BỘBỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
2
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHU THỊ THANH HƯƠNG
UYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ CÁC
GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU –
ÁP DỤNG CHO TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KIỂM SOÁT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Hà Nội, 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHU THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ
CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ÁP DỤNG CHO TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 62850101
thành Luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc
biệt tới hai người thầy hướng dẫn khoa học là PGS. TS. Huỳnh Thị Lan Hương
và GS. TS. Trần Thục đã tận tình giúp đỡ tác giả từ những bước đầu tiên xây
dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện Luận án. Hai thầy cô luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện
tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án. Tác giả trân trọng cảm ơn Lãnh đạo
Cục Biến đổi khí hậu và tập thể cán bộ Phòng Khoa học, Công nghệ và Hợp
tác quốc tế của Cục Biến đổi khí hậu đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
trong thời gian nghiên cứu, hoàn thành Luận án.
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học của Viện
Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Quảng Ngãi, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), các
đồng nghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng
như hỗ trợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện
Luận án.
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ và gia đình đã luôn ở
bên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất để
tác giả có thể hoàn thành Luận án của mình.
TÁC GIẢ
Chu Thị Thanh Hương
iii
MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................... viii
iv
1.4. Số liệu sử dụng trong Luận án ..................................................................... 53
1.5. Kết luận Chương 1....................................................................................... 54
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỀ
XUẤT QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG THÍCH ỨNG VỚI BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU ............................................................................................. 58
2.1. Phân tích lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu .............................................................................. 58
2.1.1.Đánh giá ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp và khả năng áp
dụng phù hợp với mục đích nghiên cứu .......................................... 58
2.1.2. Lựa chọn phương pháp đánh giá hiệu quả các hoạt động thích ứng
với biến đổi khí hậu ........................................................................ 64
2.2.3 Phương pháp Delphi ....................................................................... 68
2.2.4. Phương pháp quản lý dựa trên kết quả RBM ................................. 73
2.2. Đề xuất quy trình đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu ......................................................................................................... 75
2.2.1.Quy trình đánh giá hiệu quả của các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu ........................................................................................... 76
2.2.2.Chỉ số đánh giá hiệu quả của hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu
................................................................................................... 80
2.2.3.Đường cơ sở về hiện trạng thích ứng với biến đổi khí hậu ............. 85
2.2.4.So sánh kết quả thực hiện hoạt động thích ứng với Đường cơ sở .. 86
2.3. Kết luận Chương 2....................................................................................... 88
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ
HẬU CHO TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ ĐỀ XUẤT KHUNG ĐO ĐẠC, BÁO
CÁO, THẨM ĐỊNH CHO THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU .......... 90
3.1. Đánh giá hiệu quả của hoạt động trồng rừng ngập mặn ven biển Quảng Ngãi
vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Phân tích ưu nhược điểm của hai loại chỉ số ................................. 24
Bảng 2.1. Ưu nhược điểm của một số phương pháp đánh giá hiệu quả và sắp
xếp thứ tự ưu tiên của các hoạt động thích ứng ............................................. 59
Bảng 2.2. Mẫu câu hỏi cho các chuyên gia về mức độ liên quan của bộ chỉ số
nhằm giám sát các hoạt động thích ứng ........................................................ 71
Bảng 2.3. Quy tắc KAMET phân tích đánh giá từ các chuyên gia sử dụng
phương pháp Delphi ..................................................................................... 72
Bảng 3.1. Bộ chỉ số giám sát đánh giá hiệu quả của dự án trồng rừng ngập mặn
..................................................................................................................... 92
Bảng 3.2. Bảng câu hỏi tham vấn các chuyên gia về chỉ số giám sát dự án trồng
rừng ngập mặn ............................................................................................. 93
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá tại vòng 1 và vòng 2 nhằm xây dựng bộ chỉ số giám
sát dự án trồng rừng ngập mặn ..................................................................... 95
Bảng 3.4. Bộ câu hỏi tham vấn chuyên gia phục vụ thẩm định kết quả báo cáo
của dự án trồng rừng ngập mặn .................................................................... 99
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá tại Vòng 1 và Vòng 2 nhằm xây dựng câu hỏi phỏng
vấn thẩm định kết quả báo cáo dự án trồng rừng ngập mặn ........................ 100
Bảng 3.6. Hiệu quả thích ứng của dự án trồng rừng ngập mặn ................... 107
Bảng 3.7. Bộ chỉ số giám sát đánh giá hiệu quả của dự án QLTHĐB ......... 110
Bảng 3.8. Bảng câu hỏi tham vấn chỉ số giám sát dự án QLTHĐB giai đoạn 1
(2013 - 2015).............................................................................................. 112
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá tại Vòng 1 và Vòng 2 nhằm xây dựng Bộ chỉ số
giám sát Dự án QLTHĐB ........................................................................... 113
Bảng 3.10. Bộ câu hỏi tham vấn chuyên gia phục vụ thẩm định kết quả báo cáo
dự án QLTHĐB.......................................................................................... 116
ngập mặn ...................................................................................................... 94
Hình 3.2. Mức độ phù hợp của bộ câu hỏi phỏng vấn dự án trồng rừng ngập mặn
..................................................................................................................... 98
Hình 3.3. Hiệu quả thích ứng của dự án trồng rừng ngập mặn .................... 106
Hình 3.4. Mức độ phù hợp của bộ chỉ số giám sát đánh giá dự án QLTHĐB
................................................................................................................... 115
Hình 3.5. Mức độ phù hợp của bộ câu hỏi phỏng vấn dự án QLTHĐB ...... 117
Hình 3.6. Hiệu quả thích ứng của dự án QLTHĐB ................................... 122
Hình 3.7. Khung MRV cho thích ứng với BĐKH ở cấp dự án.................... 137
Hình 3.8. Sơ đồ MRV thích ứng biến đổi khí hậu cấp quốc gia .................. 140
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACCRA
Mạng lưới ứng phó với BĐKH Châu Phi
(Africa Climate Change Resilience Alliance)
AMAT
Công cụ đánh giá và giám sát thích ứng
(Adaptation Monitoring and Assessment Tool)
AR4
Báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC
(The Fourth Assessment Report)
Quỹ Môi trường toàn cầu (Global Environment Facility)
GIZ
Tổ chức hợp tác quốc tế Đức
(Deutsche Gesellschaft für Internationale Zusammenarbeit)
HĐTƯ
Hoạt động thích ứng
IGES
Viện Chiến lược môi trường toàn cầu Nhật Bản
(Institute for Global Environmental Strategies)
IMS
Hệ thống quản lý thông tin (Information Management System –
IMS)
IIED
Viện Môi trường và Phát triển quốc tế
(International Institute for Environment and Development)
IPCC
Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
(Intergovernmental Panel on Climate Change)
NTP-RCC
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
(National Target Program to Respond to Climate Change)
ODA
Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
OECD
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Cooperation and Development)
QLTHĐB
Quản lý tổng hợp đới bờ
RBM
Quản lý dựa trên kết quả (Result Based Management)
SP-RCC
Chương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu
(Support Program to Respond to Climate Change)
SWOT
Phương pháp đánh giá điểm mạnh, điểm yếu (Strengths,
xi
(United Nations Framework Convention on Climate Change)
VNGO&CC
Mạng lưới Các tổ chức Phi chính phủ Việt Nam về BĐKH
(Viet Nam Working Group on Climate Change)
WB
Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WRI
Viện Tài nguyên Thế giới (World Resources Institute)
12
MỞ ĐẦU
1.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khí hậu (BĐKH) có tác động đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và
các khu vực trên thế giới. Để ứng phó hiệu quả với BĐKH, cần có phương pháp
và công cụ để hỗ trợ các nhà quản lý trong quá trình hoạch định chính sách [37].
Các hoạt động thích ứng (HĐTƯ) với BĐKH đã được thực hiện trong nhiều lĩnh
vực và đã phát huy hiệu quả trong ứng phó với BĐKH, phát triển bền vững và xóa
thực hiện Thoả thuận Paris về BĐKH tại Việt Nam, theo đó nhiệm vụ số 58 yêu
cầu xây dựng hệ thống MRV thích ứng với BĐKH. MRV cho thích ứng với
BĐKH là một khái niệm gồm 3 quá trình độc lập, bao gồm: Đo đạc (M), Báo cáo
(R) và Thẩm định (V). Phương pháp đánh giá hiệu quả các HĐTƯ phù hợp có thể
được xem là một công cụ hỗ trợ quá trình MRV cho HĐTƯ với BĐKH.
2.
BỐI CẢNH KHU VỰC NGHIÊN CỨU
Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong khu vực hứng chịu nhiều thiên tai của Việt
Nam, nơi được nhận định là khu vực của Châu Á - Thái Bình Dương thường
xuyên chịu ảnh hưởng bão, đối mặt với nhiều loại hình thiên tai và những diễn
biến bất thường khác của thời tiết (bão, lũ, tố, lốc, dông, hạn hán và ngập úng…).
Thiên tai làm gia tăng sự phân hóa mức sống dân cư, làm cản trở, chậm quá trình
xóa đói giảm nghèo và gây ảnh hưởng đến phát triển giáo dục, phá hoại cơ sở hạ
tầng, gián đoạn thời gian đến trường của học sinh đặc biệt là ở khu vực miền núi
nơi thường xuyên bị chia cắt do lũ, lũ quét và khu vực đồng bằng nơi luôn chịu
ngập úng do lũ lụt. Bên cạnh đó thiên tai còn gây nhiều ảnh hưởng bất lợi đối với
nhóm dân cư dễ bị tổn thương như người già, yếu, tàn tật, phụ nữ và trẻ em [16].
Trong thời gian qua, Quảng Ngãi đã thực hiện triển khai một số HĐTƯ với
BĐKH, tuy nhiên hiệu quả của các hoạt động này còn chưa được đánh giá một
cách đầy đủ.
Luận án đủ ở file: Luận án full