ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SưPHẠM
-----eoG3oa—
Tác giả xin bày tớ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến thầy hướng dần
khoa học - PGS.TS. Nguyễn Tiến Đạt đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo vê phương
pháp luận nghiên cứii khoa học trong quá trình hướng dẫn tác giả làm luận vân.
Quơ thời gian học tập tại Khoa, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS.
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, các thầy giáo, cô giáo và các cán bộ quản lý trong Khoa Sư
phạm, trong các viện nghiên cứu đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và
nghiên cứu.
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC NHẰM NẶNG CAO CHẤT
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các cán bộ quản lý và các
giáo viên trong trườììg Cao đắng Du lịch Hà Nội, các anh chị đồng nghiệp và gia
đình dã khích lệ tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn
thànhVĂN
luận văn
này. Sĩ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN
THẠC
Chuyên ngành'. Quản ỉý giáo dục Mã số: 60 14 05
Người hướng dần khoa học: PGS.TS. NGUYÊN TIẾN ĐẠT
Tác giả Hoàng Thị Thuỷ
Hà Nội - 2014
GV
GD-ĐT
KT-XH
KHKT
LĐTB &XH
PPDH
PTTH
QLGD
SGK
THCS
WTO
XHCN
Chữ viết đầy đủ
Cao đẳng du lịch
Chất lượng đào tạo
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Chủ nghĩa xã hội
Cơ sở vât chất
Chương trình môn học
Giáo viên
Giáo duc - Đào tao
Kinh tế - Xã hội
Khoa học kỹ thuật
Lao động thương binh và xã hội
Phương pháp dạy học
Phổ thông trung học
Quản lý giáo dục
Sách giáo khoa
Trung học cơ sở
3
7. Phương pháp nghiên cứu
3
8. Cấu trúc của luận văn
4
Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VỂ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẢNG NÓI CHUNG VÀ
ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH NÓI RIÊNG
5
1.1 .Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
5
1.1.1 .Các nhà nghiên cứu giáo dục nước ngoài
5
1.1.2 Các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam
7
1.2.
50
Hà Nội
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
51
2.1.5. Thực trạng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường Cao đẳng
Du lịch Hà Nội
53
2.1.6. Cơ sở vật chất, phương tiện dạy học
54
2.1.7. Quy mô và chất lượng đào tạo
55
2.2.
Thực trạng quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Du
lich Hà Nôi
57
«•
2.3.
Nhận xét chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy học của
trường Cao đảng Du lịch Hà Nội
67
2.3.1. Mặt mạnh
67
3.1.
Căn cứ có tính chất định hướng để xây dựng các biện pháp
74
3.1.1. Hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu đào tạo ở Việt Nam trong xu
thế hội nhập
74
3.1.2. Định hướng của Đảng và Nhà nước
74
3.1.3. Định hướng của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đến năm 2010 và
79
3.3.1. Tác động nâng cao ý thức, nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên 79
3.3.2. Chỉ đạo đổi mới nội dung chương trình đào tạo
81
3.3.3. Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học
85
3.3.4. Tổ chức chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
94
3.3.5. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý
98
3.3.6. Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
3.3.7. Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra đánh giá gắn liẻn với tổ chức
101
MỞ ĐẨU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục ở bất cứ thời đại và quốc gia nào cũng có vị trí quan trọng
trong sự phát triển của xã hội.
triển của ngành trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới.
Vai trò của quản lý là hết sức quan trọng trong viộ c đảm bảo và nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo; thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học
của các trường CĐ, ĐH hiên nay nói chung và của trường CĐDL Hà Nội nói
riêng đòi hỏi công tác quản lý cần được tăng cường.
Trường CĐDL Hà Nội được thành lập từ ngày 27/10/2003; trước đỏ nhà
trường đào tạo nghề du lịch ở trình độ trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Từ
khi trường được nâng cấp lên thành trường CĐDL Hà Nội, nhà trường được
giao thêm chức năng đào tạo cử nhân thực hành nghề du lịch. Để đáp ứng được
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch và xứng đáng là trường đầu
ngành của đu lịch Việt Nam, nhà trường cần phải có chủ trương đổi mới hoạt
động dạy học nhằm nâng cao CLĐT trong lĩnh vực du lịch để đáp ứng nhu cầu
của xã hội.
Tuy nhiên, trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu đi tắl đón
đầu, đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH thì nguồn nhân lực của nước ta còn nhiều
yếu kém, bất cập so với các nước trong khu vực, nguồn nhân lực của ta thua
kém về chất lượng phục vụ cũng như trình độ chuyên môn, kĩ năng nghề
nghiệp, chất lượng nguồn lao động cũng chưa đáp ứng được thị trường lao động
trong nước và nước ngoài. Mặt khác, CLĐT của nhiều cơ sở dạy nghé chưa
theo kịp yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp - khách sạn tuyển dụng.
Với những lí do trên, tác giả chọn đé tài nghiên cứu “ Các biện pháp
quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội” ỉàm luận văn tốt nghiệp cao học ngành QLGD với mong
muốn sẽ tìm ra những biộn pháp quản lý hoạt động dạy học khả thi nhằm góp
phần nâng cao CLĐT tại trường CĐDL Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý của Hiộu
trưởng trong hoạt động dạy học có tính khả thi nhằm nâng cao CLĐT nghề tại
- Khái quát hoá hộ thống lý luận có liên quan.
- Mô hình hoá.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhằm xây dựng cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu, bao gồm các
phương pháp:
- Điều tra.
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục.
- Lấy ý kiến chuyên gia.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết ỉuận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở các
trường Cao đẳng nói chung và trường Cao đẳng Du lịch nói riêng.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường Cao
đẳng Du lịch Hà Nội.
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội.
Kết luận và khuyến nghị
4
Chương 1: cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẢNG NÓI CHUNG VÀ TRƯỜNG
CAO ĐẲNG DU LỊCH NÓI RIÊNG
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện pháp
quản lý hết sức quan trọng. Đây là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu giáo
dục trong và ngoài nước quan tâm. Họ đã nghiên cứu từ thực tiễn các nhà
trong hoạt động của nhà truờng. V.A Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sự trao
đổi giữa hiộu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra biện pháp quản lý tốt nhất.
Tác giả cho rằng: “ Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra
những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển trong lao
động sáng tạo của tập thể sư phạm. [39,17]
Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV: Các nhà nghiên cứu thống nhất
cho rằng: Một trong những chức năng của hiệu trưởng nhà trường là phải xây
dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của
họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm. Hiộu trưởng
phải biết lựa chọn đội ngũ GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bổi dưỡng họ
trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác
nhau. [39,24-25].
Một biện pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng mà
các tác giả quan tâm là tổ chức hội thảo khoa học. Thông qua hội thả o, GV có
điều kiện trao đổi những kinh nghiêm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao
trình độ của mình. Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các
cuộc hội thảo khoa học cần phải được chuẩn bị kỹ, phù hợp và có tác dụng thiết
thực đến dạy học. Tổ chức hội thảo phải sinh động, thu hút đuợc nhiều GV
tham gia thảo luận, trao đổi. Vấn đề đưa ra hội thảo phải mang tính thực tiễn
cao, phải là vấn đề được nhiều GV quan tâm và có tác dụng thiết thự c đối với
việc dạy và học. Qua các cuộc hội thảo, hiệu trưởng hiểu thêm các quan điểm
của GV về dạy học, bản thân GV nắm vững hơn, hiểu sâu hơn về khoa học cơ
bản, về các vấn đề còn đang mơ hồ và họ sẽ mở rộng hơn tầm nhìn, tầm hiểu
biết để vận dụng vào trong giảng dạy, từ đó nâng cao hơn chất lượng dạy học.
V.A Xukhomlinxi và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ
và phân tích bài giảng. Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng
là đòn bẩy quan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình giảng dạy của GV.
Viộc phân tích bài giảng mục đích là phân tích cho GV thấy và khắc phục các
thống nhấ là hoạt động trung tâm của nhà trường” và “Quản lý nhà trường
thực đít là quản lý quá trình sư phạm của thầy”[31, 8-24].
Tác gả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những khó khăn trong công
tác quảiìlý nhà trường trong điéu kiện mới. Mà việc “đổi mới chương trình
SGK, đc hỏi sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao
ch« phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành viên trong
trưòig”[26,43].
Như vty vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, từ lâu đã được các nhà
nghiên cứu gio dục trong và ngoài nước quan tâm. Hiện nay, chúng ta đang
quyết tâm đẩ) nhanh CNH, HĐH, phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở
thành một ìước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc nâng cao chất lượng
dạy họcđể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành mối quan tâm
chung củí toàn xã hội, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở
giáo dụ, các cơ sở đào tạo nghề và các trường CĐ, ĐH. Qua công trình nghiên
Cfu của họ, ta thấy một điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quan trọng cử
công tác quản lý của hiệu trưởng trong việc nâng cao chất lượng dạy và lọc ờ
các cấp học, bậc học. Đây cũng chính là một trong những tư tưởng manị tính
chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta “Đổi mới quản lý giáo dic - đào
tạo là khâu đột phá”.
Từ năn 1998 đến nay, chính phủ quyết định tái thành lập Tổng cục
Dạy nghề để tlống nhất quản lý công tác đào tạo nghề trong cả nước.
Từ kh thành lập đến nay, Tổng cục Dạy nghề (Thuộc Bộ LĐTB và
XH) đã trình lộ LĐTB và XH ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật
hiộn hành về cay nghế nhằm tăng cường công tác quản lý các hoạt động giáo
dục trong trưcng dạy nghề.
Trườn; CĐDL Hà Nội được giao trách nhiệm đào tạo nghề du lịch ở
trình độ cử nhi! du lịch, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề cho tương lai
8
Thuật ngữ “ quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt
động này trong thực tiễn. Nó gồm 2 quá trình tích hợp với nhau:
- Quá trình “quản” gồm có sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái
“ổn định”.
- Quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế
“phát triển”.
Nếu chỉ lo việc “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức dễ
bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ lo viộc “lý” mà không chăm lo việc “quản” thì sự
phát triển của tổ chức cũng không thể bển vững. Vì vậy trong “quản” phải có
“lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động.
Khái niộm quản lý là một khái niộm rất quan trọng, phong phú và có
nhiều dấu hiộu đặc trưng, có nhiều đối tượng, đồng thời nó cũng biên đổi theo
từng giai đoạn lịch sử, vì vậy không có khái niệm quản lý chung cho mọi lĩnh
vực.
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạ t động
quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản
lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt được mục đích nhất định”[ 14, 1 ].
ThĩO tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động
thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể
vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thựchiộn
các mục tiêu chung của tổ chức”[13, 41].
Thio tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quá
trình tác dộng gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm
đạt cược mục tiêu chung”[12,176].
Mốt cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lý người Mỹ
Hanoid Koontz, Cyzil O’Domell, Heiuz Weihrich: “Quản lý là một hoạt động
đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của
móm”[37,29].
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ
thể. Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Chủ thể có thể là một người, nhiều người còn
11
đốitượng có thể là
một hoăc nhiều người (trong tổ chức xã hội).
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần
phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục
đích của mình.
Cũng có thể hiểu quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
cách vận dụng các hoạt động (chức năng), kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra.
Ngày nay trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những biế n động
không ngừng của nển kinh tế - xã hội, công tác quản lý được coi là một trong 5
nhân tố phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lự c lao động - khoa học kỹ thuật tài nguyên - quản lý) trong đó quản lý có vai trò mang tính quyết định trong sự
thành bại của công việc.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục
tiêu chung. Bản chất có thể được thể hiện ở sơ đồ 1 dưới đây.
Sơ đ ổ 1: Hệ thống quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý.
Khách thể quản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tài lực, trí tuệ
của mình để sản sinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực
khâu, cíc cấp trong hệ thống quản lý. Mỗi hệ thống quản lý đều có nhiều bộ
phận, rhiều khâu, nhiều cấp khác nhau, gắn liền với nhiều chức năng xác định
ПЮ đó nếu không có chức năng quản lý thì bộ phận đó hết lý do tồn tại.
13
Từ mỗi chức năng quản lý, mỗi chủ thể xác định các nhiệm vụ cụ thổ,
thiết kế bộ máy và bố trí con người với các phương tiộn, công cụ quản lý phù
hợp.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ mà chủ thể quản lý có thể theo dõi, kiể m
tra, đánh giá, điều chỉnh sự hoạt động của mỗi bộ phận và toàn hệ thống quản lý.
Mỗi con người trong hệ thống quản lý đều phải hoạt động theo những chức
năng, nhiệm vụ cụ thể của mình; chủ thể quản lý theo dõi, kiể m tra, điều chỉnh,
đảm bảo sự phối hợp đồng bộ các hoạt động đó sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp của
toàn hộ thống quản lý hướng vào mục tiêu chung.
Hoạt động quản lý phải thực hiện nhiẻu chức năng khác nhau, mỗi chức
năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ
thống nhất quán.
- Dự báo: Nhà quản lý phải xác định được tương lai của hệ thống quản lý,
những yếu tố thuận lợi, khó khăn, môi trường bên ngoài, bên trong tác động đến
hệ thống quản lý an toàn, phát triển đạt mục tiêu.
Dự báo để nhận thức tất yếu khách quan của thách thức, cơ hội để phân
tích, lựa chọn các phương án hành động của hộ thống.
Dự báo là bước quan trọng nhằm xác định tiền đề, các điều kiện cho viộc
xây dựng chiến lược, lập kế hoạch, xây dựng hệ thống tổ chức quàn lý và điều
chỉnh trong quá trình điều hành của hệ thống.
Nói dự báo phải dựa trên cơ sở khoa học được phân tích tỉ mỉ, kỹ lưỡng
sẽ mang lại thành công lớn, nếu dự báo sai, thiếu cơ sở khoa học sẽ dẫn đến hậu
quả nghiêm trọng. Tuy nhiên, dự báo chỉ mang tính chấ t định hướng. Quá trình
diễn biến tình hình phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung thực tiễn, sinh động cho phù
được những mục tiêu đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hộ thống quản lý tới một
trình độ cao hơn. Nhờ có hoạt động kiểm tra, người cán bộ quản lý đánh giá
được công việc và uốn nắn, điều chỉnh một cách kịp thời, đúng hướng, động
viên khả năng của các thành viên trong hệ thống nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Trong quản lý, việc vận dụng các chức năng quản lý vào thực tế nhà
trường là hết sức linh hoạt, phụ thuộc vào tính chất hoạt động và thực tiễn của
nhà trường. Để nâng cao chất ỉượng dạy học trong nhà trường, người cán
bộ quản lý trở thành yếu tố tích cực, vận dụng nó tạo nên môi trường giáo dục
lành mạnh, thuận lợi để đạt mục tiêu giáo dục. ỉ.2.2. Khái niệm ve' quản lý giáo
dục
QLGD nói chung được hiểu là sự tác động của chủ thể đến khách thổ
quản lý trong lĩnh vực hoạt động công tác giáo dục. Nói một cách đầy đủ hơn,
QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của
chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc
dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài. QLGD là hoại động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội.
Hệ thống giáo dục là một hệ thống xã hội. QLGD cũng chịu sự chi phối
các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội. QLGD có những đặc trưng
chù yếu sau đây:
- Sản phẩm giáo dục là nhân cách, là sản phẩm có tính đặc thù nẽn
QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩ m cùng
như không được phép tạo ra phế phẩm.
- QLGD nói chung, quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác
biệt giữa đặc thù lao động sư phạm so với lao động xã hội nói chung.
- Trong QLGD, các hoạt động hành chính nhà nước và quản lý hoạt động
chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không thể tách rời, tạo thành
quản lý thống nhất.
việc thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục theo quy định của chính phủ.
- Ở địa phương uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý nhà nước
về giáo dục ở địa phương. Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, thành phố và Phòng
Giáo dục quận, huyện là cơ quan chuyên môn của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố, quận, huyộn, quản lý nhà nước về giáo dục.
Đối tượng quản lý giáo dục
Đối tượng QLGD là sự hoạt động của GV, học sinh và các tổ chức sư
phạm của nhà trường trong việc thực17hiện
các kế hoạch và chương trình giáo
V '-ựịlĩ.L
Đôi với nhà trường, đối tượng của QLGD là quá trình giáo dục ở nhà
trường. QLGD được hiểu theo nghĩa hẹp là quá trình dạy học, là bộ phạn cấu
thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường. Do đó, QLGD
là do nhà trường tổ chức, quản lý, chỉ đạo nhưng nó có quan hộ tương tác, liên
thông với các tổ chức GD - ĐT khác hoặc các tổ chức, cơ quan khoa học, kĩ
thuật, công nghệ, văn hoá nghộ thuật, thể dục, thể thao mà học sinh tham gia
hoạt động.
Trong điểu kiện kinh tế thị trường và sự phát triển mạnh mẽ của cuộc
cách mạng KHKT và công nghộ ngày nay, thì các mối quan hệ đó là điều kiện
thuận lợi cho việc quản lý quá trình giáo dục cũng như để nâng cao chất lượng
và hiệu qủa giáo dục của nhà trường. Vì vậy, đối tượng của QLGD có thể coi là
một hệ thống xã hội, bao gồm 4 thành tố:
- Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ, nội dung, phương
pháp, tổ chức dạy học - giáo dục).
- Con người (cán bộ, giáo viên, học sinh).
- Hoạt động dạy, học.
- Vật chất (quản lý nhà trường, phòng học, phòng thực hành, máy móc,
tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu
của tổ chức. Kích thích động viên, thông tin hai chiều bảo đảm sự hợp tác trong
thực tế.
Kiểm tra
Kiểm tra là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm đánh giá và xử lý những
kết quả của quá trình vân hành tổ chức.
Xây dựng định mức và tiêu chuẩn, các chỉ số công việc, phương pháp
đánh giá, rút kinh nghiệm và điều chỉnh.
Các chức năng này gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau, khi thực
hiện các chức năng này thường có mặt các chức năng khác ở các mức độ khác
nhau.
19