Phát triển các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

HOÀNG THỊ PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------

HOÀNG THỊ PHƯƠNG

PHÁT TRIỂN CÁC HỢP TÁC XÃ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Trần
Hữu Dào là thầy hƣớng dẫn khoa học cho tôi, thầy rất tâm huyết, tận tình
hƣớng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trƣờng cùng các thầy
giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ, dạy bảo
và có những ý kiến đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình học tập, nghiên
cứu vừa qua.
Qua đây tôi cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các đồng chí lãnh đao,
cán bộ, xã viên các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Lƣơng
Sơn; Phòng Nông nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, Phòng Thống kê, Phòng
Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Lƣơng Sơn;
Cán bộ phòng Kinh tế hợp tác - Chi cục Phát Triển Nông Thôn tỉnh Hòa Bình
và các cơ quan có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong
suốt quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài này tại địa phƣơng.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cổ vũ,
động viên nhiệt tình và tạo điều kiện giúp đỡ mọi mặt để tôi hoàn thành tốt
chƣơng trình học tập và nghiên cứu đề tài khoa học này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn

Hoàng Thị Phƣơng


iii

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

3.1.1. Tổng quan về phát triển HTX DVNN trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn –
tỉnh Hòa Bình .................................................................................................. 43
3.1.2. Tình hình tài sản, nguồn vốn của các HTX DVNN .............................. 46
3.1.3. Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý HTX DVNN ..................................... 49
3.1.4. Hoạt động kinh doanh DVNN của các HTX DVNN trên địa bàn huyện
Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình .............................................................................. 51
3.1.5. Kết quả và hiệu quả trong phát triển các HTX DVNN trên địa bàn
huyện Lƣơng Sơn, Hòa Bình .......................................................................... 56
3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đên phát triển các HTX DVNN trên địa bàn huyện
Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình .............................................................................. 87
3.3. Định hƣớng và giải pháp chủ yếu tăng cƣờng phát triển các HTX DVNN
ở huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình ................................................................ 95
3.3.1. Định hƣớng............................................................................................ 95
3.3.2. Giải pháp chủ yếu tăng cƣờng phát triển các HTX DVNN ở huyện
Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình .............................................................................. 99
3.4. Khuyến nghị để thực hiện các giải pháp ................................................ 110
KẾT LUẬN ................................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

2.1

Đánh giá, phân loại các HTX DVNN trên địa bàn huyện
Lƣơng Sơn
Tình hình tài sản, vốn quỹ các HTX DVNN huyện Lƣơng Sơn
từ 2013 -2015

37
38
39

45

47

3.3

Trình độ cán bộ quản lý HTX của huyện năm 2013 - 2015

50

3.4

Hoạt động dịch vụ của các HTX DVNN từ 2013 - 2015

54

3.5

Kết quả hoạt động dịch vụ của các HTX DVNN

55

68


vi

3.11

Hiệu quả hoạt động của các HTX DVNN khảo sát trên địa bàn
huyện Lƣơng Sơn từ 2013 – 2015

70

Tổng hợp ý kiến của 27 cán bộ quản lý về những giải pháp
3.12 phát triển HTX mà các HTX đang thực hiện trong những năm

74

qua
3.13

Những khó khăn gặp phải trong việc phát triển của các HTX
DNNN

77

3.14 Đánh giá về những việc làm cần thiết phát triển HTX DVNN

79

3.15 Những yêu cầu cần thiết để phát triển của HTXDVNN


CP

: Chi phí

DT

: Doanh thu

DV

: Dịch vụ

ĐVT

: Đơn vị tính

HTX DVNN

: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp

HTX

: Hợp tác xã

LN

: Lợi nhuận

NN


XHCN

: Xã hội chủ nghĩa;

XV

: Xã viên


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp là một nhu cầu khách quan, đó là
con đƣờng phát triển tất yếu của kinh tế hộ nông dân. Bởi lẽ, do đặc điểm của
sản xuất nông nghiệp, cây trồng, vật nuôi đều là những cơ thể sống, chịu ảnh
hƣởng trực tiếp của ngoại cảnh nhƣ thời tiết, khí hậu và các sinh vật khác.
Cùng với các điều kiện thuận lợi, sản xuất nông nghiệp gặp không ít khó
khăn, trở ngại do tác động của thời tiết, khí hậu và các yếu tố sâu bệnh... Khi
nền nông nghiệp hàng hoá phát triển, nhu cầu dịch vụ cho quá trình tái sản
xuất ngày càng tăng cả về quy mô và chất lƣợng dịch vụ, nhƣ dịch vụ về
giống, phòng trừ sâu bệnh, chế biến và tiêu thụ nông sản, thuỷ lợi ... Trong
điều kiện này, từng hộ nông dân tự đảm nhiệm tất cả các khâu cho quá trình
sản xuất sẽ gặp khó khăn, hoặc không đủ khả năng đáp ứng, hoặc hiệu quả
kinh tế thấp kém hơn so với hợp tác, điều này dẫn đến sự ra đời của Hợp tác
xã dịch vụ nông nghiệp. Sự ra đời của hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp mang
tính tất yếu, gắn với quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá; phù hợp
với bối cảnh nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn.

vai trò của mình. Vì vậy, yêu cầu phát triển các HTX DVNN là yêu cầu cấp
bách không chỉ đối với sự tồn tại của bản thân các HTX DVNN mà còn đặc
biệt quan trọng trong phát triển kinh tế, xã hội địa phƣơng nhất là đối với một
địa phƣơng coi phát triển nông nghiệp, nông thôn là trọng tâm. Vấn đề cơ
bản và cấp bách đặt ra đối với huyện Lƣơng Sơn là phải đánh giá đúng tình
hình và kết quả hoạt động của các HTX DVNN, rút ra những kinh nghiệm
trong phát triển các HTX DVNN trong thời gian tới.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn ở trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phát triển các Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình”.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển các Hợp tác xã dịch vụ nông
nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các HTX DVNN
tại huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về HTX, HTX dịch vụ nông nghiệp.
- Đánh giá thực trạng phát triển các Hợp tác xã dịch vụ nông trên địa bàn
huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Đề xuất giải pháp phát triển HTX cung ứng dịch vụ nông nghiệp trên
địa bàn huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
+ Hệ thống cung ứng dịch vụ nông nghiệp của các HTX nông nghiệp
trên địa bàn huyện Lƣơng Sơn – Hòa Bình.
+ Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển các HTX DVNN trên địa bàn

nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tƣơng trợ lẫn
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu
cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và
dân chủ trong quản lý hợp tác xã ”.[Điều 3, Luật HTX của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam số 23/2012/QH13].
“HTX là một tổ chức tự trị của những ngƣời tự nguyện liên hiệp lại để
đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn
hoá thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ”. [Khuyến nghị
phát triển hợp tác xã của Tổ chức lao động quốc tế (ILO) được thông qua tại
kỳ hợp thứ 90, diễn ra vào tháng 6 năm 2002 tại Geneve – Thụy Sỹ].
Định nghĩa đƣợc bổ sung trong tuyên bố năm 1995: “HTX dựa trên ý
nghĩa tự cứu giúp mình, tự chịu trách nhiệm, công bằng và đoàn kết. Theo
truyền thống của những ngƣời sáng lập ra HTX, các xã viên HTX tin tƣởng
vào ý nghĩa đạo đức và tính trung thực, cởi mở, trách nhiệm xã hội và quan
tâm chăm sóc ngƣời khác”.
b. HTX dịch vụ nông nghiệp
Điều 1, Chƣơng 1, Điều lệ mẫu HTX NN đã ghi rõ: Hợp tác xã nông
nghiệp là tổ chức kinh tế tự chủ, do nhân dân và những ngƣời lao động có nhu
cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của


6

pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động DV hỗ trợ cho kinh tế hộ gia đình
của xã viên và kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất chế biến, tiêu thụ sản phẩm
nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và kinh doanh các ngành nghề khác ở
nông thôn, phục vụ cho SX nông nghiệp.
HTX DVNN là tổ chức kinh tế nông nghiệp đƣợc tách hẳn làm chức năng
dịch vụ nông nghiệp, hoạt động theo Luật HTX, là một loại hình HTX kiểu mới.

HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân đối của kinh tế nông nghiệp, nông
thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của địa phƣơng, tiếp
thêm sức mạnh cho nông dân từng bƣớc chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ, tự
cung, tự cấp sang sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa.
Phát triển HTX DVNN còn là cơ hội để tăng đƣợc lợi nhuận từ đó làm
cơ sở để tích luỹ vốn và tiếp tục đầu tƣ tái sản xuất mở rộng, góp phần cải
thiện thu nhập của ngƣời lao động.
Phát triển HTX DVNN mục đích là quá trình tăng lợi nhuận, đối với
ngƣời sử dụng dịch vụ của HTX thì là tăng hiệu quả, nâng cao đƣợc độ thoả
dụng của họ khi sử dụng dịch vụ. Nhƣ vậy phát triển HTX DVNN là góp phần
làm cho toàn xã hội có lợi, bởi lẽ lợi ích của HTX DVNN và ngƣời sử dụng dịch
vụ của HTX DVNN đều đƣợc nâng lên.
Tóm lại: Phát triển HTX DVNN có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp xã
hội sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, nâng cao thu nhập cho cộng đồng,
từ đó thúc đẩy sự phát triển của kinh tế nông hộ, cải thiện, nâng cao chất
lượng đời sống dân cư nông thôn, góp phần quan trọng trong việc thực hiện
thắng lợi công cuộc CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn.
1.1.2. Vai trò, đặc điểm của phát triển HTX DVNN
1.1.2.1. Vai trò của phát triển HTX DVNN
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và ƣu
tiên công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, phát triển HTX


8

DVNN vừa là nội dung quan trọng, vừa là tiền đề của công nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Vai trò của phát triển HTX DVNN đƣợc thể hiện trên những nét sau đây:
Thứ nhất: Phát triển HTX DVNN sẽ tạo nên sự phân công lao động và
tổ chức lao động mới, tạo ra năng suất lao động và năng suất nông nghiệp
cao, tạo điều kiện để chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang các ngành

hoạt động dịch vụ của HTX còn góp phần ngăn chặn những tiêu cực do tác
động của cơ chế thị trƣờng mang lại, bằng cách cung cấp thông tin kịp thời tới
ngƣời dân dịch vụ đầu vào và đầu ra. Bên cạnh đó tạo điều kiện cho nông dân
thực hiện những chính sách xã hội, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ
tầng chung, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Thông qua hoạt động dịch vụ của HTX sẽ đảm bảo cho hộ xã viên phát
triển sản xuất đồng thời thúc đẩy các hoạt động kinh tế khác. Hoạt động dịch
vụ của HTX sẽ góp phần tạo nên sự phát triển cân đối của kinh tế nông
nghiệp, nông thôn, góp phần sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có của
địa phƣơng, tiếp sức cho nông dân từng bƣớc chuyển từ nền sản xuất nhỏ lẻ,
sang nền sản xuất lớn, sản xuất hàng hóa.
1.1.2.2. Đặc điểm của phát triển HTX DVNN
Hiện nay, kinh doanh các hoạt động dịch vụ đƣợc coi là nhiệm vụ chủ
yếu và quan trọng nhất của các HTXDVNN.
DVNN đƣợc hiểu là điều kiện, yếu tố cần thiết cần có cho quá trình sản
xuất kinh doanh một loại sản phẩm nào đó trong nông nghiệp mà ngƣời sản
xuất không sẵn có, không làm đƣợc hoặc làm không có hiệu quả và họ phải
tiếp nhận các điều kiện, yếu tố đó từ bên ngoài bằng các cách thức khác nhau
nhƣ: mua, bán, trao đổi, thuê, nhờ...
Hoạt động DVNN là hoạt động nhằm cung cấp, trao đổi, tiếp nhận và
sử dụng các dịch vụ giữa ngƣời sản xuất nông nghiệp và ngƣời cung cấp dịch
vụ theo một phƣơng thức nhất định nào đó.
Dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp là loại hoạt động có tính chất bao cấp đối


10

với ngƣời sản xuất nông nghiệp ở một chừng mực nhất định. Nhƣ vậy, hoạt
động dịch vụ nông nghiệp có những đặc điểm sau:
+ Tính thời vụ: do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên các hoạt

chỉ liên kết ở những dịch vụ cần thiết và đủ khả năng quản lý kinh doanh.
Nhƣ vậy trong mỗi thôn, mỗi xã có thể cùng tồn tại nhiều loại hình HTX có
nội dung kinh doanh khác nhau, có số lƣợng xã viên không nhƣ nhau, trong
đó một số nông hộ, trang trại đồng thời là xã viên của một số HTX.
Sáu là, nông hộ xã viên, nông trại vừa là đơn vị kinh tế tự chủ trong
HTX DVNN vừa là đơn vị kinh tế cơ sở hoạt động kinh doanh và hạch toán
độc lập. Do vậy, quan hệ giữa HTX và xã viên vừa là quan hệ liên kết, giúp
đỡ nội bộ vừa là quan hệ giữa hai đơn vị kinh doanh có tƣ cách pháp nhân độc
lập. Cơ chế liên kết của HTX cần phản ánh đƣợc mối quan hệ phức tạp đó.
Có thể rút ra bản chất của HTX là tổ chức kinh tế liên kết cơ sở của các
nông hộ và nông trại, mang tính chất vừa tƣơng trợ giúp đỡ, vừa kinh doanh
các hoạt động dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, phát triển HTX
DVNN là tăng cƣờng mối liên kết giữa nông hộ và nông trại, phát triển kinh
tế nông thôn từ chính các hoạt động dịch vụ của các HTX DVNN.
1.1.3. Nội dung của phát triển các HTX DVNN
1.1.3.1. Phát triển về số lượng
+ Số lƣợng hợp tác xã
+ Số lƣợng xã viên
+ Số lƣợng vốn
Phát triển các HTX DVNN là đảm bảo quy mô đủ lớn về số lƣợng hợp
tác xã cũng nhƣ số lƣợng xã viên của các HTX đó, đồng thời có một số lƣợng
vốn đủ đáp ứng, đảm bảo hoạt động của HTX có hiệu quả.
1.1.3.2. Phát triển về chất lượng
Ngoài phát triển về số lƣợng, chú trọng phát triển về chất lƣợng cũng là
một điểm quan trọng không thể thiếu trong phát triển các HTX DVNN.


12

Chất lƣợng đƣợc thể hiện ở các chỉ số doanh thu, lợi nhuận thu đƣợc

sự phong phú về hình thức hoạt động đa dạng về loại hình dịch vụ… là yếu tố
khách quan có ảnh hƣởng trực tiếp tới hoạt động dịch vụ của HTX.
- Yếu tố kinh tế - xã hội: HTX là sản phẩm khách quan của quá trình
phát triển kinh tế, kinh tế càng phát triển, kinh tế hàng hóa càng cao thì nhiều
yếu tố của quá trình sản xuất, phạm vi một hộ sẽ không đảm đƣơng đƣợc.
Điều đó đòi hỏi hoạt động dịch vụ của HTX phải phát triển để giải quyết đƣợc
sự khó khăn thiếu hụt đó của nông dân. Thông qua hoạt động dịch vụ của
mình các HTX đã nâng cao lợi ích về mặt kinh tế, xã hội cho hộ xã viên, giúp
cho hộ xã viên phát triển. Sự phát triển lớn mạnh của hộ xã viên có ảnh hƣởng
trực tiếp đến vấn đề phát triển của HTX.
- Yếu tố văn hóa truyền thống: Truyền thống văn hóa Việt Nam luôn
trân trọng và đề cao tính cộng đồng làng xã, tạo ra những ràng buộc thân tộc tự
nhiên, mọi ngƣời sống tƣơng thân, tƣơng ái, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình
sản xuất và đời sống. Chính truyền thống này là cơ sở giúp cho các HTX hình
thành những hoạt động dịch vụ phù hợp với đặc điểm văn hóa truyền thống
từng vùng. Tuy nhiên, nhân tố này cũng chứa đựng nhiều mặt tiêu cực nhƣ gia
trƣởng, ghen ghét, lệ làng… đã làm hạn chế đến hoạt động dịch vụ của HTX.
- Yếu tố khoa học - kỹ thuật: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, sự lớn
mạnh của kinh tế hộ, quá trình chuyển giao khoa học - kỹ thuật cho nông thôn,
nông nghiệp càng ngày càng đƣợc đẩy mạnh. Quá trình này nhanh hay chậm ảnh
hƣởng trực tiếp đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp cũng
nhƣ cơ cấu kinh tế nông thôn, phân công lại lao động trong nông nghiệp, từ đây
đòi hỏi hoạt động dịch vụ của HTX cần phải phát triển cho phù hợp.
- Yếu tố liên quan đến chủ chương, chính sách: Đây là nhóm nhân tố
thuộc về sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Đảng, Nhà nƣớc và các tổ chức xã hội.
Sự tác động của nhóm nhân tố này đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua hệ
thống chính sách vĩ mô và quá trình chỉ đạo thực hiện của bộ máy Nhà nƣớc


14


- Điều kiện về vốn của HTX DVNN: Đây là nhân tố không thể thiếu và
có ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả hoạt động của các HTX DVNN. Vốn lớn thể
hiện tiềm lực kinh tế, khả năng hoạt động dịch vụ của HTX. Nếu HTX
DVNN nào có lƣợng vốn đủ đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động dịch vụ, đầu
tƣ trang thiết bị hiện đại, mở rộng các loại hình dịch vụ... sẽ nâng cao đƣợc
hiệu quả HTX và ngƣợc lại. Vấn đề sử dụng vốn cũng là nhân tố ảnh hƣởng
không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của HTX, bởi lẽ nếu có lƣợng vốn lớn mà
sử dụng không hợp lý sẽ gây ra lãng phí, làm cạn kiệt nguồn vốn.
- Quy mô hoạt động của HTX DVNN: Thông thƣờng quy mô hoạt động
của HTX DVNN đủ lớn thì hiệu quả hoạt động sẽ cao. Quy mô hoạt động
đƣợc thể hiện ở nhiều góc độ khác nhau: Có thể là quy mô về số lƣợng các
loại hình dịch vụ, nếu các loại hình dịch vụ nhiều và phù hợp một mặt nó sẽ
giảm thiểu tính rủi ro, một mặt nó sẽ giúp HTX DVNN có nhiều nguồn thu
hơn và hiệu quả dịch vụ sẽ cao hơn; ngoài ra quy mô hoạt động có thể là quy
mô về lƣợng xã viên tham gia, quy mô về vốn, diện tích đất đai,...Các nhân tố
trên đều có ảnh hƣởng nhất định đến sự phát triển nói chung và ảnh hƣởng
đến hiệu quả hoạt động của HTX DVNN nói riêng.
- Cách thức tổ chức quản lý: Cách thức tổ chức hợp lý và hiệu quả sẽ
giúp HTX DVNNN tránh tình trạng lãng phí nguồn lực cũng nhƣ tiền của.
Trên thực tế cho thấy, ở những HTX DVNN có bộ máy tổ chức quản lý gọn
nhẹ thì hiệu quả hoạt động sẽ cao hơn do tiết kiệm đƣợc chi phí tiền lƣơng,
phát huy đƣợc tối đa năng lực làm việc của bộ máy quản lý, các hoạt động của
bộ máy tổ chức quản lý không chồng chéo nhau nên hiệu suất làm việc đƣợc
nâng cao hơn...
1.2. Thực tiễn phát triển HTX DVNN ở Việt Nam thời gian qua
Quá trình phát triển của HTX ở Việt Nam có thể đƣợc chia thành các
giai đoạn chủ yếu nhƣ sau: giai đoạn trƣớc 1986; giai đoạn 1987-1996; giai





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status