BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ANH TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SỸ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN ANH TUẤN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI
Chuyên ngành:
Quản lý hành chính công
ra trong luận án được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc. Những số liệu
thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm bảo tính khách quan và trung thực.
Tác giả
Trần Anh Tuấn
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1
11
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến QLNN đối với các khu công nghiệp
11
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về sự hình thành, phát triển, vai
35
1.3.
Định hướng nghiên cứu chính của luận án
Chương 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI
VỚI KHU CÔNG NGHIỆP
2.1.
Tổng quan về khu công nghiệp và phát triển bền vững
KCN
37
38
38
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển các KCN
38
2.1.2. Khái niệm khu công nghiệp
39
2.1.3. Phân biệt KCN với KKT, KCX và CCN
40
2.1.4. Đặc điểm của các KCN
2.2.4. Nội dung QLNN đối với KCN
58
2.2.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với KCN
66
Kinh nghiệm về QLNN đối với KCN trong nước và trên
thế giới và bài học cho Thủ đô Hà Nội
71
2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước về QLNN đối với KCN
71
2.3.2. Bài học kinh nghiệm có thể tham khảo cho QLNN đối với
KCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
90
2.3.
Tiểu kết chương 2
Chương 3 THỰC TRẠNG QLNN ĐỐI VỚI KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ HÀ NỘI
97
98
116
3.2.3. Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật có liên quan hoạt
động của các KCN và QLNN đối với các KCN
117
3.2.4. Thực trạng về quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn
Thành phố Hà Nội
122
3.2.5. Thực trạng về ban hành và thực thi hệ thống chính sách
thucsd dẩy phát triển các KCN trên địa bàn Thành phố Hà
Nội
124
3.2.6. Thực trạng về quản lý hoạt động của các doanh nghiệp
trong KCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
130
3.2.7. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động của các
doanh nghiệp trong KCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
136
3.2.
152
4.1.
Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế tác động
đến QLNN đối với các KCN ở Thủ đô Hà Nội
152
4.2.
Quan điểm của Nhà nước trong phát triển KCN và định
hướng phát triển KCN ở thành phố Hà Nội
157
4.3.
Định hướng hoàn thiện QLNN đối với KCN trên địa
bàn Thủ đô Hà Nội
161
4.4.
Nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm phát triển bền
vững các KCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
163
4.4.7. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát
hoạt động của các KCN trên địa bàn Thủ đô Hà Nội
178
4.5.
Nhóm giải pháp hỗ trợ
4.5.1. Nâng cấp cơ sở hạ tầng bên trong và bên ngoài KCN theo
179
179
hướng hiện đại, nâng cấp chất lượng dịch vụ công
4.5.2. Hoàn thiện chính sách đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng
cao cho KCN
180
4.5.3 Tập trung phát triển một số mô hình mới của KCN
181
Một số kiến nghị
181
190
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ
195
PHỤ LỤC
196
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCN
Cụm công nghiệp
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
FDI
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
KCN
Khu công nghiệp
Phát triển bền vững
QLNN
Quản lý nhà nước
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TTCP
Thủ tướng Chính phủ
WB
Ngân hàng Thế giới
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
Trang
Cơ cấu kinh tế ngành ở Hà Nội giai đoạn 2008 – 2015
105
Bảng 3.6
Một số chỉ tiêu về năng suất lao động của doanh
nghiệp trong KCN trên địa bàn Hà Nội
108
Bảng 3.7
Tiền lương bình quân của lao động trong các KCN ở
Hà Nội (2015)
109
Bảng 3.8
Thực trạng ủy quyền quản lý cho Ban Quản lý KCN,
CX Hà Nội
116
Bảng 3.9
Kết quả công tác quản lý đầu tư của Ban Quản lý các KCN,
CX Hà Nội
Kết qủa công tác thanh, kiểm tra các doanh nghiệp
KCN
137
Bảng 4.1
Quy hoạch các KCN Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn
2030
159
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Mô hình phát triển bền vững KCN
52
Hình 3.1
So sánh tỷ lệ lấp đầy KCN đã vận hành ở một số địa
phương
Ban Quản lý các KCN&CX Hà Nội
130
Hình 3.7
Số lượng giấy phép lao động cấp cho người nước
ngoài của Ban Quản lý KCN Hà Nội
133
Hình 3.8
Phản hồi của doanh nghiệp về công tác QLNN của
Ban Quản lý các KCN và CX Hà Nội
139
Hình 3.9
Kết quả khảo sát đối với đội ngũ CBCC của Ban
Quản lý các KCN&CX Hà Nội
149
Hình 4.1
Bản đồ quy hoạch phát triển các KCN của thành phố
Hà Nội
với tiềm năng khoa học và công nghệ tiên tiến nhằm kích thích sự phát triển
KTXH của các vùng lãnh thổ của quốc gia.
Ở Việt Nam, mô hình KCN đã được khởi xướng từ Hội nghị giữa nhiệm
kỳ khoá VI (1986) Ban chấp hành Trung ương Đảng. Sau đó, những quan
điểm, chủ trương của Đảng đã được thể chế hoá thành Luật Đầu tư nước
ngoài, ban hành chính thức vào năm 1987. Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII cho đến nay, chiến lược xây dựng và phát triển các KCN đã được
triển khai rộng rãi trong cả nước.
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, sau hơn 20 năm xây dựng và
phát triển (tính từ năm 1994), các KCN của Hà Nội cũng đã tạo được diện
mạo mới cho ngành công nghiệp Thủ đô. Với sự kiện, ngày 1/8/2008 Thủ
tướng Chính phủ đã đồng ý đề xuất mở rộng ranh giới Thủ đô Hà Nội, triển
khai quy hoạch tống thể phát triển Thủ đô đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2050, hệ thống các KCN tập trung lên tới 33 khu đã được Thủ tướng Chính
phủ cho chủ trương thành lập với tổng diện tích gần 7.500 ha. Trong đó có 8
KCN với tổng diện tích gần 1.200 ha đã đi vào hoạt động. Mặc dù phải chịu
2
tác động của khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế quốc tế nhưng những
năm gần đây, doanh thu từ sản xuất công nghiệp của các KCN thành phố vẫn
đạt hơn 5 tỷ USD, chiếm gần 60% giá trị sản xuất công nghiệp và gần 40%
GDP của Thành phố; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 4 tỷ USD, chiếm 55% kim
ngạch xuất khẩu của địa phương; giải quyết việc làm cho gần 15 vạn lao
động. Các KCN Thủ đô đã góp phần thu hút được nhiều dự án công nghệ cao
và quy mô của các tập đoàn kinh tế hàng đầu thế giới như: Canon, Panasonic,
Toto, Yamaha, Daewoo-Hanel; Trường Hải, Mercedes Benz... Các KCN của
Hà Nội ra đời góp phần hình thành các khu đô thị, tăng cường tiếp thu công
nghệ tiên tiến, giải quyết việc làm, đóng góp vào tăng thu ngân sách... góp
cá nhân để phần nào đó nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN ở Hà Nội
theo hướng phát triển bền vững.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục đích cuối cùng của nghiên cứu trong luận án này là đề xuất những
giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN đối với các KCN
trên địa bàn thành phố Hà Nội theo hướng phát triển bền vững.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Tiếp tục hoàn thiện cơ sở khoa học về QLNN đối với KCN; xây dựng
khung lý thuyết về phát triển bền vững các KCN và QLNN các KCN theo
hướng phát triển bền vững.
Phân tích thực trạng, đánh giá thực trạng QLNN đối với KCN trên địa
bàn thành phố Hà Nội theo các tiêu chí và nội dung của phát triển bền vững;
Đề xuất những giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác QLNN đối
với các KCN, thúc đẩy các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội phát triển
theo hướng bền vững.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác QLNN đối với các KCN
trực thuộc cấp tỉnh, thành phố.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Đối tượng của QLNN trong luận án cụ thể là:
Các KCN, không bao gồm các hình thức đầu tư tập trung khác
như khu chế xuất (KCX), khu công nghệ cao (KCNC), khu kinh tế (KKT) và
cụm công nghiệp (CCN).
Luận án tập trung nghiên cứu các KCN đang hoạt động, không
nghiên cứu các KCN chưa thành lập hoặc chưa đi vào hoạt động mặc dù đã có
trong quy hoạch tổng thể được Thủ tướng Chính phủ (TTCP) phê duyệt.
KCX – một văn bản pháp lý cao nhất trong lĩnh vực này cho đến hiện tại, với
nhiều điểm tiến bộ như phân cấp, phân quyền đã đánh dấu một bước ngoặt
trong công tác QLNN đối với các KCN.
+ Phần đề xuất giải pháp, luận án lựa chọn tầm nhìn đến 2025.
- Về không gian:
Luận án đủ ở file: Luận án full