Nghiên cứu đề xuất các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã nam điền, huyện nghĩa hưng, tỉnh nam định - Pdf 43

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐINH CHÍ CÔNG BẰNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG
DÂN CƢ VEN BIỂN XÃ NAM ĐIỀN, HUYỆN
NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

ĐINH CHÍ CÔNG BẰNG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH
ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO CỘNG ĐỒNG
DÂN CƢ VEN BIỂN XÃ NAM ĐIỀN, HUYỆN
NGHĨA HƢNG, TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS N u n Mai Đăn


dung luận văn này.
Đặc biệt để hoàn thành luận văn này tác giả đã được sự động viên kịp thời của gia
đình, bố mẹ, và người thân cả về vật chất và tinh thần, tác giả rất biết ơn sự hỗ trợ to
lớn này.
Do điều kiện không cho phép nên luận văn không tránh được những thiếu sót.
Vì vậy, tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp.
Xin chân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 24 tháng 14 năm 2017

Tác giả

Đinh Chí Công Bằng


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
MỤC LỤC ....................................................................................................................... i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.......................................................... iii
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... v
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................... 3
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ............................................................. 3
5.1 Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................... 3
5.2 Giả thuyết nghiên cứu................................................................................................ 4

3.1.2 Lũ, lụt.................................................................................................................... 44
3.1.3 Nhiễm mặn ........................................................................................................... 45
3.1.4 Rét hại ................................................................................................................... 45
3.1.5 Hạn hán ................................................................................................................. 46
3.2 Tác động của BĐKH đến cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền ...................... 46
3.2.1 Nhận xét chung ..................................................................................................... 46
3.2.2 Tác động của BĐKH đến nông nghiệp ................................................................ 47
3.2.3 Tác động của BĐKH đến cộng đồng dân cư ........................................................ 49
3.2.4 Tác động của BĐKH nhìn từ góc độ giới ............................................................. 53
3.3 Đề xuất các giải pháp thích ứng với BĐKH cho cộng đồng dân cư ven biển xã
Nam Điền ....................................................................................................................... 53
3.3.1 Các giải pháp thích ứng với BĐKH ..................................................................... 53
3.3.2 Đề xuất giải pháp bổ sung .................................................................................... 55
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 61

ii


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á (Asian Development Bank)
AIT: Viện công nghệ Châu Á (Asian Institute of Technology)
BĐKH: Biến đổi khí hậu
CBA: Community based approach
CBDRA: Đánh giá rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng (Community Based Disaster
Risk Assessment)
COP: Hội nghị thượng đỉnh về Biến đổi khí hậu (Conference of parties)
CSRD: Trung tâm nghiên cứu và phát triển nông thôn
CTĐ: Hội chữ thập đỏ

PTBV: Phát triển bền vững
RNM: Rừng ngập mặn
SNV: Tổ chức Phát triển Hà Lan
SRD: Trung tâm Phát triển Bền vững
THCS: trung học cơ sở
TN&MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường
UBLCPVBĐKH: Uy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu
UBND: Ủy ban nhân dân
UNFCCC: Hiếp ước quốc tế về Biến đổi khí hậu
USAID: Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
VFD: Dự án rừng và đồng bằng Việt Nam
VQG: Vườn quốc gia
WAP: Chương trình Liên minh đất ngập nước
WB: World Bank
WWF: Quỹ quốc tế Bảo vệ thiên nhiên ( World Wide Fund For Nature)
XNM: Xâm nhập mặn

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích đất nông nghiệp chuyển đổi đến năm 2020 xã Nam Điền ............ 27
Bảng 1.2: Bảng diện tích đất phi nông nghiệp quy hoạch đến 2020 ............................. 28
Bảng 1.3: Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (0C) so với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch
bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Nam Định ......................................................... 32
Bảng 1.4: Mức thay đổi lượng mưa so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải
trung bình (B2) địa bàn tỉnh Nam Định......................................................................... 32
Bảng 1.5: Mực NBD so với thời kỳ 1980 – 1999 theo kịch bản phát thải trung bình
(B2) khu vực tỉnh Nam Định ......................................................................................... 33
Bảng 2.1 Các công cụ trong đánh giá tác động của BĐKH .......................................... 38

Hình 3.1: Hệ thống kênh mương xã Nam Điền............................................... ... ..........56

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam được đánh giá là một trong những nước bị ảnh hưởng nhiều nhất từ biến
đổi khí hậu (BĐKH) với hơn 3.260 km bờ biển chạy dài suốt 15 vĩ độ từ Bắc tới Nam.
Trong đó, các vùng ven biển là nơi chịu nhiều tác động nặng nề nhất của BĐKH mà
trực tiếp là mực nước dâng, thiên tai, lũ lụt, xâm nhập mặn… Theo tính toán, nếu mực
nước biển dâng thêm 1m thì Việt Nam sẽ đối mặt với mức thiệt hại lên tới 17 tỉ
USD/năm (10% GDP) 1/5 dân số mất nhà cửa; 12,3% diện tích đất trồng trọt biến mất;
40.000km2 diện tích đồng bằng (39% ĐBSCL và 10% ĐBSH), 17km2 bờ biển ở khu
vực các tỉnh lưu vực sông Cửu Long sẽ chịu tác động của lũ ở mức độ không thể dự
đoán [26].
Khu vực bãi bồi ven biển với hệ sinh thái động thực vật phong phú và đa dạng,
đang phải hứng chịu những diễn biến bất thường của thời tiết, thiên tai gây ra do
BĐKH và nước biển dâng với những biểu hiện ngày càng rõ nét như: áp thấp nhiệt
đới, bão lụt, lốc xoáy… Tại miền Bắc, rét đậm, rét hại kéo dài với cường độ mạnh điển
hình là mùa đông năm 2008miền Bắc từng trải qua đợt rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày
từ 13/1 đến 20/2, băng tuyết cũng xuất hiện trên đỉnh Mẫu Sơn (Lạng Sơn) và Hoàng
Liên Sơn (Lào Cai) khi nhiệt độ chỉ còn -2 và -3 độ C. Năm 2015 hiện tượng EL Niño
mạnh nhất kể từ năm 1950 đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân
trên toàn lãnh thổ Việt Nam.[27] Bên cạnh đó, mưa lớn bất thường xảy ra nhiều gây
úng lụt không những ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp trong nội
đồng mà khi tiêu thoát ra biển làm cho nồng độ muối vùng nước ven bờ giảm đột ngột
dẫn đến các loài thuỷ sản nhất là loài nhuyễn thể như ngao bị chết hàng loạt do bị sốc
nước. Đặc biệt, tình trạng thiếu nước và nước biển dâng khiến xâm nhập mặn tiến sâu
vào nội địa gây nhiễm mặn, nhiễm phèn nguồn nước, ảnh hưởng lớn đến nguồn nước

và khai thác bao gồm 20 loài tôm, 27 loài cua, 19 loài ốc, 33 loài trai và 1 loài giá
biển.[3]
Do người dân sống dựa chủ yếu vào nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản với thu
nhập còn hạn chế, cơ sở hạ tầng chưa phát triển, các dịch vụ y tế và giáo dục còn
yếunên người dân khu vực ven biển xã Nam Điền chịu tác động mạnh và ngày càng rõ
nét hơn của BĐKH. Vì vậy, đánh giá tác động của BĐKH và đưa ra giải pháp thích
ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng dân cư ven biển là nhu cầu cấp thiết cho người dân
xã. Giải pháp thích ứng sẽ giúp người dân địa phương ít phụ thuộc vào tài nguyên
thiên nhiên nhằm giúp họ giảm sự phụ thuộc cũng như tác động tiêu cực lên tài nguyên
thiên nhiên tại đây và làm giảm tính dễ bị tổn thương trước những sự thay đổi từ bên
ngoài như các cú sốc, các khuynh hướng, tính mùa vụ … Nói cách khác, các giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu sẽ giúp người dân cải thiện thu nhập một cách bền vững
và ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả hơn.

2


Với mong muốn giúp người dân xã Nam Điền nâng cao năng lực thích ứng với tác
động tiêu cực của BĐKH, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp thích ứng với Biến đổi khí hậu cho cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền,
huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
 Đánh giá diễn biến, biểu hiện và tác động của BĐKH; khả năng ứng phó BĐKH
củaxã trong bối cảnh có những thay đổi về quy hoạch phát triển KT-XH.
 Đề xuất các giải pháp thích ứng phù hợp với cộng đồng dân cư khu vực ven
biển xã Nam Điền nhằm tăng cường khả năng chống chịu với BĐKH.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng khảo sát của đề tài gồm: Các yếu tố thời tiết, khí hậu và các hiện tượng
thời tiết cực đoan; Các yếu tố về tự nhiên, KT-XH, Các nguồn lực và phát triển kinh tế của
cộng đồng; Các thể chế chính sách, quy hoạch, quy định có liên quan đến xã Nam Điền.


3


+ Cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền chịu tác động bởi BĐKH và nước biển
dâng thế nào?
+ Đề xuất những giải pháp gì để phát triển sinh kế thích ứng với BĐKH cho người
dân xã Nam Điền?
5.2 Giả thu ết n hiên cứu
Xã Nam Điền là một xã ven biển với cửa sông Đáy thường xuyên bồi lắng tạo nên
cồn Mờ nên hàng năm sẽ chịu ảnh hưởng lớn của các trận bão, áp thấp… tới đời sống
và sản xuất, nuôi trồng thủy sản của người dân. Vì vậy, sẽ có nhiều tác động tiêu cực
của BĐKH đến đời sống sản xuất của người dân. Cần nghiên cứu những tác động tiêu
cực của BĐKH đến nông nghiệp, thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi…giúp người dân ven
biển có cái nhìn rõ nét hơn về BĐKH.
Tại Nam Điền với xu thế bãi bồi đang ăn dần ra phía biển Đông, cùng với sự hỗ
trợ của nhà nước, đặc biệt là các hệ thống quai đê lấn biển và hệ thống kênh dẫn nước
lợ và ngọt đang tạo nên một khu vực thuận lợi cho khai thác và nuôi trồng thủy, hải
sản. Tại đây, người dân từ các vùng lân cận hoặc từ các địa phương khác đang di cư
tới làm ăn sinh sống tạo nên một khu vực có tiềm năng phát triển kinh tế đặc biệt là
nuôi trồng thủy sản. Vì vậy, cộng đồng dân cư tại đây rất cần các giải pháp giảm thiểu
các tác động tiêu cực của BĐKH.
6. Nội dung nghiên cứu
1. Tổng quan lại các tài liệu liên quan tới tính dễ bị tổn thương và khả năng thích
ứng dựa vào cộng đồng trên thế giới cũng như Việt Nam, từ đó rút ra các kinh nghiệm
và các giải pháp thích ứng đã được áp dụng trong từng điều kiện cụ thể.
2. Điều tra, khảo sát thu thập số liệu về kinh tế, xã hội, các định hướng kinh tế
trung hạn và dài hạn của địa phương. Thu thập các tài liệu liên quan đến các hiện
tượng thời tiết cực đoan thường xuyên xảy ra tại cộng đồng dân cư xã Nam Điền từ đó
phân tích, tổng hợp lựa chọn sơ bộ các giải pháp thích ứng cho người dân xã Nam

nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và biến động của các thuộc tính của nó, được
duy trì trong một thời gian dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn. BĐKH có thể
do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do tác động thường xuyên
của con người, đặc biệt tăng hiệu ứng nhà kính làm thay đổi thành phần cấu tạo của
khí quyển.[5]
Theo Nguyễn Đức Ngữ(chủbiên, 2008), các biểu hiện của biến đổi khí hậu làNhiệt
độtrung bình năm tăng; sựbiến đổi và độkhác thường của thời tiết và khí hậu tăng;
Nước biển dâng do băng tan từ các cực Trái đất và các đỉnh núi cao;Các hiện tượng
cực đoan của thời tiết và thiên tai (nóng, rét hại, bão, lũ lụt,hạn hán, v.v…) xảy ra với
tần xuất cao hơn, cường độ và độ khác thường lớn hơn.[8]
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài,
thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình tự nhiên
bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi
thành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất.[2]
Khí hậu cực đoan:
Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (The Intergoverment Panel on Climate
Change –IPCC), 2007 định nghĩa “hiện tượng thời tiết cực đoan” và “hiện tượng khí
hậu cực đoan” như sau: Hiện tượng thời tiết cực đoan là hiện tượng hiếm ởmột nơi cụ
thể khi xem xét phân bố thống kê của nó. Hiếm có thể hiểu là các hiện tượng thời tiết
cực đoan thông thường được có tần xuất xuất hiện của nó nhỏ hơn 10%. Theo định
nghĩa này, những đặc trưng của thời tiết cực đoan có thể thay đổi tùy từng khu vực mà
đặc trưng chokhu vực đó, nó phụ thuộc vào các yếu tố địa lý tự nhiên, bức xạ, địa
hình… Hiện tượng khí hậu cực đoan: là trung bình của số các hiện tượng thời tiết cực
đoan trên một khoảng thời gian nhất định, trung bình tự nó đã là cực đoan. Hiện tượng

6


khí hậu cực đoan có thể xác định từ các yếu tố khí hậu. Nói cách khác, hiện tượng khí


7


Tính chống chịu – thích ứng:
Giữa tính dễ bị tổn thương, tính chống chịu và tính thích ứng của HST có mối liên
quan với nhau (mối quan hệ trong nội bộ hệ thống) và liên quan với yếu tố tác động
(tần xuất, cường độ, tính chất của các tác động từ bên ngoài.Trong thực tế, thì hai quá
trình chống chịu và thích ứng xảy ra xen kẽ với nhau.Khi sự chống chịu xảy ra thì
cũng là lúc bắt đầu có quá trình thích ứng, và sự thích ứng sẽ làm tăng khả năng chống
chịu. Vì vậy, thuật ngữ tính chống chịu - thích ứng (Adaptive resilience) đặc trưng cho
các HST, vừa nói lên khả năng chống chịu ở thời điểm bị tác động, vừa nói nên khả
năng tự phục hồi lại trạng thái ban đầu sau khi bị tác động. Từ đó, có thể nói khi tính
chống chịu - thích ứng của một HST tăng sẽ làm giảm tính dễ bị tổn thương và rủi ro
có thể xảy ra cho hệ thống. Vì thế, xây dựng/tăng cường tính chống chịu của hệ thống
là nguyên tắc chung nhất nhằm phát triển hệ thống một cách bền vững và ứng phó hiệu
quả với những tác động từ bên ngoài.[11]
Khung lý thuyết vấn đề nghiên cứu
1. Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến đời sống, kinh tế - xã hội của
cộng đồng dân cư ven biển xã Nam Điền, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định. Trong
đó, tập trung nghiên cứu các ảnh hưởng đến đời sống, vật chất của cộng đồng và khả
năng ứng phó với các điều kiện thời tiết cực đoan do BĐKH gây ra cho địa phương.
2. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp ứng phó BĐKH cho cộng đồng dân cư phù hợp
với điều kiện tự nhiên – xã hội vùng ven biển. Các giải pháp này được phát triển thành
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở kết hợp kết quả rà soát hệ thống thể
chế chính sách và tham vấn chính quyền với việc tổng hợp, phân tích các thông tin,
kiến thức và kinh nghiệm địa phương. Trong quá trình này, việc giám sát, đánh giá và
điều chỉnh hoặc hoặc phát triển tiếp là hoạt động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu
đề ra.
3. Kết hợp với các giải pháp mềm cần đánh giá, phân tích các giải pháp cứng (giải

9


nguyên nhân đến hệ quả (sự tăng nhiệt độ bề mặt trái đất, sự tăng lên của mực nước
biển, cùng với những biến đổi về thời tiết, thủy văn, hải dương...), từ tác động của nó
đối với tự nhiên, môi trường, các đối tượng KT-XH đến việc xây dựng giải pháp thích
ứng và chiến lược ứng phó toàn cầu. Các báo cáo của IPCC là cơ sở cho các hội nghị
toàn cầu về BĐKH như Hội nghị Thượng đỉnh của LHQ vềMôi trường và Phát triển ở
Rio de Janeiro,1992; Hội nghị các bên nước tham gia UNFCCC (từ COP 1 đến COP
21). Qua các báo cáo của IPCC, từ cuối thếkỷ XIX đến nay có thể nhận thấy được xu
thế chung là nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng lên đáng kể. Nhiệt độ không khí
trung bình toàn cầu trong thế kỷXX đã tăng lên 0,60C (+/- 0,20C); trên đất liền, nhiệt
độ tăng nhiều hơn trên biển; thập kỷ 90 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa
qua (IPCC, 2007. Tháng 9 năm 2013, IPCC đã công bố tóm tắt Báo cáo đánh giá lần
thứ 5 (AR5 - WG1) về hiện trạng BĐKH toàn cầu theo góc nhìn vật lý cơ bản, do
Nhóm công tác số 1 thuộc IPCC soạn thảo.[6]
Tính dễ bị tổn thương
Tính dễ bị tổn thương được nghiên cứu nhiều năm qua trong đó ở lĩnh vực BĐKH:
Theo nghiên cứu của IUCN đã nêu trong báo cáo về “người bản địa và biến đổi khí
hậu” (2008), tính dễ bị tổn thương được phân làm 2 nhóm yếu tố: Xã hội (nghèo đói,
bất bình đẳng, mù chữ…. ); lý sinh (sức khỏe và dinh dưỡng).
Theo Cục biến đổi khí hậu và năng lượng Australia, 2011, tính dễ bị tổn thương
trước biến đổi khí hậu được phân thành 3 yếu tố là sinh thái học, kinh tế và xã hội.[21]
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp khác nhau để đánh giá tính dễ bị
tổn thương bởi biến đổi khí hậu. Alex de Sherbinin và cộng sự (2010) sử dụng phương
pháp tiếp cận dựavào các kịch bản kết hợp với những phương pháp tiếp cận mới đánh
giá tính dễ bị tổn thương từ dưới lên để nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương tại 3
thành phố là Mumbai, Rio de Janeiro và Thượng Hải. Nghiên cứu này đã đánh giá một
số cản trở về mặt chính trị để chuẩn bị tốt hơn trong việc phòng ngừa thiên tai.[4]
Thích ứng với biến đổi khí hậu

Nông nghiệp là đối tượng bị ảnh hưởng bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan
do tác động của BĐKH
Trong nghiên cứu của Helal Ahammad, 2007 đã đề cập tới “ các vấn đề và thách
thức của nông nghiệp Australia trong việc thích nghi với thay đổi thời tiết, đặc biệt là
xem xét các ảnh hưởng của thay đổi khí hậu có thể xảy ra đối với ngành sản xuất nông
nghiệp của Australia. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng những khu vực (phụ thuộc lớn
vào ngành nông nghiệp) có thể phải chịu những mất mát đáng kể do ảnh hưởng của
việc thay đổi khí hậu. Nghiên cứu này cũng phát hiện vai trò tiềm năng của thích nghi
trong việc làm giảm những chi phí do những ảnh hưởng này.[9]

11


Khái quát chung
+ Những nghiên cứu, đánh giá nêu trên đã khái quát được những vấn đề nghiêm
trọng trên thế giới về BĐKH, nhất là các báo cáo của IPCC (từ báo cáo tóm tắt lần 1
của IPCC đến báo cáo tóm tắt lần 5 của IPCC). IPCC đã định nghĩa hoàn chỉnh các
khái niệm liên quan đến BĐKH, mô tả các hiện tượng thời tiết cực đoan và đưa ra một
bức tranh toàn cảnh thế giới với những tác động khó dự báo của BĐKH đến trái đất.
IPCC cũng đưa ra được các dự báo tương lai cho các khu vực trên trái đất với các dự
báo về sự nóng lên của trái đất, lượng mưa thay đổi trong các vùng, các tiểu vùng trên
trái đất, các thay đổi về thời tiết…ứng với các kịch bản BĐKH cao (A2, A1FI), trung
bình (B2, A1), thấp (B1).
+ Thành công của hội nghị COP 21 tại Paris thế giới đang hi vọng cho một tương
lai tốt đẹp hơn với sự đồng thuận và hợp tác cao giữa các nước giàu cùng với các nước
nghèo trên thế giới. Với những thỏa thuận đã đạt được tại Paris (COP21) thế giới đang
chuyển mình tốt đẹp hơn và nhận thức tầm quan trọng của con người về BĐKH cũng
như những hậu quả mà con người đang hứng chịu do thiên tai gây nên. Với những
khoản hỗ trợ cam kết tới 100 tỷ USD của các nước giàu cho các nước nghèo, hi vọng
các nước nghèo giản thiểu được các tác động tiêu cực của BĐKH.

đề tài, dự án cũng đã và đang được triển khai. Những hoạt động trên đã đem lại những
hiệu quả nhất định trong vấn đềnâng cao nhận thức của cộng đồng về BĐKH ở Việt Nam.
Từ năm 1998 đến năm 2003, Tổng Cục Khí tượng Thủy văn, nay là Bộ Tài
nguyên và Môi trường đã hoàn thành Thông báo đầu tiên của Việt Nam cho UNFCCC,
trong đó tổng kết BĐKH của Việt Nam trong 100 năm gần đây, kiểm kê quốc gia
KNK 1993 và ước tính KNK các năm 2020, 2050, đánh giá tác động của nó đến các
lĩnh vực KT-XH, xây dựng kịch bản BĐKH, kiến nghị các giải pháp giảm nhẹ và thích
ứng với BĐKH ở Việt Nam... [2]
Viện Khí tượng Thủy Văn (nay là Viện Khoa học Khí tượng, Thủy văn và Môi
trường/IMHEN) đã thực hiện rất nhiều các công trình, dự án liên quan đến BĐKH,
như: Dự án “UNDP/UNITAR/GEF – CC: TRAIN (giai đoạn 1)” (1994-1996) với mục
tiêu là giúp các nước xây dựng chính sách về BĐKH để thực hiện UNFCCC; Dự án
“Chiến lược giảmnhẹ khí nhà kính với chi phí thấp nhất ở châu Á” (ALGAS) (19951997); Dự án “Kinh tếtrong hạn chế phát thải khí nhà kính, Pha 1: Xây dựng phương
pháp luận cho việc đánh giágiảm nhẹ biến đổi khí hậu” (1999)… Đồng thời, Viện
được Bộ TN & MT giao nhiệm vụ xây dựng kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và
kịch bản cập nhật (2012).[18]
Nghiên cứu về tính dễ bị tổn thương
Về đánh giá tính dễ bị tổn thương, theo xu hướng của thế giới, từ đầu những
năm 2000, ở Việt Nam, cũng đã có những nhà nghiên cứu, ứng dụng các lý thuyết và
phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với các ngành khoa học khác nhau.

13


Mai Trọng Nhuận và cs. (2004, 2009) đã nghiên cứu đánh giá tính dễ bị tổn thương về
môi trường,vùng ven biển Việt Nam, đới duyên hải Nam Trung Bộ, đới ven biển Phan
Thiết–Hồ Tràm,tài nguyên địa chất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Cũng theo hướng nghiên
cứu này, Thái Thành Lượm và cs. (2008) đã đánh giá mức độ tổn thương hệ thống tự
nhiên KT-XH vùng biển HàTiên – vịnh Cây Dương (Kiên Giang). Võ Hồng Tú và cs.
(2012) đã đánh giá tổn thươngsinh kế nông hộ bị ảnh hưởng lũ tại tỉnh An Giang và


hiện tại vườn quốc gia Xuân Thủy trong đó có xã Nam Điền từ năm 2013 đến 2018.
Chương trình do Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Bộ NN&PTNT) quản lý
triển khải với hỗ trợ kỹ thuật của Winrock International, Tổ chức Phát triển Hà Lan
SNV, Hội Chữ thập đỏ Mỹ, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, và Trung tâm Phát triển Bền
vững SRD.[17]
Mục tiêu của Dự án là nhằm tăng cường lập kế hoạch và hành động ứng phó với
biến đổi khí hậu và phát triển với lượng phát thải thấp, chú trọng tới giảm khí thải từ
lâm, nông nghiệp cũng như tăng cường sinh kế và định cư thích ứng thông minh với
khí hậu, đặc biệt ở khu vực nông thôn. Chương trình hướng tới giải quyết những rủi ro
biến đổi khí hậu dài hạn và xem xét tới các vấn đề về giới ở cả vùng cảnh quan rừng
và đồng bằng.Tại Nam Điền trương trình hỗ trợ chính quyền xã và người dân bảo tồn
và phát triển rừng ngập mặn nhằm tăng cường khả năng chống xói mòn bờ biển; chắn
sóng; làm giảm thiệthại khi có bão, lũ lụt và cung cấp sinh kế cho người dân ven biển.
1.2 Tổn quan vùn n hiên cứu

Hình 1. 2: Bản đồ địa giới hành chính xã Nam Điền
1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Nam Điền là xã ven biển nằm ở phía Nam huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam
Định thuộc tả ngạn sông Đáy. Địa giới hành chính của xã được xác định như sau:
 Phía Bắc giáp xã Nghĩa Hải và thị trấn Rạng Đông, huyện Nghĩa Hưng.
 Phía Đông giáp vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Nghĩa Hưng.
 Phía Tây giáp xã Kim Đông và thị trấn Bình Minh, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
Bình (ranh giới hành chính tỉnh là sông Đáy).

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status