Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách thu hồi đất cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận ô môn, thành phố cần thơ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN MINH ĐỨC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH THU HỒI ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Đồng Nai, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRẦN MINH ĐỨC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH THU HỒI ĐẤT CHO PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN Ô MÔN,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ


về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời đầu tiên, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy
giáo TS. Lê Đình Hải, Trƣởng Khoa Kinh tế, Phân hiệu Trƣờng Đại học Lâm
Nghiệp đã tận tình hƣớng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi vƣợt qua
những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn chỉnh bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban giám hiệu Trƣờng đại học Lâm Nghiệp, Khoa đào tạo sau đại học, các
Thầy giáo, Cô giáo trong Bộ môn Kinh tế Phân hiệu Trƣờng đại học Lâm Nghiệp,
cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, hƣớng dẫn, truyền đạt
những kinh nghiệm, đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành bản
luận văn này.
- Lãnh đạo, cùng toàn thể cán bộ công chức, viên chức UBND quận, UBND
các phƣờng của quận Ô Môn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Chi nhánh
Trung tâm Phát triển quỹ đất quận Ô Môn đã cộng tác và tạo mọi điều kiện thuận
lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu tại địa phƣơng.
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những ngƣời thân trong gia
đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện để tôi an tâm học
tập và nghiên cứu./.
Ô Môn, ngày 05 tháng 6 năm 2017
Tác giả luận văn

Trần Minh Đức


iii

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TS. Lê Đình Hải


iv

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH LÀM LUẬN VĂN ........................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................... vii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ................................................................................... viii
DANH MỤC HÌNH, ẢNH, BIỂU ĐỒ ..................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu...........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................3
4. Nội dung nghiên cứu ...............................................................................................5
5. Kết cấu chi tiết các chƣơng của luận văn ................................................................5
Chƣơng 1 .....................................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................6
1.1. Cơ sở lý luận về chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ của các
dự án trên địa bàn quận Ô Môn. ..................................................................................6
1.1.1. Thu hồi đất và ngƣời dân bị thu hồi đất ............................................................6
1.1.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ đối với ngƣời dân bị

3.2. Đánh giá của đối tƣợng đƣợc khảo sát đến công tác thu hồi đất để thực hiện các
dự án trên địa bàn quận Ô Môn. ................................................................................89
3.2.1. Ý kiến của các hộ điều tra về vấn đề thu hồi đất trên địa bàn quận Ô Môn. ..89
3.2.2. Nhận xét của cán bộ, lãnh đạo về công tác thu hồi đất. ..................................91
3.2.3. Các ảnh hƣởng của thu hồi đất. .......................................................................93
3.2.4. Đánh giá chung về quá trình thực thi chính sách thu hồi đất trên địa bàn quận
Ô Môn. ......................................................................................................................95
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình thực thi chính sách thu hồi đất trên địa bàn


vi

quận Ô Môn...............................................................................................................97
3.3.1. Yếu tố về cơ chế chính sách: ...........................................................................97
3.3.2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác thu hồi đất và bồi
thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. ....................................................................................98
3.3.3. Yếu tố từ phía nhà đầu tƣ. ...............................................................................99
3.3.4. Yếu tố từ phía ngƣời dân có đất bị thu hồi......................................................99
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác thu hồi đất, BTHT&TĐC trên địa bàn
quận Ô Môn...............................................................................................................99
3.4.1. Một số vấn đề cần sửa đổi bổ sung chính sách. ............................................101
3.4.2. Giải pháp đối với đơn vị thực hiện công tác BTHT&TĐC. .........................103
3.4.3. Giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật đất đai liên quan đến BTHT&TĐC
khi nhà nƣớc thu hồi đất. .........................................................................................104
3.4.4. Tổ chức thực hiện BTHT&TĐC khi thu hồi đất và tổ chức tái định cƣ cho
ngƣời dân trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. .........................................104
3.4.5. Giải pháp chính sách tài chính về đất đai......................................................105
3.4.6. Giải pháp tăng cƣờng đào tạo, bồi dƣỡng cho đội ngũ cán bộ làm công tác
BTHT&TĐC. ..........................................................................................................105
3.4.7. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch thu hồi đất. .................................106

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KCN

Khu công nghiệp

KCX

Khu chế xuất

THĐ

Thu hồi đất

UBND

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình thu hồi đất của quận Ô Môn qua các năm 2014-2016. .............53
Bảng 3.2 Giao đất tái định cƣ....................................................................................63
Bảng 3.2 Ý kiến của cán bộ, lãnh đạo về số lƣợng dự án, dự án treo .......................66
Bảng 3.3 Ý kiến của ngƣời dân về số lƣợng dự án, dự án treo .................................67


Hình 2.1. Bản đồ hành chính quận Ô Môn ..................................................... 44
Biểu đồ 3.1: Tình hình thu hồi đất quận Ô Môn qua 03 năm 2014-2016 .................53


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con
ngƣời. Đất đai là tƣ liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không gì thay thế đƣợc, là
thành phần quan trọng hàng đầu để phát triển kinh tế nông nghiệp, là môi trƣờng
sống, là địa bàn phân bố khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở văn hóa, kinh tế, xã hội, an
ninh quốc phòng...
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn và
gần 70% lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Khu vực nông thôn có 23
triệu hộ trong đó có khoảng 20,5 triệu hộ chuyên sản xuất nông nghiệp. Vì thế đảm
bảo sinh kế bền vững cho hộ nông dân là vấn đề đƣợc quan tâm nhiều trong nông
thôn khi mà hiện nay quá trình thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, ngày
càng diễn ra với tốc độ nhanh chóng.
Quá trình phát triển kinh tế, xã hội, đô thị hóa, xây dựng các công trình, dự
án đã mang lại nhiều kết quả tốt, giúp nhiều địa phƣơng có điều kiện phát triển công
nghiệp, nông nghiệp, thƣơng mại dịch vụ. Tuy nhiên cùng với đó chính sách thu hồi
đất sản xuất đã có tác động đến đời sống của hàng ngàn hộ gia đình. Các hộ bị thu
hồi đất phần lớn là những hộ sản xuất nông nghiệp. Sau khi bị thu hồi đất, chuyển
đổi mục đích sử dụng đất có nhiều hộ đã đƣợc tạo điều kiện chuyển đổi sang các
ngành nghề khác, nhƣng cũng có rất nhiều hộ phải đối mặt với mất việc làm. Hàng
năm có hơn 10 dự án lớn, nhỏ cần hơn 50ha đất phải thu hồi và chuyển mục đích
khác. Việc thu hồi đất không chỉ làm các ngƣời dân mất đi tài sản, thu nhập đặc biệt
quan trọng là đất đai mà còn làm mất đi địa vị, các cơ hội, nguồn thực phẩm, thu

của những hộ dân này cũng còn nhiều khó khăn. Vấn đề đặt ra là công tác tổ chức thực
hiện chính sách thu hồi đất ảnh hƣởng ra sao đến ngƣời dân, đến phát triển kinh tế, xã
hội? Có đảm bảo cho cuộc sống hiện tại của họ hay không? Mức sống, thu nhập của họ
thay đổi ra sao? Làm sao để ổn định đời sống, đảm bảo an sinh xã hội cho họ?.
Để tìm hiểu vấn đề này, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác tổ chức thực
hiện chính sách thu hồi đất cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận Ô Môn,
thành phố Cần Thơ” làm luận văn cao học của mình.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá chính sách thu hồi đất, công tác tổ chức thực hiện chính
sách thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ của các dự án đầu tƣ phát triển
kinh tế, xã hội trên địa bàn của quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức thực thi chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ của các dự án trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tổ chức thực hiện chính
sách thu hồi đất cho phát triển kinh tế.
- Đánh giá thực trạng về chính sách thu hồi đất, công tác tổ chức thực hiện
chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ đối với các dự án phát triển
kinh tế xã hội trên địa bàn quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách thu hồi đất,
hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ trợ và
tái định cƣ của các dự án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn quận Ô Môn, thành
phố Cần Thơ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long – Tiểu dự án thành phố Cần Thơ,
dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 91 đoạn km 14+000 – km 50+889 theo hình thức
hợp đồng BOT; dự án Kè chống sạt lở sông Ô Môn... và các dự án khác trên địa bàn
quận.
- Phạm vi về không gian:
Các dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long – Tiểu dự án
thành phố Cần Thơ, dự án Cải tạo nâng cấp Quốc lộ 91 đoạn km 14+000 – km
50+889 theo hình thức hợp đồng BOT; dự án Kè chống sạt lở sông Ô Môn, dự án
Khu xử lý chất thải rắn Ô Môn, tiêu chí để chọn dự án này là: Các dự có quy mô
lớn, có ảnh hƣởng nhiều đến đời sống ngƣời dân bị mất đất, các chính sách của
công tác BTHT&TĐC đƣợc thực hiện đủ.
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.
- Phạm vi về thời gian:


5

Điều tra, thu thập số liệu giai đoạn 2014 - 2016 vì đây là thời gian thực hiện
theo Luật Đất đai 2013 mới nhất (có hiệu lực thi hành kể thừ ngày 01/7/2014), cơ sở
để so sánh các chính sách theo Luật đất đai 2013 và Luật đất đai 2003.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn
Bài viết khái quát lý luận chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ, chính
sách thu hồi đất của nhà nƣớc đối với ngƣời dân bị ảnh hƣởng chuyển đổi mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất cụ thể là Luật đất đai 2003 và Luật đất đai 2013 trong việc
thu hồi đất của ngƣời dân.
- Thực trạng nghiên cứu
Đánh giá thực trạng về việc thực hiện chính sách thu hồi đất, bồi thƣờng hỗ
trợ và tái định cƣ khi Nhà nƣớc thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn quận Ô
Môn và công tác tổ chức thực hiện các chính sách này.

trình đô thị hóa và cho cả những nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời. Vì vậy, vấn
đề quản lí sử dụng đất có hiệu quả là vấn đề bức thiết, để đảm bảo sử dụng đất đai
một cách có hiệu quả cũng nhƣ công tác bảo vệ, quản lí tốt đất đai thì công tác đánh
giá hiện trạng và định hƣớng sử dụng đất đai là việc làm rất quan trọng, nhằm đƣa
ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, tồn tại để đem lại hiệu quả thiết thực
nhất phục vụ đời sống xã hội.
Bao đời nay đất đai đã đƣợc thừa nhận là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ
liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bổ các khu
dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế công nghiệp, dịch vụ, văn hoá, xã hội, an ninh và
quốc phòng.
Ngày nay, khi dân số trên trái đất tăng lên, đất đai càng có ý nghĩa to lớn
trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc và cải thiện chất lƣợng sống
cho ngƣời dân. Có lẽ vì tầm quan trọng nhƣ thế của đất đai nên Hiến chƣơng về đất
(đã đƣợc Uỷ ban các Bộ trƣởng Châu Âu biểu quyết tại Nghị quyết số 19 năm
1972) đã tuyên bố nhƣ sau: "Ruộng đất là một trong những của cải quý nhất của loài


7

ngƣời, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con ngƣời trên mặt
đất".
Ở nƣớc ta, do điều kiện lịch sử, tự nhiên quy định đất đai có tầm quan trọng
đặc biệt: Trƣớc hết đất đai là nguồn tài nguyên số một của ngành nông nghiệp, lĩnh
vực không chỉ cung cấp gần ¼ GDP mà còn nuôi sống hơn một nửa dân số nƣớc ta.
Hơn nữa trên mặt đất, trong lòng đất cũng chứa đựng nguồn tài nguyên phong phú
là điều kiện tiên quyết để đất nƣớc khai thác sử dụng cho phát triển công nghiệp,
dịch vụ. Cho đến nay, giá trị khai thác từ đất còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá
trị gia tăng của đất nƣớc ta.
Với vai trò là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, đất đai tham gia vào quá trình sản

sản thế chấp, vay vốn của các doanh nghiệp, cá nhân dùng đất đai để góp vốn liên
doanh.
Ngày nay đất đai trở nên khan hiếm so với nhu cầu nên cần đƣợc quản lý, sử
dụng hiệu quả.
1.1.1.2. Chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
Khái niệm về thu hồi đất.
Cho đến nay, về cơ bản, mọi khoảnh đất có thể sử dụng vào phát triển kinh tế
(trừ phần mặt biển sở hữu chung) đều đã có chủ. Theo cách hiểu thông dụng truyền
thống, ngƣời chủ đất có mọi quyền đối với đất thuộc sở hữu của mình, đặc biệt là
quyền sử dụng, thu lợi và trao đổi. Trong xã hội hiện đại, do đất vừa là tài sản, vừa là
môi trƣờng sống chung nên chủ sở hữu đất đã bị Nhà nƣớc lấy bớt một số quyền đối
với đất, ví dụ nhƣ quyền tùy ý sử dụng đất đã bị bó hẹp trong quy hoạch không gian
chung, trong các quy định về bảo vệ môi trƣờng. Tuy bị thu bớt một số quyền nhƣ thế,
ngƣời nắm giữ quyền sở hữu đất vẫn có nhiều đặc quyền, trong đó các quyền cơ bản
là: Sử dụng phục vụ nhu cầu của mình, thu lợi trên đất, trao đổi với ngƣời khác với
tƣ cách hàng hóa độc lập. [1]
Ở các nƣớc duy trì sở hữu tƣ nhân đối với đất đai, ngƣời chủ đất nắm toàn bộ
các quyền về đất. Khi đó, nếu Nhà nƣớc hoặc cá nhân khác muốn sử dụng đất đó
phải mua hoặc thuê lại. Ở các nƣớc này không có khái niệm Nhà nƣớc thu hồi lại
đất.
Ở các nƣớc duy trì sở hữu toàn dân đối với đất đai nhƣ nƣớc ta, xuất hiện
khái niệm giao và thu hồi đất. Thu hồi đất là quyền lực của Nhà nƣớc ta đƣợc quy


9

định trong luật căn cứ vào vị thế đại diện chủ sở hữu toàn dân đối với đất đai. Thu
hồi đất là việc các cơ quan nhà nƣớc thu hồi quyền sử dụng đất của những cá nhân
và tổ chức nào đó để giao cho cá nhân hoặc tổ chức khác sử dụng hiệu quả hơn hoặc
để Nhà nƣớc sử dụng vào mục đích chung.

còn tiếp tục. Đi đôi với quá trình thu hồi đất đó, số lƣợng ngƣời dân bị thu hồi đất sẽ
ngày càng tăng mà nếu không có chính sách hợp lý, bài bản, dài hạn với họ thì nguy
cơ bùng phát các vụ khiếu kiện, điểm nóng sẽ nhiều hơn.
1.1.1.3. Tác động của việc thu hồi đất đối với sinh kế của người dân.
Đất đai vừa là tƣ liệu sản xuất, vừa là môi trƣờng sống của ngƣời dân. Do đó
mất đất, đồng nghĩa với mất chỗ ở, mất nơi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nói cách khác, việc thu hồi đất của Nhà nƣớc đã ảnh hƣởng bất lợi đến ngƣời dân bị
mất đất trên các phƣơng diện sau đây:
Mất chỗ ở
Chỗ ở của ngƣời dân không chỉ đơn thuần là nơi họ ăn, ngủ mà còn gắn với
tài sản, môi trƣờng, các mối quan hệ kinh tế, xã hội, văn hóa đã gắn họ với địa bàn
đó. Khi thu hồi đất, Nhà nƣớc không chỉ thu hồi quyền sử dụng diện tích đất, mà còn
tƣớc đi của họ cơ hội tiếp nối cuộc sống quen thuộc của họ, buộc họ phải chuyển sang
một địa bàn mới với các quan hệ và cơ hội không giống trƣớc. Đối với những ngƣời
khó thích nghi với điều kiện mới, nhất là đối với ngƣời dân đã trên 40 tuổi, đối với
những ngƣời gắn với làng nghề truyền thống…, thì việc di dời là một biến cố nặng nề.
Nhiều ngƣời chƣa đƣợc chuẩn bị sẵn cho việc di chuyển nhƣ vậy nên tƣơng lai của họ
sẽ khó khăn hơn. Hơn nữa, khi chuyển nhà, các chi phí phát sinh do cần xây dựng lại
nhà cửa, vƣờn tƣợc, tạo dựng hạ tầng sinh hoạt, dịch vụ chung, v.v… khá lớn, nếu
không có sự hỗ trợ bên ngoài, nhiều ngƣời dân mất đất không thể tự giải quyết
đƣợc. Đặc biệt, khi di dời bất đắc dĩ chỗ ở do đất bị thu hồi, nhiều ngƣời dân có
tâm lý không thoải mái, tâm lý bị thua thiệt. Nếu không có sự đả thông tƣ tƣởng và
một số hình thức bồi thƣờng thích hợp, những ngƣời dân mất chỗ ở có thể bị kích
động, phản ứng tiêu cực với chính sách thu hồi đất của Nhà nƣớc.
Mất tư liệu sản xuất
Đất bị thu hồi là đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp đều là tƣ liệu sản xuất
quan trọng của ngƣời sử dụng đất cũ. Khi Nhà nƣớc thu hồi có bồi thƣờng bằng
diện tích đất khác đi chăng nữa cũng làm cho ngƣời bị mất đất thua thiệt trên các



còn tạo thêm sức ép cho Nhà nƣớc về phƣơng diện tài chính, quản lý và điều hành.


12

Chính vì thu hồi đất có nhiều tác động không mong muốn nhƣ vậy nên Nhà nƣớc,
một mặt phải có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hợp lý, dài hạn, ổn định, nhằm
hạn chế xáo trộn; mặt khác, phải xây dựng chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định
cƣ đối với ngƣời dân bị mất đất một cách hợp lý.
1.1.2. Chính sách thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người dân
bị thu hồi đất ở Việt Nam.
1.1.2.1. Khái niệm chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với người dân bị
thu hồi đất.
Chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ đối với ngƣời dân bị thu hồi đất
là một dạng chính sách công có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực giáp ranh
nhƣ đất đai, tài chính, an ninh, chính trị… Giống nhƣ các chính sách công khác, có
nhiều quan niệm khác nhau về chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ đối với
ngƣời dân bị thu hồi đất. Một số ngƣời cho rằng quyền sử dụng đất là hàng hóa nên
Nhà nƣớc cần đối xử với ngƣời có đất bị thu hồi nhƣ là bên bán quyền sử dụng đất.
Quan niệm này quá cực đoan, không phù hợp với chế độ sở hữu toàn dân vế đất đai
và chế độ quản lý theo mục đích sử dụng đất của Nhà nƣớc ta. Một số ngƣời khác
cho rằng, đất đai thuộc quyền quản lý của Nhà nƣớc, các cơ quan nhà nƣớc có thẩm
quyền thu hồi đất theo luật và chỉ bồi thƣờng theo quy định của Nhà nƣớc. Quan
niệm này quá cứng nhắc, không phù hợp với chủ trƣơng sử dụng thị trƣờng để điều
tiết việc sử dụng đất có hiệu quả ở nƣớc ta. [7]
Quan điểm trong luận văn này cho rằng, về mặt lý luận, có thể coi chính sách
bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ là một dạng chính sách đặc biệt của Nhà nƣớc thể
hiện cách ứng xử vừa đại diện cho chủ sở hữu đất đai, vừa phản ánh thái độ của cơ
quan đƣợc xã hội trao quyền quản lý đất đai, vừa bao hàm nội dung điều hòa lợi ích
theo hƣớng bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên liên quan phục vụ mục tiêu

1.1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chính
sách BTHT&TĐC đối với người dân bị thu hồi đất ở Việt Nam.
Mục tiêu, nguyên tắc xây dựng quy hoạch, chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư đối với người dân bị thu hồi đất ở Việt Nam.
Mục tiêu thứ nhất của chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ là đảm
bảo quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời sử dụng đất, sở hữu nhà ở.


14

Về mặt lịch sử, đất đai là thành quả xây dựng và bảo vệ của nhiều thế hệ liên
kết trong một quốc gia. Theo ý nghĩa đó đất đã là tài sản chung. Chế độ xã hội chủ
nghĩa ở nƣớc ta đã hiện thực hóa quan hệ pháp lý của tài sản chung đó. Tuy nhiên,
sử dụng đất đai lại phân cấp cho các tổ chức và các gia đình riêng lẽ. Vì thế cần có
cơ chế phân định hợp lý quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích của xã hội (đại diện là Nhà
nƣớc) và công dân trong quan hệ đất đai.
Nhƣ vậy: Về mặt pháp lý, dù ngƣời sử dụng đất đƣợc hƣởng thành quả từ
việc sử dụng đất vào các hoạt động kinh tế, xã hội nhƣng đất đai phải đƣợc sử dụng
nhằm mục đích phục vụ sự tồn tại và phát triển của xã hội mà Nhà nƣớc là ngƣời
đại diện. Mục tiêu của xã hội là đất chung phải đƣợc sử dụng sao cho phục vụ tốt
nhất cho phát triển kinh tế, kiến thiết xã hội xã hội chủ nghĩa và cải thiện chất lƣợng
sống nói chung của dân cƣ. Vì thế đất phải đƣợc sử dụng theo quy hoạch và kế
hoạch chung của Nhà nƣớc.
Tuy nhiên, các cơ quan nhà nƣớc thƣờng không phải là ngƣời trực tiếp sử
dụng đất. Ngƣời dân mới là ngƣời khai thác quỹ đất. Họ chỉ khai thác quỹ đất hiệu
quả khi quyền lợi của họ đƣợc tôn trọng và bảo hộ. Làm sao để mục tiêu chung của
xã hội và mục tiêu riêng của ngƣời sử dụng đất hài hòa với nhau tạo điều kiện cho
phát triển nhanh, bền vững là mục tiêu quan trọng của chính sách bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ. Ở đây, xử lý tốt mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng
đất cũng nhƣ vận dụng các công cụ tổ chức, tuyên truyền, tài chính của chính sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status