BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
TRẦN VIỆT DŨNG
GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã Số: 60620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. BÙI THỊ MINH NGUYỆT
Hà Nội – 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu,
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Mặc dù bản thân tác giả nghiên cứu luận văn đã cố gắng rất nhiều, song không
tránh khỏi thiếu sót, tác giả thực sự mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
của các thầy giáo, cô giáo và đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Việt Dũng
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN VỀ VIỆC LÀM,
TẠO VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ...................................... 4
3.2.1. Tạo việc làm thông qua triển khai các chính sách và chƣơng trình của Nhà
nƣớc ................................................................................................................. 42
3.2.2. Tạo việc làm thông qua phát triển sản xuất phi nông nghiệp ............... 45
3.2.3. Tạo việc làm thông qua hoạt động đào tạo nghề, hƣớng nghiệp, giới
thiệu việc làm .................................................................................................. 46
3.2.4. Tạo việc làm thông qua hoạt động Xuất khẩu lao động ....................... 48
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Tiên
Du .................................................................................................................... 48
3.3.1. Trình độ của ngƣời lao động: ................................................................ 48
3.3.2. Thu nhập của các hộ .............................................................................. 49
3.3.3. Quy mô đất đai và tình hình sử dụng đất: ............................................. 50
3.3.4. Tình hình huy động vốn cho sản xuất ................................................... 51
3.3.5. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ................................................................... 52
3.3.6. Cơ chế chính sách của địa phƣơng........................................................ 53
3.4. Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Tiên Du ............. 53
3.4.1. Cơ sở đề xuất giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn từ phía
ngƣời có nhu cầu việc làm .............................................................................. 53
3.4.2. Đề xuất giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn tại huyện Tiên
Du .................................................................................................................... 55
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nghĩa đầy đủ
Hợp tác xã
GTSX
Giá trị sản xuất
KCN
Khu công nghiệp
LĐ
Lao động
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐNN
Lao động nông nghiệp
LĐ-TB&XH
Lao động thƣơng binh và xã hội
LNTT
Làng nghề truyền thống
Ủy ban nhân dân
VL
Việc làm
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
XKLĐ
Xuất khẩu lao động
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
2016
Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du giai đoạn 2014 – 2016
Đánh giá các biện pháp tạo việc làm cho lao động nông
thôn đang thực hiện tại địa phƣơng từ các hộ điều tra
Kiến nghị về các biện pháp tạo việc làm cho lao động nông
thôn từ các hộ điều tra
Trang
26
27
28
30
32
38
39
41
43
45
47
49
50
51
52
53
54
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Cơ cấu kinh tế Huyện Tiên Du giai đoạn 2014 – 2016
46
52
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lao động và việc làm là vấn đề xã hội mang tính toàn cầu không chỉ ở nƣớc ta
mà ở cả nhiều nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Đặc biệt trong thời kì đẩy mạnh
công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế toàn cầu, ngƣời lao động có nhiều cơ
hội để tìm việc làm, tuy nhiên yêu cầu về kiến thức khoa học kỹ thuật và kỹ năng là rào
cản không nhỏ gây sức ép trực tiếp đối với lực lƣợng lao động nông thôn. Sau gần 20
năm tái lập tỉnh, Bắc Ninh đã thay đổi một diện mạo hoàn toàn mới. Từ một tỉnh thuần
nông với cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, Bắc Ninh đã trở là một trong những
tỉnh có vốn thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài lớn nhất cả nƣớc với tỷ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ chiếm tới 95% cơ cấu kinh tế của tỉnh. Trong đó Tiên Du là
huyện đang có tốc độ đô thị hoá nhanh, đặc biệt với việc mở rộng các khu công nghiệp,
dịch vụ cùng với việc gìn giữ các làng nghề truyền thống đang là các ngành chủ yếu
góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du phát triển ổn định và có xu
hƣớng tăng trƣởng tốt. Đến năm 2015 tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm
5,1%, nhƣng huyện Tiên Du vẫn xác định nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và có vai
trò quan trọng đối với phát triển kinh tế -xã hội, bảo đảm an ninh lƣơng thực và ổn định
xã hội. Với mục tiêu đến năm 2020 Tiên Du tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hóa theo hƣớng hiện đại, hiệu quả và bền vững. Để thực hiện mục tiêu đề ra,
huyện Tiên Du đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ và khuyến khích phát
triển sản xuất nông nghiệp, việc chuyển giao, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa
tăng nhanh; dịch vụ nông nghiệp phát triển; “dồn điền đổi thửa” gắn với quy hoạch hạ
động nông thôn.
+ Đánh giá đƣợc thực trạng lao động, việc làm, tự tạo việc làm, cơ hội việc
làm cho lao động nông thôn tại huyện Tiên Du – Bắc Ninh.
+ Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn
trong thời gian tới tại huyện Tiên Du – Bắc Ninh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng việc làm, tạo việc làm cho lao động nông thôn huyện Tiên Du - Bắc
Ninh.
3
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung:
Những vấn đề liên quan đến việc làm và tạo việc làm của lao động nông thôn
huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh trên cơ sở đó đƣa ra các kiến nghị, giải pháp về tạo
việc làm cho lao động nông thôn Huyện.
+ Phạm vi về không gian:
Đề tài đƣợc thực hiện trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
+ Phạm vi về thời gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu và thu thập số liệu thứ cấp từ giai đoạn 2013 2015, số liệu sơ cấp đƣợc thu thập năm 2016.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lí luận và thực tiễn về việc làm, tạo việc làm cho lao động nông thôn.
- Nghiên cứu thực trạng về việc làm và khả năng tạo việc làm của lao động
nông thôn huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh.
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến việc làm và tạo việc làm cho lao
động nông thôn huyện Tiên Du.
- Giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Tiên Du - tỉnh
Bắc Ninh.
- Nguồn lao động: Nguồn lao động (hay lực lƣợng lao động) là một bộ phận dân
số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những
ngƣời không có việc làm nhƣng đang tích cực tìm việc. Nhƣ vậy nguồn lao động bao
gồm: Ngƣời có việc làm ổn định; Ngƣời có việc làm không ổn định; Ngƣời đang
thất nghiệp.
- Việc làm: Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật
cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm. Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi ngƣời
5
có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nƣớc, của
các doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Ngƣời có việc làm: Ngƣời có việc làm là ngƣời có đủ 15 tuổi trở lên đang
làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân mà trong tuần lễ liền kề trƣớc thời điểm
điều tra có thời gian làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho ngƣời đƣợc coi
là có việc làm. Ở nhiều nƣớc sử dụng mức chuẩn này là 1 giờ, còn ở nƣớc ta mức
chuẩn này là 8 giờ. Riêng với những ngƣời trong tuần lễ tham khảo không có việc
làm vì các lý do bất khả kháng hoặc do nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ hè, đi học
có hƣởng lƣơng, nhƣng trƣớc đó họ đã có một công việc nào đó với thời gian thực
tế làm việc không ít hơn mức chuẩn quy định cho ngƣời đƣợc coi là có việc làm và
họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thƣờng sau thời gian tạm nghỉ, vẫn đƣợc tính là
ngƣời có việc làm. Căn cứ vào chế độ làm việc, thời gian thực tế và nhu cầu làm
thêm của ngƣời đƣợc xác định là có việc làm trong tuần lễ trƣớc điều tra. Ngƣời có
việc làm chia thành hai nhóm: Ngƣời đủ việc làm và ngƣời thiếu việc làm.
- Ngƣời đủ việc làm: Là ngƣời có số giờ làm việc trong tuần lễ tham khảo lớn
hơn hoặc bằng 36 giờ nhƣng không có nhu cầu làm thêm hoặc có số giờ làm việc
nhỏ hơn 36 giờ nhƣng bằng hoặc lớn hơn số giờ quy định đối với ngƣời làm các
công việc nặng nhọc, độc hại.
- Ngƣời thiếu việc làm: Là ngƣời có số thời gian làm việc trong tuần lễ tham
sống mới. Hay phụ nữ có thể trở lại lực lƣợng lao động sau khi sinh con. Do những
ngƣời thất nghiệp tạm thời thƣờng chuyển công việc hoặc tìm những công việc mới
tốt hơn, cho nên ngƣời ta thƣờng cho rằng họ là những ngƣời thất nghiệp “Tự
nguyện”.
Thất nghiệp có tính cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động,
sự mất cân đối này có thể diễn ra vì mức cầu đối với một loại lao động tăng lên trong khi
mức cầu đối với một loại lao động khác giảm đi, trong khi đó mức cung không đƣợc điều
chỉnh nhanh chóng. Nhƣ vậy trong thực tế xảy ra sự mất cân đối trong các ngành nghề
hoặc các vùng do một số lĩnh vực phát triển so với một số lĩnh vực khác và do quá trình
đổi mới công nghệ. Nếu tiền lƣơng rất linh hoạt trong những khu vực có nguồn cung cao
và tăng lên trong những khu vực có mức cầu cao.
7
1.1.2. Đặc điểm lao động nông thôn
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm của các
ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác với lao động
ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau:
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thù không thể
xáo bỏ đƣợc của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối
tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống
trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau.
Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều kiện tự nhiên
khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trƣởng và phát triển khác nhau. Tính thời vụ
trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ đƣợc trong quá trình sản xuất chúng ta
chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn
đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử
dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng.
- Lực lượng lao động nông thôn dồi dào: Dân số đƣợc coi là yếu tố cơ bản
bao gồm những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang có việc
làm và những ngƣời thất nghiệp nhƣng có nhu cầu tìm việc làm.
Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất, mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực
lƣợng tham gia sản xuất nông nghiệp không chỉ có những ngƣời trong độ tuổi lao
động mà còn có những ngƣời trên hoặc dƣới độ tuổi lao động tham gia sản xuất với
những công việc phù hợp với mình. Từ khái niệm nguồn lao động ở nông thôn mà
ta thấy lao động ở nông thôn rất dồi dào, nhƣng đây cũng chính là thách thức trong
việc tạo việc làm cho lao động nông thôn.
1.1.3.2. Vai trò của nguồn lao động nông thôn
Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và
trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó đƣợc xem
xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trò của nguồn lao động nói
chung và nguồn lao động nông thôn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế đất nƣớc.
9
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi nƣớc ta đang thực hiện CNH - HĐH đất
nƣớc trong đó CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn đƣợc đặc biệt quan tâm. Vì vậy
lao động nông thôn có vai trò hết sức quan trọng nó đƣợc thể hiện qua các mặt sau:
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình phát triển các ngành
trong nền kinh tế quốc dân.
Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, nguồn lực trong nông
nghiệp có số lƣợng lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lao động xã hội. Song,
cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, nguồn nhân lực trong nông
nghiệp vận động theo xu hƣớng giảm xuống cả tƣơng đối và tuyệt đối. Quá trình
biến đổi đó diễn ra theo hai giai đoạn sau:
Giai đoạn đầu: diễn ra khi đất nƣớc bắt đầu công nghiệp hoá, nông nghiệp
chuyển sang sản xuất hàng hoá, năng suất lao động nông nghiệp đƣợc giải phóng
trình độ tay nghề và kinh nghiệm sản xuất.
Những năm gần đây sản lƣợng lƣơng thực tăng nhanh cả về số lƣợng và chất
lƣợng. Không những cung cấp lƣơng thực, thực phẩm ổn định cho nhu cầu trong
nƣớc mà hằng năm chúng ta đã xuất khẩu nông sản, thu đƣợc ngoại tệ đáng kể cho
đất nƣớc trong thời gian qua đã tạo điều kiện vật chất cho quá trình CNH - HĐH đất
nƣớc. Để việc cung cấp lƣơng thực, thực phẩm ổn định và chất lƣợng không ngừng
đƣợc nâng cao thì nguồn lao động nông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng.
- Nguồn lao động nông thôn tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến Nông - Lâm - Thuỷ sản.
Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản với các yếu tố đầu vào là các sản
phẩm mà ngƣời lao động nông thôn làm ra. Trong thời kỳ CNH - HĐH thì phát
triển công nghiệp chế biến là rất quan trọng để nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm nông nghiệp.
- Lao động nông thôn là thị trường tiêu thụ sản phẩm của các ngành khác.
Lao động nông thôn là thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rộng lớn của các ngành
khác và của chính bản thân ngành nông nghiệp. Tại thời điểm 01/07/2014, lực
lƣợng lao động của cả nƣớc là 52.744.500 ngƣời. Trong đó, khu vực nông thôn có
11
36.735.500 lao động chiếm 69,65% lƣợc lƣợng lao động toàn quốc. Đến thời điểm
01/7/2015, lực lƣợng lao động cả nƣớc có 52.840.000 ngƣời tăng gần 0.18 % so với
thời điểm 01/07/2014. Trong đó lực lƣợng lao động nông thôn có 36.465.200 ngƣời,
chiếm 69,01% lực lƣợng lao động cả nƣớc. Với dân số trên 50 triệu thì có thể nói
nông thôn là một thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn cần phải đƣợc khai thác triệt để.
1.1.4. Tạo việc làm cho lao động nông thôn
1.1.4.1. Khái niệm
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, Nhà
Xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế
phát triển kinh tế trƣớc hết phải có sự tăng trƣởng kinh tế. Nhƣng không phải sự
tăng trƣởng kinh tế nào cũng dẫn tới phát triển kinh tế. Tăng trƣởng kinh tế thƣờng
giúp tạo việc làm cho ngƣời dân nhƣng mức độ còn phụ thuộc vào mối quan hệ vốn,
lao động và công nghệ. Thời gian vừa qua, đóng góp của các yếu tố vốn và lao động
vào tăng trƣởng khá cao và tạo đƣợc nhiều việc làm. Đối với các quốc gia có trình
độ công nghệ, đầu tƣ nhƣ Việt Nam, tăng trƣởng kinh tế là nhân tố đặc biệt quan
trọng đối với vấn đề tạo việc làm.
Phát triển kinh tế nhằm tạo việc làm cho ngƣời lao động ở địa phƣơng cấp
huyện thông qua các hình thức chủ yếu nhƣ:
+ Về phát triển công nghiệp: Trong bối cảnh hiện nay, cơ cấu kinh tế Việt
Nam đang có xu hƣớng chuyển dịch từ ngành nông nghiệp sang ngành công nghiệp,
dịch vụ. Việc phát triển công nghiệp sẽ góp phần to lớn vào việc tạo ra nhiều chỗ
làm việc mới, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, chất lƣợng lao động đƣợc cải
thiện, hƣớng tới phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, ổn định đời sống xã hội. Để tạo
ra nhiều việc làm trong ngành công nghiệp cần phát triển các khu công nghiệp, cụm
công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu vực kinh tế, đầu tƣ phát triển các đô thị
nhằm tạo việc làm cho lao động. Đây là khu vực thu hút và giải quyết việc làm chủ
yếu cho ngƣời lao động địa phƣơng. Vì vậy, cần tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ
chế chính sách nhằm thu hút vồn đầu tƣ, thu hút các dự án, mở rộng sản xuất kinh
doanh, hoặc trong việc thành lập các doanh nghiệp của mọi tổ chức và cá nhân theo
đúng quy định của pháp luật.
13
+ Về phát triển dịch vụ: Hiện nay xuất hiện nhiều ngành nghề phi nông nghiệp
đòi hỏi phải có các dịch vụ đầu tƣ vào nhƣ vận tải, kho bãi, viễn thông, thƣơng
mại,...sự đa dạng đó dẫn đến sự đa dạng hóa nghề nghiệp của lao động nông thôn.
Phát triển ngành dịch vụ tác động làm tăng số lƣợng việc làm, làm tăng chất lƣợng
việc làm, điều này đƣợc thể hiện qua thu nhập của ngƣời lao động từ việc làm đó
động có tay nghề cao và lớp nghệ nhân mới.
- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, đặc biệt đối với khu vực nông thôn đã thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc
đẩy các ngành thƣơng mại - dịch vụ phát triển. Sự phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ cũng góp phần làm tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và làm thu hẹp dần tỷ
trọng khu vực nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Nƣớc ta lại đang rất thừa lao động mà DNVVN lại rất có ƣu thế trong việc tạo
việc làm vì: vốn đầu tƣ cho mỗi chỗ làm thấp hơn, tạo ra việc làm mới nhanh chóng
hơn so với doanh nghiệp lớn, tổng vốn đầu tƣ không quá lớn nên tính khả thi cao,
có thể phát triển ở mọi nơi để thu hút lao động, yêu cầu về tay nghề trình độ lao
động không cao. Xét theo luận điểm tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động, thì
khu vực này vƣợt trội hẳn so với khu vực khác, góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã
hội bức xúc, ở hầu hết các nƣớc doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo việc làm cho khoảng
từ 50- 80% lao động trong các nghành công nghiệp và dịch vụ. Đặc biệt trong nhiều
thời kỳ các doanh nghiệp lớn sa thải công nhân thì khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ lại thu hút thêm nhiều lao động hoặc có tốc độ thu hút lao động mới cao hơn
khu vực doanh nghiệp lớn. Ở Việt Nam cũng theo đánh giá của Viện Nghiên cứu
quản lý Kinh tế TW, thì số lao động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh
vực phi nông nghiệp có khoảng 7,8 triệu ngƣời, chiếm tới 72,9% tổng số lao động
phi nông nghiệp và chiếm khoảng 22,5% lực lƣợng lao động của cả nƣớc.
- Tạo việc làm thông qua xuất khẩu lao động
Tạo việc làm thông qua XKLĐ là việc các cơ quan Nhà nƣớc (bao gồm các cơ
quan quản lý và các tổ chức chính trị, xã hội,…có chức năng liên quan đến XKLĐ)
và các doanh nghiệp XKLĐ bằng các việc làm của mình tìm kiếm, khai thác, thu
hút, tổ chức các hoạt động, tạo ra cơ chế và chính sách,...đặt NLĐ (chủ thể cần tìm
15
16
làm tăng cơ hội tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập cho các cá nhân, tạo khả năng
thay đổi và dịch chuyển việc làm, nhanh chóng thích nghi với các biến đổi về kinh
tế và xã hội.
Hơn nữa, việc làm của lao động qua đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng
trong tổng thể việc làm của lực lƣợng lao động và trong kết cấu lao động có CMKT.
Biểu hiện thông qua mức độ tập trung việc làm của lao động qua đào tạo nghề ở các
khu vực công nghiệp, dịch vụ, khu vực kinh tế hiện đại. Trong tƣơng lai, khi khu
vực nông nghiệp thu hẹp dần, lao động qua đào tạo nghề sẽ là lực lƣợng lao động
chính tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế. Lao động qua đào tạo nghề đang là
nhóm đƣợc quan tâm nhiều trong cạnh tranh nguồn nhân lực giữa các nƣớc trong
khu vực có nền kinh tế phát triển tƣơng đồng. Cạnh tranh có thể là gián tiếp thông
qua hàng hóa xuất nhập khẩu hoặc cạnh tranh trực tiếp thông qua cung cấp kỹ năng
trên thị trƣờng lao động quốc tế.
Theo luật quy định, đào tạo nghề có ba trình độ đào tạo là sơ cấp nghề, trung
cấp nghề, cao đẳng nghề. Đào tạo nghề bao gồm đào tạo nghề chính quy và đào tạo
nghề thƣờng xuyên.
- Phát triển thị trường lao động:
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới, thị trƣờng lao động có vai trò rất quan
trọng trong giải quyết việc làm cho ngƣời lao động. Thị trƣờng lao động đảm bảo
việc làm cho dân số hoạt động kinh tế, kết nối họ vào lĩnh vực sản xuất và dịch vụ.
Thị trƣờng lao động dễ dàng chuyển đổi ngƣời lao động sang chỗ làm việc thích
hợp hơn, năng suất lao động và thu nhập cao hơn. Các chính sách về thị trƣờng lao
động cần phải đƣợc điều chỉnh để tạo điều kiện cho sự dịch chuyển cơ cấu lao động
phù hợp với kinh tế thị trƣờng và hội nhập quốc tế. Tạo việc làm cho ngƣời lao
động thông qua một số kênh thông tin kết nối, cung ứng lao động nhƣ sau:
+ Các Trung tâm Giới thiệu việc làm chính là cầu nối giữa ngƣời lao động và
Trong thời gian qua, việc sử dụng nguồn vốn này cũng chƣa thực sự hiệu quả
nhƣ dự kiến. Dự kiến ban đầu của quỹ quốc gia về giải quyết việc làm sẽ tạo điều
kiện cho khoảng 1,7-1,8 triệu lao động tìm đƣợc việc làm nhƣng sau 05 năm thực
hiện thì chỉ mới có 1,3 triệu lao động tìm đƣợc việc làm thông qua vay vốn, chỉ đáp
ứng đƣợc 76,5% so với yêu cầu đặt ra lúc ban đầu có đƣợc việc làm thông qua quỹ,
đạt 35% mục tiêu trong năm.