Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học kinh tế quốc dân
Hà THị THU
THU HúT Và Sử DụNG NGUồN VốN Hỗ TRợ PHáT TRIểN
CHíNH THứC (ODA) VàO PHáT TRIểN NÔNG NGHIệP
Và NÔNG THÔN VIệT NAM: NGHIÊN CứU TạI VùNG
DUYÊN HảI MIềN TRUNG
Chuyên ngành: KINH Tế NÔNG NGHIệP
Mã số:
62.62.01.15
Ngi hng dn khoa hc:
1. GS.TS Hoàng Ngọc Việt
2. PGS.TS Vũ Thị Minh
Hà nội, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Luận án tiến sĩ “Thu hút và sử dụng
nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) vào phát triển nông
nghiệp và nông thôn Việt Nam: nghiên cứu tại vùng Duyên hải
Miền Trung” là công trình nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn
thành. Các tài liệu, trích dẫn trong luận án là trung thực, có nguồn
gốc rõ ràng.
NÔNG THÔN ......................................................................................................... 18
2.1. Khái niệm và đặc điểm của Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) .......... 18
2.1.1. Khái niệm ODA ........................................................................................ 18
2.1.2. Phân loại ODA và các nhà tài trợ ODA .................................................... 23
2.1.3. Đặc điểm và các ưu, nhược điểm của ODA .............................................. 28
2.2. Vai trò của ODA đối với nông nghiệp và nông thôn ................................ 35
2.2.1. ODA góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn ......... 36
2.2.2. ODA tác động tới đổi mới tư duy và phương thức sản xuất, chế biến nông
sản theo hướng thị trường .................................................................................... 37
2.2.3. ODA góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nông nghiệp .................................. 38
2.2.4. ODA góp phần thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa đói
giảm nghèo của Chính phủ................................................................................... 39
iii
2.2.5. ODA góp phần phòng chống và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, thích ứng
với biến đổi khí hậu.............................................................................................. 40
2.2.6. ODA góp phần nâng cao năng lực quản lý và chuyên môn ...................... 41
2.3. Quy trình và tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp
và PTNT ................................................................................................................ 42
2.3.1. Quy trình thu hút và sử dụng ODA vào Nông nghiệp và PTNT .............. 42
2.3.2. Tiêu chí đánh giá thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT ... 46
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút và sử dụng ODA .............................. 49
2.4.1. Các nhân tố khách quan ............................................................................ 49
2.4.2. Các nhân tố chủ quan ................................................................................ 50
2.5. Kinh nghiệm của một số quốc gia về thu hút và sử dụng ODA trong phát
triển nông nghiệp và nông thôn .......................................................................... 52
2.5.1. Những kinh nghiệm thành công trong thu hút và sử dụng ODA .............. 52
2.5.2. Những kinh nghiệm từ sự không thành công trong sử dụng ODA ........... 55
4.1. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nói chung và vùng
Duyên hải Miền Trung nói riêng đến năm 2020 và nhu cầu nguồn vốn ODA ..... 124
4.1.1. Khái quát bối cảnh phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến năm 2020... 124
4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đến
năm 2020 ............................................................................................................ 128
4.1.3. Định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng Duyên hải Miền Trung... 131
4.1.4. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam và
vùng Duyên hải Miền Trung .............................................................................. 132
4.2. Các giải pháp nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông
nghiệp, nông thôn Việt Nam và vùng Duyên hải Miền Trung đến năm 2020 .... 135
4.2.1. Nhóm giải pháp vĩ mô ............................................................................. 135
4.2.2. Nhóm giải pháp về tổ chức, thực hiện .................................................... 154
4.3. Một số kiến nghị với Nhà nước và cộng đồng các Nhà tài trợ .............. 163
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước .......................................................................... 163
4.3.2. Kiến nghị với Nhà tài trợ ........................................................................ 164
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 166
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ............................... 168
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 169
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng Phát triển Châu Á
ASEAN
GNP
Tổng sản phẩm quốc dân
GTGT
Giá trị gia tăng
IMF
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
IRR
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ
JICA
Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản
KFW
Ngân hàng Tái thiết Đức
KTXH
Kinh tế Xã hội
LDCs
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới
XHCN
Xã hội Chủ nghĩa
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Danh mục bảng:
Bảng 3.1: GDP của Vùng Duyên hải Miền Trung giai đoạn 2007- 2010 ................ 66
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vùng Duyên hải Miền Trung 2007 - 2010.. 67
Bảng 3.3. Tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản toàn Vùng năm 2008 – 2010 ..... 69
Bảng 3.4: Nguồn vốn ODA lĩnh vực NN&PTNT theo nhà tài trợ thời kỳ 1993-2012... 79
Bảng 3.5. Tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA theo quy mô dự án thời kỳ
1993-2012 ................................................................................................................. 80
Bảng 3.6. Nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn ................... 89
phân theo vùng thời kỳ 1993-2012 ........................................................................... 89
Bảng 3.7. Đánh giá năng lực chuẩn bị, đàm phán và ký kết dự án ODA ................ 96
trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT ...................................................................... 96
Bảng 3.8. Đánh giá năng lực quản lý và thực hiện dự án của các Ban quản lý dự án
ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT ........................................................... 100
Bảng 3.9. Kết quả giảm nghèo thời kỳ 1993-2012 vùng Duyên hải Miền Trung. 111
Biểu đồ 3.15: Tổng hợp kết quả báo cáo giám sát và đánh giá Dự án ODA ......... 102
Biểu đồ 3.16. Nhận thức của người hưởng lợi về ODA tại vùng DHMT .............. 117
viii
Danh mục hình vẽ:
Hình 1.1. Khung nghiên cứu của Luận án ................................................................ 16
Hình 3.1. Bản đồ Vùng Duyên hải Miền Trung ....................................................... 64
Hình 3.2. Cơ cấu bộ máy quản lý nhà nước về vốn ODA tại Việt Nam .................. 97
Hình 3.3. Đánh giá nguyên nhân sử dụng vốn ODA chưa hiệu quả của Nhà tài trợ .... 119
Hình 4.1. Mô hình tổ chức Ban quản lý dự án chuyên nghiệp đề xuất cho Vùng
Duyên Hải Miền Trung .......................................................................................... 142
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Cách đây 20 năm, vào ngày 8/11/1993, Hội nghị bàn tròn về ODA dành cho
Việt Nam đã được tổ chức tại Paris, thủ đô nước Pháp. Sự kiện quan trọng này
chính thức đánh dấu cho sự mở đầu mối quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt Nam,
một đất nước đang trên con đường đổi mới, với cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế.
Từ đó đến nay, “Việt Nam đã chứng kiến những đổi thay toàn diện trong đời sống
kinh tế và xã hội, đất nước đã đạt được nhiều thành tựu phát triển nổi bật với tốc độ
tăng trưởng GDP trung bình năm khoảng 7% trong suốt hai thập kỷ. Việt Nam đã
trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình vào năm 2010, mức thu
nhập bình quân đầu người hiện nay là 1.600 USD”1 và “Tỷ lệ nghèo đói đã giảm
xuống còn 10% vào năm 2012, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói
nghèo, các chỉ số xã hội cũng đã tốt hơn so với nhiều nước có trình độ phát triển
các chương trình, dự án ODA với tổng vốn 5,89 tỷ USD, trong đó có 3,43 tỷ USD
vốn vay (chiếm 58,23%) và 2,46 tỷ USD vốn viện trợ không hoàn lại (chiếm
41,77%). Cũng trong 20 năm qua, vùng Duyên hải Miền Trung luôn được xem là
vùng ưu tiên của các nhà tài trợ lớn như WB, ADB, JICA, tỷ lệ huy động vốn của
Vùng luôn chiếm khoảng 40% tổng vốn ODA của cả nước
Bên cạnh những thành tựu đã đạt được, quá trình thu hút, quản lý và sử dụng
ODA trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn nói chung và ở vùng
Duyên hải Miền Trung nói riêng vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế. Chẳng hạn như
năng lực hấp thu viện trợ chưa cao, tiến độ thực hiện và giải ngân vốn ODA còn
chậm so với kế hoạch, thủ tục trong nước vẫn còn phức tạp, khác biệt với quy định
của các nhà tài trợ quốc tế,… Trong khi đó, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP về quản
lý và sử dụng nguồn Hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ đã xác định nông nghiệp và phát triển nông thôn tiếp tục là một trong
chín lĩnh vực được ưu tiên sử dụng các nguồn vốn này. Mặt khác, từ khi Việt Nam
trở thành quốc gia có mức thu nhập trung bình, nguồn vốn ODA với Việt Nam sẽ
thay đổi cả về số lượng và tính chất tài trợ. Để tiếp tục thu hút và sử dụng có hiệu
quả nguồn ODA đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn trong
những năm tới, vấn đề cần thiết là phải đánh giá đúng thực trạng thu hút và sử dụng
3 Phát biểu của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại Lễ kỷ niệm 20 năm quan hệ hợp tác phát triển giữa Việt
Nam và các nhà tài trợ ngày 17/10/ 2013,
3
ODA trong lĩnh vực này để có các giải pháp cụ thể, phù hợp. Qua nghiên cứu tổng
quan cho thấy đã có một số công trình nghiên cứu về ODA trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn trước năm 2010, chưa có đề tài nghiên cứu cho giai đoạn sau đó
khi Việt Nam trở thành nước có mức thu nhập trung bình tính chất hỗ trợ ODA có
nhiều thay đổi. Đặc biệt là chưa có nghiên cứu đề tài này tại vùng DHMT một cách
cụ thể. Vì vậy, Nghiên cứu sinh đã lựa chọn đề tài“Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào
nông nghiệp và PTNT?
- Các tiêu chí đánh giá nguồn vốn ODA đối với nông nghiệp và PTNT là gì?
- Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào nông nghiệp và PTNT
Việt Nam và vùng DHMT những năm qua như thế nào?
- Cần có các định hướng và giải pháp gì để nâng cao hiệu quả thu hút và sử
dụng nguồn vốn ODA vào nông nghiệp và PTNT Việt Nam và vùng DHMT?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Luận án là cơ chế, chính sách, biện pháp
tổ chức thu hút và quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA vào nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam nói chung, vùng DHMT nói riêng. Do việc thu hút
nguồn vốn ODA được thực hiện bằng các chính sách, cơ chế và giải pháp chủ yếu
do các Bộ/Ngành thuộc Chính phủ, nên tại vùng DHMT nghiên cứu tập trung
phân tích và đánh giá quá trình tổ chức, quản lý sử dụng nguồn vốn này trong lĩnh
vực nông nghiệp và PTNT và tác động của nó đến trình độ phát triển nông nghiệp,
nông thôn của Vùng.
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là nguồn vốn ODA được thu hút và sử dụng vào nông
nghiệp và PTNT ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (ngoại trừ các
dự án về phát triển nông thôn do các Bộ ngành khác quản lý) và nghiên cứu tại
vùng DHMT.
5
Đồng thời, Luận án cũng nghiên cứu các kinh nghiệm thành công và bài học
nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA vào phát triển
ngành nông nghiệp và nông thôn những năm tiếp theo.
- Luận án đã đưa ra các kiến nghị với Nhà tài trợ và Cơ quan quản lý nhà
nước các cấp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng ODA vào nông nghiệp và PTNT.
5. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, kết
cấu của luận án được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến
đề tài.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về thu hút và sử dụng ODA cho
phát triển nông nghiệp và nông thôn của Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào phát triển
nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam và vùng DHMT.
Chương 4: Định hướng và những giải pháp chủ yếu về thu hút và sử dụng
nguồn vốn ODA vào nông nghiệp và phát triển nông thôn giai đoạn 2013 -2020.
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ KHUNG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1.
Các công trình nghiên cứu liên quan mật thiết đến đề tài luận án
1.1.1. Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở các nước và các
tổ chức trên thế giới
ODA ra đời sau chiến tranh Thế giới lần thứ II (năm 1943), khởi nguồn từ
Tổ chức tiền thân của OECD. Tổ chức này hình thành nhằm quản lý nguồn viện trợ
chiến tranh, sau này là trách nhiệm của các nước giàu giúp các nước nghèo để phát
triển kinh tế - xã hội.
Về đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA vào phát triển kinh tế - xã hội
của các nước đang phát triển:
(2) Các nghiên cứu của Boone (1996) [59] và Lensink và Morrissey
(2000)[66] đã tập trung đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với quá trình
phát triển kinh tế của các nước đang phát triển từ góc độ kinh tế vi mô, chỉ ra các
hạn chế và tác động xấu của các nước đang phát triển khi tiếp nhận nguồn vốn
ODA. Đó là việc nhận nguồn viện trợ không ổn định và không chắc chắn từ bên
ngoài đã ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính và đầu tư của nước nhận viện
trợ. Các nghiên này đã nhấn mạnh trách nhiệm của các nhà tài trợ trong chính sách
ODA. Hơn nữa, các tác giả đã khẳng định rằng tác động của ODA là nguy hiểm và
tiêu cực đến phát triển kinh tế, phần lớn là do tham nhũng và thiếu hiệu quả trong
quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của nước nhận viện trợ.
Đi ngược với quan điểm trên là phần đông các nhà nghiên cứu, trong đó có
các công trình nghiên cứu của:
(3) Chenery và Strout (1966 )[60] nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn
ODA. Tác giả đã lập luận rằng hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nước đang
phát triển sẽ thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, bằng cách cung cấp một lượng vốn cần
thiết ở giai đoạn đầu, rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia.
9
(4) Teboul và Moustier (2001 [73] cho thấy, lượng vốn ODA từ bên ngoài
ảnh hưởng tích cực đối với trường hợp của các nước trong tiểu vùng Sahara châu
Phi. Hỗ trợ phát triển từ nước ngoài đã tác động gia tăng tiết kiệm và tăng trưởng
GDP, góp phần phát triển kinh tế các nước tiếp nhận ODA của sáu quốc gia đang
phát triển trên biển Địa Trung Hải giai đoạn 1960-1966.
(5) SANGKIJIN, Korea Student Aid Foundation (KOSAF), South Korea
tình hình kinh tế, chính trị của nước nhận viện trợ, khu vực, lĩnh vực thu hút và sử dụng
viện trợ và các số liệu để đánh giá hiệu qủa sử dụng từ năm 1960 đến năm 2002.
(8) Asian Development Bank (1999)[57], đã chỉ ra một trong những thành
công trong thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Thái Lan là thành lập một hệ
thống quản lý, điều phối và thực hiện các chương trình, dự án đủ mạnh từ trung
ương đến địa phương, các chương trình viện trợ được tập trung ở một cơ quan là
Tổng vụ hợp tác kinh tế và kỹ thuật trực thuộc Chính phủ.
(9) Jamie Morrision, Dirk Bezemer and Catherine Arnold (November 2004)
[64] thực hiện nghiên cứu động thái nguồn vốn ODA cho nông nghiệp và phát triển
nông thôn trên thế giới giảm liên tiếp trong hai thập kỷ qua, nhằm trả lời hai câu hỏi:
(i) Tính chất và khối lượng nguồn vốn ODA viện trợ cho nông nghiệp thay đổi như
thế nào?; (ii) Nguyên nhân của sự sụt giảm nguồn vốn ODA đối với nông nghiệp và
phát triển nông thôn là gì?. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy: (i) Tỷ trọng nguồn
vốn ODA cho nông nghiệp cao nhất chiếm 17% vào năm 1982 và giảm xuống còn
3,5% tổng vốn ODA vào năm 2002, về phân bố địa lý từ năm 1982-2002, nguồn vốn
ODA cho nông nghiệp tại Châu Phi giảm 50% và giảm 83% tại khu vực Nam và
Trung Á; (ii) Nguyên nhân giảm hỗ trợ ODA cho nông nghiệp và nông thôn là do
một số nhà tài trợ chuyển đổi trọng tâm hỗ trợ sang y tế, giáo dục và một số các quốc
gia chuyển đổi cơ cấu kinh tế sang phát triển công nghiệp và dịch vụ thay vì phát
triển nông nghiệp. Đây là một thách thức trong quá trình thu hút nguồn vốn ODA vào
phát triển nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam trong những năm tới.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về thu hút và sử dụng ODA ở Việt Nam
Bên cạnh các công trình nghiên cứu của nước ngoài về ODA, cũng đã có một số
công trình nghiên cứu khoa học, bài báo và sách đề cập đến thu hút và sử dụng nguồn
vốn ODA tại Việt Nam, có thể kể ra các một số công trình nghiên tiêu biểu sau:
11
12
Nam. Tuy nhiên, các luận án có những bất cập sau: (i) Nội dung nghiên cứu của
luận án quá rộng nên không có những phân tích và đánh giá quá trình sử dụng
nguồn vốn ODA theo ngành, lĩnh vực, nhà tài trợ và địa phương, do vậy khó có thể
có những khuyến nghị mang tính thực tiễn cao; (ii) Số liệu tại hai luận án đều là số
liệu thứ cấp và chưa phản ánh một “bức tranh đa dạng và nhiều mầu sắc”của quá
trình thu hút, sử dụng và quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam; (iii) Nhóm hệ
thống giải pháp của các tác giả căn cứ vào chiến lược thu hút trong thời gian 5 năm
từ năm 2005-2010 do vậy, tính đến thời điểm hiện tại thì các nhóm giải pháp này
cần được điều chỉnh cho phù hợp.
(3) Lê Quốc Hội (2012) [63], đã dựa trên số liệu cam kết và thu hút ODA
từ năm 1993-2007 tại Việt Nam để đưa ra một số nhận định là Việt Nam sẽ
chuyển một phần lớn các khoản vay ODA ưu đãi sang khoản vay thương mại sau
năm 2010, do vậy, cần thiết phải có kế hoạch hành động như: (i) Tăng cường
nhận thức về nguồn vốn ODA; (ii) Sử dụng nguồn vốn ODA một cách có lựa
chọn; (iii) Thúc đẩy giải ngân nguồn vốn ODA để tăng cường hiệu quả sử dụng;
(iv) Tăng cường các hoạt động giám sát đánh giá và quản lý nguồn vốn ODA;
(v) Xây dựng kế hoạch dài hạn để giảm thiểu các khoản vốn vay ngắn hạn và các
điều kiện ràng buộc.
(4) Trần Thị Phương Thảo (Học viện Tài chính, 2005) [45] với nghiên cứu
‘“Các giải pháp thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn Hỗ trợ Phát triển
chính thức (ODA) tại Bộ Nông nghiệp và PTNT trong giai đoạn hiện nay”, là
nghiên cứu liên quan đến ODA cho ngành nông nghiệp, đã chỉ ra một số giải pháp
mang tính chất vĩ mô đối với Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tuy nhiên, thời gian tác
giả đưa các giải pháp là từ năm 2006-2010, trong khi sau năm 2010 qui mô và tính
chất hỗ trợ ODA cho Việt Nam có nhiều thay đổi nên việc thu hút nguồn vốn ODA
sau năm 2010 mới là một vấn đề vô cùng khó khăn của các nhà quản lý vì Việt Nam
không còn là nước nghèo để hưởng các ưu đãi về lãi suất. Hơn nữa, các giải pháp
nghiệp và PTNT Việt Nam và vùng DHMTnhư thế nào? và (4) Định hướng và
giải pháp nào để nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA vào nông
nghiệp và PTNT Việt Nam và vùng DHMT?
Trả lời được 4 câu hỏi trên chính là điểm nhấn và là những điểm mới của
Luận án.
14
1.2.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu được sử dụng
Luận án nghiên cứu 4 nội dung chính và các phương pháp được sử dụng
trong nghiên cứu từng nội dung như dưới đây:
Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan về các công trình có liên quan đến đề tài
Đối tượng nghiên cứu chính: Luận án nghiên cứu tổng quan các công trình
trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA
vào nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp sưu tầm tổng hợp
tài liệu thứ cấp, phân tích tìm ra những nội dung đã nghiên cứu trong các công
trình trong và ngoài nước có liên quan mật thiết đến đề tài.
Mục tiêu và kết quả đạt được: Kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có trong
và ngoài nước và tìm ra khoảng trống nghiên cứu cho luận án.
Nội dung 2: Nghiên cứu khung lý luận về ODA, thu hút và sử dụng
ODA vào nông nghiệp và PTNT
Đối tượng nghiên cứu chính, đó là: Lịch sử hình thành ODA; khái niệm
ODA; Điều kiện để khoản hỗ trợ được thừa nhận là ODA; phân loại ODA; Tính
chất của ODA và mặt trái của nó; vai trò của ODA đối với nông nghiệp, nông thôn;
các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút và quản lý ODA; quy trình và tiêu chí đánh giá
và sử dụng nguồn vốn ODA vào Nông nghiệp và PTNT Việt Nam và vùng
DHMT, đưa ra một số kiến nghị đối với Chính phủ và đối với các nhà tài trợ.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp dự báo, chuyên gia,
kết hợp phân tích và tổng hợp.
Mục tiêu và kết quả đạt được: Dự báo bối cảnh nông nghiệp, nông thôn trong
và ngoài nước, xu hướng cung cấp ODA trong thời gian tới; Đề xuất các định
hướng phát triển nông nghiệp nông thôn vùng DHMT và nhu cầu vốn ODA cho
vùng; Đề xuất các nhóm giải pháp tổng thể và cụ thể có tính khả thi cao.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đề tài luận án được tóm tắt trong
Hình 1.1 dưới đây.
16
PHƯƠNG PHÁP, CÔNG
CỤ NGHIÊN CỨU
Chương
1
Chương
2
- Sưu tầm
- Phân tích
- Tổng hợp
- Phân tích
- So sánh
- Tổng hợp
Đưa ra tác động & tiêu
chí đánh giá
- Phân tích, so
sánh, phân tích
thống kê
Thực trạng thu hút & sử
dụng ODA vào NN & PTNT
Việt Nam và vùng DHMT
Điều tra, phỏng
vấn theo bảng
hỏi
Các vấn đề tồn tại cần
giải quyết về thu hút & sử
dụng ODA
Chương
3
- Phân tích
- So sánh
KẾT QUẢ , MỤC
TIÊU CHÍNH
CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Phương hướng &