơ sở đó rút ra các nhận xét khoa học về quản lý đào tạo trường Cao
đẳng Nghệ thuật Hà Nội.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Ngoài ra còn có một số công trình khác như “Đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu
doanh nghiệp trong bối cảnh hiện nay”, Phan Minh Hiền [18]; “Đào tạo theo
nhu cầu xã hội ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” [4].
1.1.2. Nghiên cứu về quản lý đào tạo
Nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo các trường đại học, cao đẳng
luôn là vấn đề được các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục quan tâm. Đã có


6
nhiều công trình nghiên cứu, các luận án tiến sỹ cũng như luận văn Thạc sỹ
nghiên cứu về vấn đề này như:
“Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu
cầu xã hội”, Nguyễn Thị Hằng [17]; “Cơ sở khoa học và giải pháp quản lý
đào tạo theo hướng đảm bảo chất lượng tại các trường đại học sư phạm kỹ
thuật”, Nguyễn Văn Hùng [22] .
Nghiên cứu về quản lý đào tạo các trường đại học, cao đẳng theo tiếp
cận CIPO có thể kể đến các công trình: “Quản lý đào tạo của các trường Cao
đẳng Du lịch đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp khu vực đồng
bằng Bắc bộ”, Trần Văn Long [28]; “Quản lý đào tạo theo năng lực thực hiện
nghề kỹ thuật xây dựng ở các trường cao đẳng xây dựng”, Đào Việt Hà [15].
Trong các công trình này, các tác giả đã phân tích thực trạng quản lý đầu vào,
quản lý quá trình, quản lý đầu ra cũng như khả năng thích ứng của các trường
cao đẳng du lịch, cao đẳng xây dựng đáp ứng nhu cầu nhân lực và đề xuất
những giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu
quả đào tạo.
Về vấn đề quản lý đào tạo các ngành nghệ thuật tại các trường đại học
cao đẳng cũng đã có một số tác giả nghiên cứu. Cụ thể như công trình nghiên
cứu “Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận
năng lực thực hiện”, Hà Thanh Hương [23]; Luận văn thạc sỹ “Quản lí đào
tạo tại trường đại học sân khấu điện ảnh Hà nội theo tiếp cận đảm bảo chất

Mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, hình thức, phương pháp đào tạo
được quy định tại Điều 33, 34, 35 của Luật giáo dục nghề nghiệp, trong đó:
Mục tiêu đào tạo trình độ cao đẳng để người học có năng lực thực hiện
được các công việc của các trình độ trung cấp và giải quyết được các công
việc có tính phức tạp của chuyên ngành hoặc nghề; có khả năng sáng tạo ứng
dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát được


8
người khác trong nhóm thực hiện công việc. Như vậy, ngoài việc cung cấp
kiến thức, giúp người học hình thành kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp thì mục tiêu
giáo dục nghề nghiệp phải đảm bảo hình thành cho người học khả năng làm
việc độc lập, tính tự chủ, có trách nhiệm với cá nhân cũng như với cộng đồng.
Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực
hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện
kỹ năng theo yêu cầu đào tạo của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo
yêu cầu đào tạo.
Phương pháp đào tạo trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực
thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực tự giác
năng động, khả năng làm việc độc lập tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng
phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông
trong dạy và học. Như vậy, phương pháp đào tạo nghề hiện nay có nhiều thay
đổi so với các phương pháp đào tạo truyền thống nhằm thích hợp với mục tiêu
đào tạo đề ra. Không còn lối truyền thụ kiến thức lý thuyết suông mà chú
trọng việc rèn kỹ năng thực hành trên cơ sở trang bị cho người học kiến thức
nền tảng của nghề cũng như kiến thức chuyên sâu. Đề đào tạo ra những con
người có khả năng tự chịu trách nhiệm với bản thân cũng như với cộng đồng
thì phương pháp đào tạo phải tập trung vào việc tổ chức các hoạt động nhóm.
Việc đưa các phương tiện dạy học thông minh (smart-Learning) vào quá trình
đào tạo cũng là cần thiết nhằm tạo điều kiện cho người học được học tập mọi

Quản lý đào tạo là một trong những nội dung hoạt động quản lý điều
hành ở trường đại học, quyết định sự tồn tại của nhà trường. Theo tác giả
Đặng Quốc Bảo, QLĐT có thể được coi là một hệ thống quản lý 10 nhân tố
tác động đến đào tạo là: Mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phương pháp
đào tạo; Lực lượng đào tạo - GV; Đối tượng đào tạo - Trò; Hình thức tổ chức
đào tạo; Điều kiện đào tạo; Môi trường đào tạo; Bộ máy tổ chức đào tạo và
Quy chế đào tạo [1]


10
Có thể nói, quản lý đào tạo là tác động của chủ thể quản lý đến các
thành tố của quá trình đào tạo nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.
1.3.2. Mô hình CIPO
Năm 2000, UNESCO đưa ra mô hình CIPO, xem hoạt động đào tạo
gồm 3 thành phần cơ bản theo quan điểm quá trình giáo dục tổng thể: Đầu
vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output); các thành tố này được đặt
trong bối cảnh (Context) cụ thể của môi trường Kinh tế xã hội địa phương
nhằm quản lý hoạt động đào tạo. Mô hình này được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1. Mô hình CIPO
Trên cơ sở nghiên cứu mô hình CIPO của UNESCO, tác giả luận văn
vận dụng mô hình CIPO sau để phù hợp với đặc thù quản lý tại trường nghệ
thuật.


11

Đầu vào (Input)
- Người học
- Nội dung,

1.3.3. Quản lý đào tạo tại trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội theo mô
hình CIPO
Từ các khái niệm quản lý đào tạo và tiếp cận CIPO có thể hiểu:
Quản lý đào tạo theo tiếp cận CIPO là tác động của nhà quản lý đến
quá trình đào tạo thông qua quản lý đầu vào, quản lý quá trình dạy và học,
kiểm tra đánh giá, quản lý đầu ra dưới tác động của bối cảnh nhằm đảm bảo
chất lượng đào tạo.


12
1.3.3.1. Quản lý đầu vào
a. Quản lý công tác tuyển sinh
Tuyển sinh là một khâu quan trọng trong quá trình đào tạo, là yếu tố quan
trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường. Quản lý tuyển
sinh của các trường Đại học, Cao đẳng bao gồm: Quản lý chính sách tuyển sinh
và quá trình tuyển sinh. Đối với các trường Cao đẳng Nghề hay Cao đẳng khối
ngành Nghệ thuật, chính sách tuyển sinh được các trường xây dựng hàng năm
trên cơ sở Quy chế tuyển sinh của Bộ Lao động thương bình & Xã hội và thực tế
phát triển của nhà trường. Quy trình tuyển sinh được cụ thể hóa trong Thông báo
tuyển sinh, trong đó thể hiện rõ các tiêu chí về thời gian, đối tượng, phương thức
tuyển sinh, yêu cầu về trình độ đối với từng ngành nghề tuyển.
Tuyển sinh liên quan đến nhiều đối tượng, đơn vị. Quá trình tuyển sinh
phải được tổ chức chặt chẽ, chính xác, đảm bảo công bằng, có sự phối hợp
đồng bộ giữa Bộ Lao động thương binh & Xã hội, Tổng cục giáo dục nghề
nghiệp và Hội đồng tuyển sinh các trường. Điều này đòi hỏi các thông tin về
chính sách, quy trình tuyển sinh, thông tin về đăng ký dự thi, số lượng trúng
của nhà trường phải được công bố rộng rãi trên trang thông tin điện tử của
trường và phương tiện thông tin đại chúng.
Như vậy, công tác tuyển sinh đòi hỏi nhà quản lý cần đảm bảo các nội
dung: (1) Chính sách và quy định về tuyển sinh rõ ràng, minh bạch và công

ngành nghề sẽ theo học.
Tóm lại, nội dung quản lý phát triển nội dung chương trình đào tạo của
nhà quản lý bao gồm: (1) CTĐT được xây dựng, điều chỉnh hàng năm phù
hợp với chuẩn đầu ra; (2) Văn bản CTĐT, mô đun, môn học được công bố
công khai; (3) Nội dung CTĐT đảm bảo cân bằng giữa lý thuyết, thực hành
và thực tập;(4) Nội dung CTĐT được cụ thể hóa thành chương trình các mô
đun, môn học và bài thi tốt nghiệp; (5) Nội dung CTĐT, mô đun, môn học
được rà soát, điều chỉnh và cập nhật thường xuyên.


14
c. Quản lý giảng viên
Quản lý GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của các nhà
trường. Quản lý GV là tác động của nhà quản lý đến đội ngũ giảng viên giảng
dạy thông qua quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá
nhằm mục đích phát triển về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên.
Quy hoạch phát triển đội ngũ GV gồm quy hoạch về số lượng, về cơ cấu,
về chất lượng trên cơ sở phù hợp với chiến lược phát triển của nhà trường, đảm
bảo thực hiện theo quy định và đáp ứng được mục tiêu đào tạo đề ra.
Công tác tuyển chọn đội ngũ GV có vai trò rất quan trọng đối với sự
phát triển của nhà trường nói chung cũng như công tác quản lý đào tạo nói
riêng. Việc tuyển chọn giảng viên đáp ứng được các tiêu chuẩn về phẩm chất
đạo đức và năng lực nghề nghiệp là tiền đề quan trọng và cần thiết để đảm
bảo chất lượng đào tạo của nhà trường.
Bố trí và sử dụng đội ngũ giảng viên là quá trình sắp đặt nhân sự vào
các vị trí công việc của nhà trường, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm
việc của giảng viên nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
Quản lí GV luôn hướng đến việc duy trì một lực lượng lao động tri thức
có chất lượng ở mọi thời điểm, đặc biệt là trong môi trường đang biến đổi và
năng động với những chuyển biến về yêu cầu công việc. Điều này đòi hỏi sự

quy chế công tác HS-SV.
Bên cạnh khen thưởng kỷ luật, việc thực hiện tuyên truyền hướng dẫn
giải quyết các chế độ chính sách của Nhà nước đối với sinh viên như chính
sách miễn giảm học phí đối với một số ngành học, chế độ đối với các đối
tượng ưu tiên v.v cũng là một công tác quan trọng. Tạo điều kiện thuận lợi để
sinh viên được hưởng các quyền lợi của mình là vấn đề các nhà trường cần
quan tâm làm tốt hiện nay.
Theo quy chế đào tạo, sau một tháng kể từ khi có quyết định công nhận



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status