ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
PHẠM THỊ NGỌC YẾN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG
VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Khoa học môi trƣờng
Khoa
: Môi trƣờng
Khóa học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập đƣợc ở trƣờng. Đồng thời cũng giúp
sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
để khi ra trƣờng trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lí luận cao,
chuyên môn giỏi. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Với mục đích và tầm quan trọng trên ,đƣợc sự nhất trí của Nhà trƣờng,
Ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên,
em tiến hành thực hiện đề tài:“ Nghiên cứu tác động và đề xuất giải pháp
thích ứng với biến đổi khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp huyện Tam
Nông, tỉnh Phú Thọ”.
Để hoàn thành bản khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp
đỡ tận tình của Ban giám hiệu trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban
chủ nhiệm khoa Môi trƣờng.
Cán bộ phòng Tài nguyên Môi trƣờng huyện Tam Nông, cán bộ phòng
Nông nghiệp huyện Tam Nông và Ủy ban nhân dân xã Hƣơng Nha đã tạo
điệu kiện cung cấp thông tin, tài liệu trong quá trình thực tập.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS. Nguyễn
Thanh Hải đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt
bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Với trình độ năng lực của bản thân và thời gian có hạn lần đầu tiên xây
dựng khóa luận, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo
và các bạn để bài khóa luận của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Bảng 4.4: Nhiệt độ trung bình qua các năm của tỉnh Phú Thọ từ 2000 – 2014. ...38
Bảng 4.5: Lƣợng hàng tháng qua các năm tại tỉnh Phú Thọ từ năm 2000 – 201440
Bảng 4.6: Một số cơn bão ảnh hƣởng tới tỉnh Phú Thọ trong những năm gần
đây ............................................................................................................................42
Bảng 4.7: Tác động của biến đổi khí hậu đến lĩnh vực trồng trọt...........................43
Bảng 4.8: Tác động của biến đổi khí hậu đến cây trồng tại xã Hƣơng Nha ..........44
Bảng 4.9 : Diễn biễn diện tích, năng suất, sản lƣợng lúa vụ xuân của xã Hƣơng
Nha 2010 - 2014 ..........................................................................................................45
Bảng 4.10: Ý kiến của ngƣời dân về thời tiế t khí hâ ̣u nhƣ̃ng năm gầ n đây
...........47
Bảng 4.11: Hiệu quả của việc áp dụng công nghệ tƣới nhỏ giọt cho một số loại
cây trồng .......................................................................................................................49
Bảng 4.12: Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng công nghệ tƣới tiết kiệm nƣớc cho
một số loại cây trồng ở nƣớc ta. .................................................................................50
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mƣ́c tăng nhiê ̣t đô ̣ TB năm( 0C ) trong 50 năm qua ...........................16
Hình 2.2: Mƣ́c tăng lƣơ ̣ng mƣa trung biǹ h năm(%) trong 50 năm qua ................17
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất tại xã Hƣơng Nha .........................35
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nghề nghiệp của ngƣời dân xã Hƣơng Nha........37
Hình 4.3: Biểu đồ thay đổi nhiệt độ trung bình qua các năm của tỉnh Phú Thọ từ
năm 2000 – 2014. ........................................................................................................39
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện lƣợng mƣa năm tại tỉnh Phú Thọ từ năm ....................41
2000 – 2014. ................................................................................................................41
iv
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng.
UBND
Ủy ban nhân dân.
UNDP
(United Nations Development Programme) Chƣơng
trình phát triển liên hiệp quốc .
IPCC
v
MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ....................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................ 2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................................. 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ..................................................................................... 3
4.1.1. Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên. .................................................26
4.1.2. Điề u kiê ̣n kinh tế,văn hóa – xã hô ̣i của xã Hƣơng Nha..............................30
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất. ....................................................................................35
4.2. Hiện trạng cơ cấu cây trồng và tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp của ngƣời dân xã Hƣơng Nha .............................................................35
4.2.1. Hiện trạng cơ cấu cây trồng xã Hƣơng Nha...................................................35
4.2.2. Biểu hiện của BĐKH trên địa bàn xã Hƣơng Nha trong thời gian qua.......37
4.2.3. Đánh giá tác động của BĐKH đến lĩnh vực trồng trọt..................................43
4.3. Hiện trạng nhận thức của ngƣời dân về BĐKH.................................................... 47
4.4. Đề xuất biện pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
nông nghiê ̣p..................................................................................................................47
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................52
5.1. Kết luận .................................................................................................................52
5.2. Kiến nghị ..............................................................................................................53
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Biến đổi khí hậu và những tác động của nó đang là một trong những
mối quan tâm hàng đầu của tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Việt Nam
là một trong 5 nƣớc sẽ bị ảnh hƣởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu và
nƣớc biển dâng.
Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du nên địa hình bị chia cắt, đƣợc chia
thành tiểu vùng chủ yếu. Đặc biệt Phú Thọ có 3 con sông lớn chảy qua: sông
Hồng , sông Lô và sông Đà. Và hằng năm đã phải chịu nhiều ảnh hƣởng của
biến đổi khí hậu toàn cầu. Những năm gần đây, trên địa bàn tỉnh hạn hán bất
thƣờng liên tục xảy ra, lũ lụt không theo quy luật, đặc biệt nhiệt độ không khí
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung nguồn tài liệu nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu lên lĩnh
vực trồng trọt huyện Tam Nông.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lí có cơ sở
trong việc hành động, có giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu cho lĩnh
vực trồng trọt huyện Tam nông.
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Một số khái niệm có liên quan
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định đƣợc xác
định bằng tổ hợp các yếu tố: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, mƣa,…[9]
Khí hậu thƣờng đƣợc định nghĩa là trung bình theo thời gian của thời
tiết (thƣờng là 30 năm).[9]
Biến đổi khí hậu(BĐKH) là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với
trung bình và/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài,
thƣờng là vài thập kỷ hoặc dài hơn. Biến đổi khí hậu có thể là do các quá trình
tự nhiên bên trong hoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con
ngƣời làm thay đổi thành phần của khí quyển. Bao gồm cả trong khai thác sử
dụng đất.[9]
Ứng phó với biến đổi khí hậu là các hoạt động của con ngƣời nhằm
thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây ra biến đổi khí hậu.[9]
Thích nghi/ Thích ứng/ Thích hợp với biến đổi khí hậu là sự điều chỉnh
ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản
xuất nông nghiệp ở nƣớc ta thƣờng gắn liền với những phƣơng pháp canh tác
còn thô sơ và lạc hậu.
2.1.1.2. Nguyên nhân của BĐKH
Có hai nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH là: do thiên nhiên và do con
ngƣời. Trong những thập niên gần đây các hoạt động kinh tế - xã hội của con
ngƣời ngày một phát triển dẫn đến lƣợng khí thải nhà kính không ngừng tăng
lên, cùng với đó việc khai thác các bể hấp thụ khí nhà kính nhƣ rừng, hệ sinh
5
thái biển....làm cho hàm lƣợng các khí nhà kính trong không khí luôn ở mức
cao. Một số loại khí nhà kính điển hình:
- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và là
nguồn khí nhà kính chủ yếu do con ngƣời gây ra trong khí quyển. CO2 cũng
sinh ra từ các hoạt động công nghiệp nhƣ sản xuất xi măng và cán thép.
- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai
lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than.
- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp.
- Các chất phá hủy ôzôn.
- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm.
- SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê.
Hiện nay, Nghị định thƣ kyoto vẫn là một công cụ hữu hiệu đƣợc hầu hết
các quốc gia ủng hộ nhằm hạn chế và ổn định các loại khí nhà kính nói trên.
2.1.1.3. Các biểu hiện của BĐKH
Sự nóng lên toàn cầu là rất rõ ràng với những biểu hiện của sự gia tăng
nhiệt độ không khí và đại dƣơng, sự tan băng trên diện rộng và qua đó là mức
tăng mực nƣớc biển trung bình toàn cầu.[2]
a, Sự nóng lên toàn cầu
100 năm qua. Trong thập kỷ qua, mực nƣớc biển dâng nhanh nhất ở vùng phía
tây Thái Bình Dƣơng và phía đông Ấn Độ Dƣơng.
Mực nƣớc biển tăng phù hợp với xu thế nóng lên do sự đóng góp của
các thành phần chứa nƣớc trên toàn cầu đƣợc ƣớc tính gồm: giãn nở nhiệt độ
của đại dƣơng, các sông băng trên núi, băng Greenland, băng Nam cực và các
nguồn chứa nƣớc trên đất liền.
7
2.1.1.4. Các kịch bản BĐKH ở vùng Đông Bắc Bộ
Kịch bản biến đổi khí hậu là giả định có cơ sở khoa học về sự thay đổi
trong tƣơng lai của các biểu hiện khí hậu nhƣ nhiệt độ, lƣợng mƣa, mực nƣớc
biển dâng. Các kịch bản này thể hiện mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát
thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mực nƣớc biển dâng.
a, Nhiệt độ
Theo kịch bản BĐKH của Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng về kịch bản
BĐKH của khu vực Đông Bắc trong đó có tỉnh Phú Thọ đƣợc xây dựng dựa
trên ba kịch bản phát thải BĐKH của Việt Nam. Kịch bản mức phát thải thấp
(B1), phát thải trung bình (B2) và phát thải cao (A2). Ở mức phát thải trung
bình, khu vực Đông bắc cũng nhƣ đại bộ phận lãnh thổ phía Bắc nằm trong
nhóm những khu vực có nhiệt độ trung bình năm tăng nhanh hơn so với đại
bộ phận diện tích phía Nam. Nhiệt độ trung bình năm tăng lên khoảng 2,5oC
vào cuối thế 21. Các chỉ số cụ thể của các kịch bản thay đổi nhiệt độ trung
bình đƣơc trình bày trong bảng 2.1 và bảng 2.2:
Bảng 2.1: Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) vào cuối thế kỷ 21 so với
thời kỳ 1980 -1989 ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
Kịch bản
Mùa đông Mùa xuân Mùa hè
Kịch bản mức phát
thải cao A2
2,8 – 3,7 2,8 - ≥ 3,7 2,2 – 3,7
2,5- ≥ 3,7 2,5 - ≥ 3,7
(Nguồn: Bộ TNMT, 2014) [2]
8
Bảng 2.2: Mức tăng nhiệt độ (0C ) trung bình mùa và trung bình
năm so với thời kỳ 1980 – 1989 theo kịch bản phát thải trung bình (B2)
của tỉnh Phú Thọ.
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Mùa
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Mùa đông
0,6
0,8
1,2
1,5
1,8
0,5
0,7
1,0
1,3
1,6
1,8
2,1
2,3
2,5
Mùa thu
0,5
0,8
1,1
1,5
1,8
b, Lượng mưa
Theo kịch bản phát thải trung bình: Đến cuối thế kỷ 21, lƣợng mƣa năm
tăng trên hầu khắp lãnh thổ. Mức tăng phổ biến từ 2 đến 7%, xu thế chung là
lƣợng mƣa mùa khô giảm và lƣợng mƣa mùa mƣa tăng. Các chỉ số cụ thể của
các kịch bản thay đổi lƣợng mƣa mùa và mƣa năm của vùng Đông Bắc đƣợc
trình bày trong bảng 2.3 và 2.4.
Bảng 2.3: Mức thay đổi lƣợng mƣa (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ
1980-1999 ở vùng Đông Bắc Việt Nam.
Kịch bản
Mùa đông Mùa xuân
Mùa hè
Mùa thu Cả năm
Kịch bản mức phát
thải thấp B1
0-6
>10
4 – 10
4
>6
Kịch bản mức phát
Bảng 2.4: Mức thay đổi lƣợng mƣa (%)mùa và mƣa năm so với thời kỳ
1980 – 1989 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) của tỉnh Phú Thọ.
Các mốc thời gian của thế kỷ 21
Mùa
2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100
Mùa đông
0,6
0,9
1,3
1,6
1,9
2,3
2,5
2,8
3,1
Mùa xuân
-0,4
9,6
10,6 11,4
Mùa thu
0,6
0,9
1,2
1,6
2,0
2,3
2,6
2,8
3,1
Cả năm
1,2
1,7
ở Việt Nam (Chƣơng trình Nghị sự 21 của Việt Nam);
10
- Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 17/12/2005, Thủ tƣớng Chính
phủ ban hành về việc hƣớng dẫn thực hiện Nghị định thƣ Kyoto ở Việt Nam.
- Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007, Thủ tƣớng Chính phủ ra phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thƣ Kyoto trong giai đoạn 2007-2010.
- Năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lƣợc Quốc gia về phòng chống,
thích nghi , giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007).
- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2007 của
Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020;
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2008, của Thủ
tƣớng Chính phủ Phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH ;
- Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN ngày 20/02/2008 về tăng cƣờng các hoạt
động bảo vệ môi trƣờng trong nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Quyết định số 1002/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 07 năm 2009 của Thủ
tƣớng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức của cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng;
- Quyết định số 1781/QĐ – TTg ngày 24/09/2010 v/v bổ sung kinh phí
năm 2010 để thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia về biến đổi khí hậu.
- Quyết định số 2139/QĐ-TTg, ngày 5/12/2011, của Thủ tƣớng Chính
phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về BĐKH;
- Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2406/QĐTTg ngày 18/12/2011 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành danh mục các
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015 và các Quyết định ban
hành Chƣơng trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012-2015
- Thông tƣ 04/2012/TT-BTNMT Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô
nhiễm môi trƣờng, gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng
2.2.1. Sự ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động nông nghiệp thế giới
Theo dự báo của Ủy ban Liên Quốc gia về biến đổi khí hậu (IPCC), đến
năm 2100 nhiệt độ toàn cầu sẽ tăng thêm từ 1,40 C tới 5,80C. Sự nóng lên của
12
bề mặt trái đất sẽ làm băng tan ở hai cực và các vùng núi cao, làm mực nƣớc
biển dâng cao thêm khoảng 90 cm (theo kịch bản cao), sẽ nhấn chìm một số
đảo nhỏ và nhiều vùng đồng bằng ven biển có địa hình thấp.
BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trƣờng
trên phạm vi toàn thế giới: đến 2080 sản lƣợng ngũ cốc có thể giảm 2 - 4%,
giá sẽ tăng 13 - 45%, tỷ lệ dân số bị ảnh hƣởng của nạn đói chiếm 36-50%;
mực nƣớc biển dâng cao gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nƣớc, ảnh
hƣởng đến nông nghiệp, và gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống
KT-XH trong tƣơng lai.
2.2.2. Sự ảnh hưởng của BĐKH đến hoạt động nông nghiệp Việt Nam
Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy
cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục
tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nƣớc. Các lĩnh vực,
ngành, địa phƣơng dễ bị tổn thƣơng và chịu tác động mạnh mẽ nhất của biến
đổi khí hậu là: tài nguyên nƣớc, nông nghiệp và an ninh lƣơng thực, sức khoẻ;
các vùng đồng bằng và dải ven biển.
Nhiệt độ tăng và tính biến động của nhiệt độ lớn hơn, kể cả các nhiệt độ
cực đại và cực tiểu, cùng với biến động của các yếu tố thời tiết khác và thiên
tai làm tăng khả năng phát triển sâu bệnh, dịch bệnh dẫn đến giảm năng suất và
sản lƣợng, tăng nguy cơ và rủi ro đối với nông nghiệp và an ninh lƣơng thực.
BĐKH có tác động lớn đến sinh trƣởng, năng suất cây trồng, thời vụ
gieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng. BĐKH ảnh
hƣởng đến sinh sản, sinh trƣởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh
và lên đến 8,4 từ 1995-2005. Mức độ thiệt hại về sinh mạng và vật chất do các
cơn bão và các trận lụt lội gây ra cũng đang ở mức kỷ lục (Liên Hiệp Quốc,
1992) [7].
15
Hạn hán:
Trong khi một số nơi trên thế giới chìm ngập trong lũ lụt triền miên thì
một số nơi khác lại hứng chịu những đợt hạn hán khốc liệt kéo dài. Hạn hán
làm cạn kiệt nguồn nƣớc sinh hoạt và tƣới tiêu, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng
đến nền sản xuất nông nghiệp của nhiều nƣớc. Hậu quả là sản lƣợng và nguồn
cung cấp lƣơng thực bị đe dọa, một lƣợng lớn dân số trên trái đất đang và sẽ
chịu cảnh đói.
Mất đa dạng sinh học
Nhiệt độ trái đất hiện nay đang làm cho các loài sinh vật biến mất hoặc
có nguy cơ tuyệt chủng. Khoảng 50% các loài động thực vật sẽ đối mặt với
nguy cơ tuyệt chủng vào năm 2050 nếu nhiệt độ trái đất tăng thêm từ 1,1 đến
6,4 độ C nữa. Sự mất mát này là do mất môi trƣờng sống vì đất bị hoang mạc
hóa, do nạn phá rừng và do nƣớc biển gây lên. Các nhà sinh vật học nhận thấy đã
có một số loài động vật di cƣ đến vùng cực để tìm môi trƣờng sống có nhiệt độ
phù hợp. Ví dụ nhƣ là loài cáo đỏ, trƣớc đây thƣờng sống ở Bắc Mỹ thì nay đã
chuyển lên vùng Bắc cực.
2.3.2. Nghiên cứu BĐKH ở Việt Nam.
Nhiều nghiên cứu kết luận rằng Việt Nam là một trong những quốc gia
chịu những tác động nặng nề nhất của BĐKH.
Ở Việt Nam trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng
0,5oC trên phạm vi cả nƣớc và lƣợng mƣa có xu hƣớng giảm ở phía Bắc và
tăng ở phía Nam lãnh thổ.
Nhiệt độ: Nhiệt độ tháng I (tháng đặc trƣng cho mùa đông), nhiệt độ tháng
0,5
0,5
Đông Bắc Bộ
1,5
0,3
0,6
ĐB Bắc Bộ
1,4
0,5
0,6
Bắc Trung Bộ
1,3
0,5
0,5
Nam Trung Bộ
0,6
0,5
0,3
Tây Nguyên
0,9
0,4
0,6
Nam Bộ
0,8
0,4
0,6
(Nguồn: Bộ TNMT,2014) [2].
17
Lƣợng mƣa(%)
Tháng V - X
Cả năm
-6
-2
9
-7
-13
-11
-5
-3
20
20
9
11
6
9
(Nguồn: Bộ TNMT, 2014) [2].