i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG LỘC
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH BẢO HIỂM Y TẾ TỰ NGYỆN ĐỐI VỚI HỘ
NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHỔ YÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thái Nguyên - 2012 ii
LỜI CAM ĐOAN
thực hiện luận văn.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do còn hạn chế về thời gian và nhận
thức nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận
được sự phê bình, góp ý của độc giả, của các anh chị học viên trong trường
và sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy, các cô để bổ sung hoàn thiện trong
quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.
Xin chân thành cảm ơn ! Thái Nguyên, ngày… tháng….năm…
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Lộc
iv
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Những đóng góp của luận văn 4
5. Kết cấu của luận văn. 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH
BHYT TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN 5
1.1. Lý luận chung về BHYT 5
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của BHYT 5
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tham gia BHYT tự nguyện
đối với hộ Nông dân. 32
1.1.5.1. Nhu cầu về BHYT của hộ Nông dân 32
1.1.5.2. Khả năng tài chính 33
1.1.5.3. Trình độ học vấn của người Nông dân 34
1.1.5.4. Khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế 34
1.2. Cơ sở thực tiện việc thực hiện chính sách BHYT với hộ Nông dân 34
1.2.1. Kinh nghiệm một số nước trong việc xây dựng và thực hiện chính
sách BHYT với hộ Nông dân 34
1.2.1.1. Kinh nghiệm thực hiện BHYT tại Hàn quốc 34
1.2.1.2. Một số kinh nghiệm phát triển BHYT Nông thôn Trung Quốc 37
1.2.1.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: 40
1.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương ở trong nước 41
1.2.2.1. Phát triển BHYT cho Nông dân tại Kon Tum 41
1.2.2.2. Giải pháp tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn huyện Mỏ Cày
Nam 42
1.2.2.3. Bài học kinh nghiệm với địa bàn nghiên cưu 43
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
2.1. Các câu hỏi đặt ra 44
2.2. Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin 44
2.2.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 45
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin 46
2.2.5. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 46
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu. 46
2.3.1. Các Chỉ tiêu phản ánh mức độ tham gia. 46
2.3.2. Các chi tiêu phản ánh mức độ đóng góp. 47
2.3.3. Các Chỉ tiêu phản ánh chi phí KCB. 47
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHYT
PHỔ YÊN 82
4.1. Quan điểm định hướng trong việc tổ chức thực hiện chính sách
BHYT. 82
4.1.1. Quan điểm về thực hiện chính sách BHYT. 82
4.1.2. Phương hướng trong thực hiện chính sách BHYT. 83
4.1.3. Mục tiêu thực hiện chính sách BHYT tự nguyên. 83
4.2. Một số giải pháp trong việc tổ chức thực hiện chính sách BHYT đối
với Hộ Nông dân. 84
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế chính sách. 84
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện chính sách BHYT tự nguyện
đối với hộ Nông dân. 84
4.2.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về BHYT tự nguyện đến hộ
Nông dân. 84
4.2.2.2. Giải pháp trong việc nâng cao vai trò hoạt động của các đại lý
thu BHYT tự nguyện. 87
4.2.2.3. Giải pháp trong Quản lý thu BHYT tự nguyện. 90
4.2.2.4. Giải pháp trong việc Quản lý chi BHYT tự nguyện 93
4.2.2.5. Tăng cường công tác giám định chống lạm dụng quỹ BHYT tự
nguyện. 95
4.2.2.6. Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị thuộc ngành y tế để đảm bảo
quyền lợi cho người có thẻ BHYT tự nguyện. 99
4.2.2.7. Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ của các cơ sở Khám chữa
bệnh. 100 vii
4.2.2.8. Nâng cao năng lực quản lý và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
của cán bộ công chức. 102
4.3 Kiến nghị
Bảng 3.1. Kết quả khai thác BHYT hộ Nông dân tại Huyện Phổ Yên giai
đoạn 2009-2011 54
Bảng 3.2 Cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế trên địa bàn huyện giai
đoạn 2008-2009 59
Bảng 3.3 Số lượt bệnh nhân được KCB BHYT trên địa bàn huyện giai đoạn
2009-2011 60
Bảng 3.4 Tỷ lệ người bệnh có thẻ đi KCB trả lời về công tác KCB 61
Bảng 3.5 Tổng hợp đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tháng 12-2011 65
Bảng 3.6 Số thu chi tiết BHYT TN hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ
yên giai đoạn 2009-2011 71
Bảng 3.7 Tổng hợp số thu BHYT tự nguyện hộ Nông dân huyện Phổ yên
giai đoạn 2009-2011 73
Bảng 3.8 Tổng hợp Chi phí KCB BHYT TN hộ Nông dân huyện Phổ yên
giai đoạn 2009-2011 74
Bảng 3.9 Bảng tổng hợp thu- chi BHYT tự nguyện hộ Nông dân huyện Phổ
Yên giai đoạn 2009-2011 79 1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bảo hiểm y tế là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng,
mang tính nhân văn, nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự tương thân tương ái, chia
sẻ rủi ro giữa người khỏe mạnh với người ốm đau, giữa người trẻ với người
già, giữa người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp; đồng thời thể
hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với công tác chăm sóc sức khỏe
của nhân dân.
Chính sách bảo hiểm y tế được Đảng và Nhà nước tổ chức thực hiện từ
năm 1992. Ngày 14/11/2008 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
từng bước được đầu tư nâng cấp, xây mới theo hướng đạt chuẩn quốc gia, các
chương trình y tế Quốc gia được triển khai đúng kế hoạch. Chủ trương xã hội
hóa y tế được các cấp các ngành và các thành phần kinh tế hưởng ứng tích
cực, góp phần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ khám chữa bệnh. Từ đó sức
khỏe của nhân dân không ngừng được cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đã đạt được thì trong thực tế việc
triển khai BHYT đến tất cả các đối tượng người dân trên địa bàn huyện còn
gặp không ít những khó khăn bất cập, trong đó phải kể đến việc triển khai
BHYT đối với đối tượng là hộ Nông dân. Chính vì vậy mà tôi đã chọn đề
tài “Thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối
với hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên” làm đề tài luận văn của
mình. Qua việc đi sâu phân tích đánh giá thực trạng tình hình thực hiện
BHYT tự nguyên hộ Nông dân trên địa bàn huyện đề tài sẽ chỉ ra những
nguyên nhân, tồn tại , vướng mắc để từ đó đề ra được những giải pháp hữu
hiệu tháo gỡ cho vấn đề này. 3
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận về BHYT tự nguyện và thực
trạng thực hiện chính sách BHYT tự nguyện hộ Nông dân ở huyện Phổ
Yên đề phân tích, đánh giá những kết quả, những tồn tại và nguyên nhân
trong công tác thực hiện chính sách BHYT. Từ đó đề xuất những giải
pháp góp phần thực hiện có hiệu quả việc thực hiện chính sách BHYT tự
nguyện đối với hộ Nông dân huyện Phổ Yên trong những năm tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách
BHYT, BHYT tự nguyện đối với hộ Nông dân .
tìm ra được những nguyên nhân, Luận văn đã đưa ra một số kiến nghị và
giải pháp nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả chính sách BHYT đối với
hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên.
5. Kết cấu của luận văn.
Ngoài các phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách BHYT tự nguyện
đối với hộ Nông dân
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng thực hiện chính sách BHYT tự nguyện đối với
hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên
Chương 4: Định hướng và giải pháp thực hiện chính sách BHYT tự
nguyện đối với hộ Nông dân trên địa bàn huyện Phổ Yên
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH BHYT TỰ
NGUYỆN ĐỐI VỚI HỘ NÔNG DÂN
1.1. Lý luận chung về BHYT
1.1.1. Sự cần thiết khách quan của BHYT
Ra đời từ cuối thế kỷ XIX, BHYT là một trong những biện pháp hiệu
quả nhất nhằm giúp đỡ mọi người khi gặp rủi ro về sức khoẻ để trang trải
phần nào chi phí khám chữa bệnh giúp ổn định đời sống góp phần bảo đảm an
toàn xã hội.
người bệnh yên tâm chữa bệnh vì khó khăn của họ đã đựơc nhiều người san
sẻ. Từ đó họ sẵn sàng chữa bệnh cho đến khi khỏi hẳn.Tham gia BHYT sẽ
giúp người bệnh giải quyết được một phần khó khăn kinh tế vì chi phí khám
chữa bệnh đã được cơ quan BHYT thay mặt thanh toán với các cơ sở khám
chữa bệnh. Họ sẽ nhanh chóng khắc phục hậu quả và kịp thời ổn định cuộc
sống, tạo cho họ sự yên tâm, lạc quan trong cuộc sống. Với người lao động thì
họ yên tâm lao động sản xuất tạo ra của cải vật chất làm giàu cho họ từ đó
làm giàu cho xã hội.
Hai là làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế.
BHYT và vấn đề chăm sóc sức khoẻ cộng đồng luôn có mối liên hệ
chặt chẽ với nhau. Chất lượng khám chữa bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến vấn
đề chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, tăng chất lượng khám chữa bệnh là mục
tiêu hàng đầu của BHYT. Trong các khoản chi thì chi cho hoạt động khám
chữa bệnh, nâng cấp và mở rộng cơ sở khám chữa bệnh là một trong những
khoản chi thường xuyên, chiếm tỷ trọng lớn nhất. Chất lượng khám chữa
bệnh có tốt thì mới thu hút được các đối tượng tham gia BHYT. Ngược lại,
nhờ có BHYT mới có nguồn tài chính để đầu tư cho công tác khám chữa
bệnh. Một trong những nguyên tắc của BHYT là số đông nên sự đóng góp của
một người là nhỏ bé nhưng của cả cộng đồng thì rất lớn nên nguồn tài chính là 7
rất lớn. Tăng chất lượng khám chữa bệnh chỉ có thể bền vững và lâu dài thì
phải dựa vào nguồn kinh phí từ sự đóng góp của người tham gia thông qua
phí bảo hiểm. Qua đó công tác quản lý y tế cũng đơn giản và dễ dàng hơn.
Ba là tạo ra sự công bằng trong khám chữa bệnh.
BHYT là phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia. Tham
gia BHYT, người bệnh được chi trả theo phác đồ điều trị riêng của từng
người chứ không phân biệt địa vị giàu nghèo. BHYT hoạt động theo
động, các tổ chức và cá nhân, hình thành và sử dụng quỹ BHYT để thanh toán
chi phí KCB cho người tham gia góp phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân,
đảm bảo an toàn xã hội dân sinh vì sự phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Bản chất của BHYT là huy động sự đóng góp của số đông để chi trả
cho số ít đối tượng tham gia khi đi KCB. Sự đóng góp này không ảnh hưởng
lớn đến đời sống xã hội và sản xuất kinh doanh của các đơn vị. BHYT giúp
giảm thiểu thiệt hại kinh tế của từng cá nhân, đơn vị, giảm được nguồn chi phí
Ngân sách Nhà nước, tăng tiết kiệm xã hội. Hơn nữa do BHYT có khoản quỹ
nhàn rỗi được đầu tư ở các lĩnh vực khác nhau bảo toàn và tăng trưởng được
quỹ BHYT sẽ phục vụ tốt hơn cho đối tượng tham gia.
BHYT sẽ san sẻ rủi ro giữa các cá nhân đơn vị tham gia làm cho
sản xuất kinh doanh không bị đình trệ, đời sống xã hội không bị xáo trộn
góp phần chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân, là loại hình bảo hiểm văn
minh của nhân loại.
BHYT mang tính tất yếu khách quan, tính cộng đồng nhân văn sâu sắc
góp phần xây dựng ý thức mình vì mọi người, mọi người vì mình, phù hợp
với đạo lý truyền thống của dân tộc ta.
BHYT tạo nguồn kinh phí cho ngành y tế đổi mới nâng cấp trang thiết
bị và tăng cường công tác giám sát, xoá bỏ phân biệt đối xử với người bệnh
nhằm nâng cao chất lượng KCB. 9
BHYT chăm sóc cho đối tượng tham gia từ tuyến KCB cơ sở nên hạn
chế được thiệt hại, góp phần vào công tác y tế dự phòng giảm chi phí KCB xã
hội, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
BHYT vừa mang bản chất nhân đạo, xã hội cộng đồng vừa mang bản
chất kinh tế có liên quan đến mọi tầng lớp dân cư và trong các mặt của đời
sống kinh tế xã hội.
xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo khi hưởng thụ chế độ KCB.
Với vai trò trên của BHYT, mở rộng BHYT là một trong những giải
pháp cơ bản nhằm đảm bảo an sinh xã hội, phát triển xã hội hoá y tế, xây
dựng một nền y tế theo hướng công bằng và hiệu quả.
1.1.2.4. Tác dụng của BHYT
- Chuyển giao rủi ro: Thông qua việc đóng phí BHYT, người được
BHYT đã chuyển giao những hậu quả rủi ro về sức khỏe và chi phí tài chính
tốn kém sang cơ quan bảo hiểm.
- Dàn trải tổn thất: BHYT có tác dụng dàn trải tổn thất tài chính của
một số người cho số đông nhiều người. Đây là tác dụng hết sức quan trọng
của BHYT.
- Giảm thiểu tổn thất: Trong quá trình hoạt động, bên cạnh việc đảm
bảo tài chính cho người được bảo hiểm khi rủi ro các tổ chức bảo hiểm cũng
chú ý việc tăng cường áp dụng các biện pháp phòng tránh cần thiết, góp phần
nâng cao sức khoẻ con người, làm giảm bớt rủi ro có thể xảy ra.
- Ổn định tài chính: Trong trường hợp bị ốm đau, bệnh tật người được
BHYT không phải gánh chịu gánh nặng tài chính của chi phí KCB, nên duy
trì mức sống ổn định cho gia đình.
- An tâm về tinh thần: Tham gia BHYT, người được bảo hiểm giải toả
được nỗi sợ hãi lo lắng về những tổn thất xảy ra đối với mình thông qua việc
chuyển giao rủi ro của mình sang cơ quan Bảo hiểm. 11
- An toàn cho tương lai: BHYT tác động đến nếp suy nghĩ của cá nhân,
gia đình, chủ sử dụng lao động, góp phần hình thành ý thức, thói quen về việc
dành một phần thu nhập để cho cuộc sống tương lai an toàn hơn.
- Đầu tư phát triển kinh tế: Do đặc điểm phí BHYT đóng trước, việc chi
trả được thực hiện sau, nên các tổ chức bảo hiểm thường có một quỹ tiền tệ
- Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo quy
định của Chính phủ.
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm.
- Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng theo quy
định của pháp luật.
- Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh
sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
- Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của pháp
luật về ưu đãi người có công với cách mạng.
- Thân nhân của các đối tượng sau đây theo quy định của pháp luật về
sĩ quan Quân đội nhân dân, nghĩa vụ quân sự, Công an nhân dân và cơ yếu:
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại
ngũ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;
+ Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ
thuật đang công tác trong lực lượng Công an nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ
Công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban
Cơ yếu Chính phủ và người đang làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng
lương cấp bậc quân hàm sĩ quan Quân đội nhân dân và bảng lương quân nhân
chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân nhưng không phải là quân nhân,
công an nhân dân.
13
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Người đã hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật về
hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.
- Người nước ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ
cấp mất sức lao động hằng tháng tối đa bằng 6% mức lương hưu, trợ cấp mất
sức lao động và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng
- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người đang hưởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người đã
thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân
sách nhà nước; Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp
bảo hiểm xã hội hằng tháng tối đa bằng 6% mức lương tối thiểu và do tổ chức
bảo hiểm xã hội đóng;
- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là người đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp tối đa bằng 6% mức trợ cấp thất nghiệp và do tổ chức
bảo hiểm xã hội đóng.
- Mức đóng hằng tháng của đối tượng là Cán bộ xã, phường, thị trấn đã
nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước hằng tháng; Người có
công với cách mạng; Cựu chiến binh theo quy định của pháp luật về cựu
chiến binh; Người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước theo
quy định của Chính phủ; Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các
cấp đương nhiệm; Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng
theo quy định của pháp luật;Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc
thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn; Thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; Thân nhân của Sĩ quan,
quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân đang tại ngũ, hạ sĩ quan,
binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ
và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng 15
Công an nhân dân, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân phục vụ có thời hạn. Sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp đang làm công tác cơ yếu tại Ban Cơ yếu Chính
Tùy thuộc vào người tham gia BHYT thuộc nhóm đối tượng nào
thì Chính phủ sẽ có quy định cụ thể về phương thức đóng cho phù hợp ví
dụ như : “Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho
người lao động và trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công
của người lao động để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế” hay “
Đối với các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
diêm nghiệp không trả lương theo tháng thì 3 tháng hoặc 6 tháng một
lần, người sử dụng lao động đóng bảo hiểm y tế cho người lao động và
trích tiền đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương, tiền công của người lao động
để nộp cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm y tế” [9] …
1.1.3.4. Phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Người tham gia bảo hiểm y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả các chi
phí sau đây:
- Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con.
- Khám bệnh để sàng lọc, chẩn đoán sớm một số bệnh
- Vận chuyển người bệnh từ tuyến huyện lên tuyến trên trong trường
hợp cấp cứu hoặc khi đang điều trị nội trú phải chuyển tuyến chuyên môn kỹ
thuật, đối với:Người có công với cách mạng; Người thuộc diện hưởng trợ cấp
bảo trợ xã hội hằng tháng; Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc
thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc
biệt khó khăn; Trẻ em dưới 6 tuổi; Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.