i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.
Tác giả
Phạm Tuấn Anh
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy
cô giáo trong Khoa Kinh tế - những ngƣời đã trang bị cho tôi những kiến thức
cơ bản và những định hƣớng đúng đắn trong học tập và tu dƣỡng đạo đức, tạo
tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn
Tuấn, Phó Hiệu trƣởng - Ngƣời thầy giáo đã dành nhiều thời gian và tâm
huyết, tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mƣờng La, ban lãnh đạo các
cấp, các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động
kinh tế đóng trên địa bàn, UBND các xã Chiềng Ân, Nậm Giôn, Mƣờng Trai
và những ngƣời dân địa phƣơng đã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp
đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã
quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập,
tiến hành nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
1.3.2. Thực tiễn về kinh nghiệm về hỗ trợ giảm nghèo ở Việt Nam .............. 30
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN MƢỜNG LA VÀ PHƢƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................... 34
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Mƣờng La tỉnh Sơn La ........................................ 34
2.1.1 Giới thiệu chung về huyện Mƣờng La ................................................... 34
2.1.2. Các đặc điểm tự nhiên. .......................................................................... 35
iv
2.1.3. Điều kiện kinh tế, xã hội huyện Mƣờng La .......................................... 38
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 45
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát ..................................... 45
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu, tài liệu ................................................... 45
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích liệu ................................................................... 46
2.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 47
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 48
3.1. Tình hình thực hiện chƣơng trình Hỗ trợ giảm nghèo theo NQ 30 A tại huyện
Mƣờng La ..................................................................................................................... 48
3.1.1. Nội dung chƣơng trình Hỗ trợ giảm nghèo theo NQ 30 A tại huyện
Mƣờng La ........................................................................................................ 48
3.1.2. Kết quả triển khai các hoạt động của chƣơng trình giảm nghèo giai
đoạn 2011 - 2015 ............................................................................................. 51
3.2. Thực trạng kết quả xóa đói giảm nghèo tại điểm nghiên cứu .......................... 67
3.2.1. Tình hình thực hiện các hoạt động giảm nghèo tại các xã điều tra....... 67
3.2.2. Tác động của các hoạt động giảm nghèo đến hộ điều tra ..................... 71
3.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả xóa đói giảm nghèo của hộ điều tra87
3.3.1.Quan điểm của ngƣời dân về các chƣơng trình giảm nghèo đƣợc thực
hiện tại địa phƣơng .......................................................................................... 87
3.3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới kết quả thực hiện các chƣơng trình giảm
Ban chỉ đạo
BHYT
Bảo hiểm y tế
DT
Diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
GN
Giảm nghèo
LĐ-TBXH
Lao Động Thƣơng Binh và Xã Hội
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
PTBQ
Phát triển bình quân
2.1. Cơ cấu loại hình sử dụng đất huyện Mƣờng La năm 2015
37
2.2. Thống kê Dân số, Lao động huyện Mƣờng La năm 2015
40
2.3. Kết quả đạt đƣợc trong phát triển kinh tế huyện
44
2.4. Các chỉ tiêu và đối tƣợng thu thập số liệu sơ cấp
46
3.1.
3.2.
3.3.
Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng vật nuôi giai đoạn 2011 - 2015 tại
huyện Mƣờng La
Sự phát triển giáo dục - đào tạo huyện Mƣờng La Giai đoạn
2011 - 2015
Kết quả thực hiện chính sách đào tạo nghề cho lao động nông
thôn giai đoạn 2011 - 2015
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT
Tên hình
Trang
2.1. Vị trí huyện Mƣờng La- tỉnh Sơn La
35
2.2. Cơ cấu kinh tế Mƣờng La
43
2.3. Tỷ lệ lao động các ngành
43
3.1. Sự thay đổi hộ nghèo huyện Mƣờng La giai đoạn 2011 - 2015
60
3.2. So sánh tỷ lệ hộ nghèo năm 2011 và 2015
62
công nhất thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo. Tuy nhiên, sự
phát triển kinh tế vẫn chƣa đồng đều giữa các vùng, các thành phần kinh tế.
Khu vực nông thôn, nhất là các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa còn nhiều
khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Để phát triển
những địa phƣơng thuộc các khu vực này, một trong những yếu tố quyết định
chính là chính sách giảm nghèo của Nhà nƣớc đã góp phần cải thiện cuộc
sống của ngƣời dân nâng cao so với bạn bè các nƣớc trong và ngoài khu vực
Asian và trên trƣờng quốc tế.
Mƣờng La là huyện miền núi nghèo của tỉnh Sơn La, cách thành phố
Sơn La 41km về phía Đông Bắc. Theo số liệu thống kê, tính đến cuối năm
2015, dân số toàn huyện là 91,6 nghìn ngƣời với mật độ dân số là 64
ngƣời/km2. Toàn huyện có 6 dân tộc anh em cùng sinh sống, bao gồm: Dân tộc
Thái chiếm 63,21%, Mông 16,98%, Kinh 12,65%, La Ha 5,91%, Kháng
0,93%, Khơ Mú 0,32%. Kinh tế của huyện phát triển chậm. Bình quân mức
tăng giá trị sản xuất hàng năm là 10%, thấp hơn bình quân của tỉnh. Trong
2
những năm qua, huyện đã đƣợc sự quan tâm hỗ trợ, đầu tƣ của Nhà nƣớc, các
cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chƣơng trình dự án, những dự án
phải kể tới nhƣ chƣơng trình 134, 135, 327, dự án Giảm nghèo do Ngân hàng
thế giới World Bank hỗ trợ … Đến hết năm 2015 các dự án chƣơng trình đã
mang lại nhiều đổi thay cho vùng đất này, đặc biệt là sự cải thiện đáng kể về cơ
sở hạ tầng phục vụ phát triển - kinh tế xã hội và cuộc sống đồng bào ở đây.
Tuy nhiên, năm 2015, huyện Mƣờng La vẫn nằm trong 64 huyện
nghèo nhất của cả nƣớc, đặc biệt vùng cao, tình trạng đói giáp hạt vẫn thƣờng
xuyên xảy ra nhƣ vậy, việc triển khai thực hiện các Chƣơng trình phát triển
KTXH, xóa đói giảm nghèo trƣớc đây trên địa bàn huyện còn có những tồn tại
bất cập, để tiếp tục thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo cho các huyện
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là thực trạng và kết quả thực hiện
chƣơng trình giảm nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính phủ trên địa bàn
huyện Mƣờng La giai đoạn 2011- 2015
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu huyện Mƣờng La, trong đó chọn 3 xã là: Chiềng Ân,
Nậm Giôn và Mƣờng Trai để nghiên cứu điển hình.
- Phạm vi thời gian
Các số liệu tổng hợp về chƣơng trình giảm nghèo đƣợc thu thập, phân
tích trong giai đoạn từ 2011 - 2015
Các số liệu điều tra, khảo sát thực hiện trong năm 2016
- Phạm vi nội dung
Nghiên cứu công tác tổ chức thực hiện hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị
quyết 30a.
4
4. Nội dung nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo trong phát triển
nông thôn.
- Thực trạng và kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo theo Nghị
quyết 30a trên địa bàn huyện Mƣờng La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2011 - 2015.
- Các yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả thực hiện chƣơng trình giảm nghèo
tại huyện Mƣờng La
- Giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng thực hiện chƣơng trình giảm
nghèo theo Nghị quyết 30a trên địa bàn huyện Mƣờng La.
6
Trƣớc đây ngƣời ta thƣờng đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp.
Coi thu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con ngƣời.
Nhƣng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo
đƣợc một phần của cuộc sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết đƣợc các
khía cạnh của đói nghèo, nó không cho chúng ta biết đƣợc mức khốn khổ và cơ
cực của những ngƣời nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế [4].
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo
đã đƣợc hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể đƣợc hiểu theo các cách tiếp cận
khác nhau:
- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực châu á Thái Bình Dƣơng
do ESCAP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Băng Cốc - Thái Lan đã đƣa ra khái
niệm về định nghĩa đói nghèo: Nghèo đói bao gồm nghèo tuyệt đối và nghèo
tƣơng đối [4].
+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con ngƣời mà những nhu cầu này đã
đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập quán
của địa phƣơng.
+ Nghèo tương đối: là tình trạng một bộ phận dân cƣ sống dƣới mức
trung bình của cộng đồng.
+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ
yếu là trong lĩnh vực kinh tế.
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh
tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,
một vùng.
Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cƣ không có những điều kiện
"Chuẩn nghèo là thƣớc đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó
có chính sách biện pháp trợ giúp phù hợp và đúng đối tƣợng".
8
Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen Đan Mạch năm 1995 đã đƣa ra một định nghĩa cụ thể hơn về
nghèo nhƣ sau: "Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô
la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản
phẩm thiết yếu để tồn tại" [4].
Ngoài ra, cũng có quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điển
hơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu Tổ chức Lao động quốc tế (ILO)ông Abapia Sen, ngƣời đƣợc giải thƣởng Nooben về kinh tế năm 1998, cho
rằng “Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển
của cộng đồng” [4].
Xét cho cùng sự tồn tại của con ngƣời nói chung và ngƣời giàu, ngƣời
nghèo nói riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa
chọn của mỗi ngƣời trongcuộc sống, thông thƣờng ngƣời giàu có cơ hội lựa
chọn nhiều hơn, ngƣời nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn.
Ngân hàng thế giới thì khuyến nghị tính chuẩn nghèo theo 4 nhóm
nƣớc là chậm phát triển, đang phát triển, phát triển và các nƣớc công nghiệp
phát triển:
- Đối với các nƣớc chậm phát triển: các cá nhân bị coi là nghèo khi mà
có thu nhập dƣới 0,5 USD/ngày.
- Đối với nƣớc đang phát triển là 1 USD - 2USD/ngày.
- Các nƣớc Châu Âu là 4 USD/ngày.
- Các nƣớc công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày.
Thực tế cho thấy rằng có rất nhiều quan điểm khác nhau để xác định
ngƣỡng đói nghèo trên thế giới nhƣ: dựa vào tỉ lệ USD/ngƣời, tiêu chuẩn
calo/ngƣời, dựa theo các chỉ số HDI… Bởi vì ở mỗi nƣớc có những đặc trƣng
Srilanka
22
4
Băngladesh
16
5
Nepan
14
6
Pakistan
11
Nguồn: Ngân hàng ADB [3]
Theo ngân hàng thế giới (WB), từ những năm 80 cho đến nay chuẩn
mực để xác định gianh giới giữa ngƣời giàu với ngƣời nghèo ở các nƣớc đang
phát triển và các nƣớc ở khu vực ASEAN đƣợc xác định bằng mức chi phí
lƣơng thực, thực phẩm cần thiết để duy trì cuộc sống với mức tiêu dùng nhiệt
lƣợng từ 2100 - 2300 calo/ngày/ngƣời hoặc mức thu nhập bình quân tính ra
tiền là 370USD/ngƣời/năm.
nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất học, bình quân thu nhập dƣới 13kg
gạo/ngƣời/tháng (tƣơng đƣơng 45.000VND) [4].
11
Ở Việt Nam chúng ta, hộ gia đình đƣợc xem là thành phần kinh tế tồn
tại trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế hộ có ý
nghĩa quan trọng đảm bảo sự tồn tại và phát triển của hộ và góp phần vào sự
phát triển kinh tế của cả cộng đồng và đất nƣớc. Đánh giá, xem xét theo mô
hình kinh tế hộ gia đình đƣợc Việt Nam quan tâm đúng mức trong việc thúc
đẩy sự phát triển của nó và đánh giá một cách toàn diện.
- Khái niệm hộ đói: Hộ đói là một bộ phận hộ gia đình có mức sống
của từng thành viên dƣới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu về vật chất
để duy trì cuộc sống; hay nói cách khác đó là một bộ phận dân cƣ thiếu ăn,
đứt bữa, thƣờng xuyên phải vay nợ và thiếu khả năng trả nợ [8].
- Khái niệm hộ nghèo: Hộ nghèo là tình trạng một số hội gia đình chỉ
thõa mãn một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn
mức sống của cộng đồng xét trên mọi phƣơng diện [8].
- Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015 Theo Quyết định số:
09/2011/QĐ - TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tƣớng Chính Phủ [5]:
1. Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 4.800.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
2. Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/ngƣời/tháng (từ 6.000.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống.
3. Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/ngƣời/tháng.
4. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ
501.000 đồng đến 650.000 đồng/ngƣời/tháng.
- Khái niệm hộ cận nghèo:
Các chỉ số đo lƣờng mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ
số): tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của ngƣời lớn,
tình trạng đi học của trẻ em, chất lƣợng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu
ngƣời, nguồn nƣớc sinh hoạt, hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn
thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.
13
Bảng 1.2. Bảng chỉ số ngƣỡng thiếu hụt - Theo Đề án Nghèo đa chiều của
Bộ Lao động - Thƣơng Binh - Xã Hội.
CHIỀU
CHỈ SỐ ĐO
NGƢỠNG THIẾU HỤT
NGHÈO
LƢỜNG
Hộ gia đình có ít nhất 1 thành viên đủ
1.1. Trình độ giáo 15 tuổi sinh từ năm 1986 trở lại không
dục của ngƣời lớn tốt nghiệp Trung học cơ sở và hiện
1. Giáo
không đi học
dục
Hộ gia đình có ít nhất 1 trẻ em trong độ
1.2. Tình trạng đi
tuổi đi học (5-dƣới 15 tuổi) hiện không
học của trẻ em
đi học
Hộ gia đình có ngƣời bị ốm đau nhƣng
không đi khám chữa bệnh (ốm đau
đƣợc xác định là bị bệnh/chấn thƣơng
14
5. Tiếp
cận thông
tin
5.1 Sử dụng dịch vụ Hộ gia đình không có thành viên nào
viễn thông
sử dụng thuê bao điện thoại và internet
Hộ gia đình không có tài sản nào trong
5.2 Tài sản phục vụ số các tài sản: Ti vi, radio, máy tính; và
tiếp cận thông tin không nghe đƣợc hệ thống loa đài
truyền thanh xã/thôn
Nguồn: Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội [5]
Thực tế cho thấy rằng nghèo đói là một khái niệm rất rộng, phụ thuộc
vào điều kiện kinh tế của tƣơng khu vực, từng quốc gia, phụ thuộc vào thời
gian và phƣơng pháp tiếp cận. Theo kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo
cả nƣớc theo 8 khu vực của Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội thể hiện
dƣới bảng 1.3.
Bảng 1.3. Kết quả điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo cả nƣớc theo vùng
Hộ Nghèo
Hộ Cận nghèo
STT
Khu vực
Tổng số hộ
4
5
6
72.985
11,48
181.591 28,55
241.086
4,58
2.659.540 399.291 15,01 346.803
13,04
Duyên hải miền Trung 2.012.488 245.605 12,20 187.514
9,32
Đồng bằng sông Hồng 5.266.527 257.634
Bắc Trung Bộ
7
Tây Nguyên
8
9,24
284.456
6,51
Nguồn: Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội năm [5]
15
1.1.2. Nguyên nhân đói nghèo
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau xung quanh việc xác định nguyên
nhân của đói nghèo. Trên thực tế không có một nguyên nhân biệt lập, riêng rẽ
dẫn tới đói nghèo, nhất là đói nghèo trên diện rộng, có tính chất xã hội. Nó
cũng không phải là nguyên nhân thuần túy về điều kiện tự nhiên, điều kiện
kinh tế hoặc do thiên tai địch họa. Nguyên nhân của tình trạng đói nghèo có
sự đan xen, thâm nhập vào nhau của cái tất yếu lẫn cái ngẫu nhiên, cái cơ bản
và cái tức thời, của nguyên nhân sâu xa lẫn nguyên nhân trực tiếp, tự nhiên
lẫn xã hội. Nó tập trung vào một số nguyên nhân chủ yếu sau đây:
- Do điều kiện tự nhiên xã hội khác nhau.
- Sự khác nhau về của cải (chênh lệch lớn nhất trong thu nhập là do sự
khác nhau về sở hữu tài sản).
- Sự khác nhau về khả năng cá nhân
- Sự khác nhau về giáo dục - đào tạo.
Tại Việt Nam, cho đến nay đã tổng kết nhận định có các nguyên nhân
của đói nghèo nhƣ sau:
- Nguyên nhân từ chủ trƣơng chính sách, trƣớc hết là vấn đề thực hiện
quy hoạch vùng còn nhiều hạn chế, manh mún, thiếu đồng bộ; thiếu các cơ
chế chính sách trong thu hồi đất, dạy nghề, giải quyết việc làm trong lĩnh vực
ăn chơi đua đòi, không quan tâm đến học hành cũng nhƣ trách nhiệm lao
động sản xuất.
- Do nhận thức của ngƣời dân thấp nên việc tiếp thu các chủ trƣơng
chính sách của Nhà nƣớc có phần hạn chế. Tự ti, cam chịu, có biểu hiện “chịu
khổ mà không chịu khó”. Thà khổ chứ không chịu khó làm ăn, tần tảo để
kiếm kế sinh nhai và thoát nghèo.
- Một bộ phận dân cƣ có tƣ tƣởng trông chờ, ỉ lại vào sự hỗ trợ của Nhà
nƣớc. Đặc biệt là 62 huyện nghèo thuộc chƣơng trình 30a của Chính phủ về
hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2008 - 2015 và định hƣớng
17
đến năm 2020. Tƣ tƣởng một bộ phận ngƣời dân "muốn được vào hộ nghèo",
có thể nhận thấy đây là biểu hiện không tốt, bên cạnh đó còn một thực tế nữa
là: một bộ phận hộ nghèo và cận nghèo "vui mừng khi được công nhận là hộ
nghèo và lo khi phải ra khỏi diện hộ nghèo". Thực trạng này đã làm triệt tiêu
động lực sản xuất trong bộ phận ngƣời dân; nên có một số chính sách của Nhà
nƣớc cho bộ phận dân cƣ này bị phản tác dụng.
- Dân số nƣớc ta có mức tăng bình quân mỗi năm hơn 1 triệu ngƣời. Tỉ
lệ nam nữ có xu hƣớng mất cân đối (49,5% nam; 50,5% nữ). Trong khi đó ở
nhiều vùng, địa phƣơng nghèo số gia đình đông con nhiều, tỉ lệ sinh con thứ 3
trở lên cao, thiếu đƣợc chăm sóc cả y tế và giáo dục đã ảnh hƣởng đến chất
lƣợng dân số.
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bình quân đầu ngƣời thấp và giảm
mạnh, hiện chỉ còn 0,11 ha; nếu tính riêng diện tích trồng lúa thì còn thấp hơn
nhiều (chỉ còn 0.048 ha). Điều đó cảnh báo rằng: Thứ nhất: Phải khai hoang
tận dụng khoảng 340 ha đất chƣa đƣợc sử dụng; Hai là: Phải bảo vệ quỹ đất
nông nghiệp, nhất là đất trồng lúa để đảm bảo an ninh lƣơng thực.
- Dân số đông lại tăng lớn, nguồn lao động vốn đã dồi dào, tạo áp lực