BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
HOÀNG ANH TUẤN
GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
-----------------------------
HOÀNG ANH TUẤN
GIẢI PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HÓA, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành đoàn thể huyện
Thiệu Hóa và các hộ nông dân đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp, bạn bè cùng toàn thể
gia đình, ngƣời thân đã động viên tôi trong thời gian nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, Ngày
tháng
năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Anh Tuấn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
2.1. Mục tiêu tổng quát ...............................................................................................3
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................3
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................................46
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu khảo sát ................................................46
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu .........................................................47
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ..........................................................47
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ..........................................................................47
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................49
3.1. Thực trạng thực hiện Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới huyện Thiệu Hóa
...................................................................................................................................49
3.1.1. Thực trạng tổ chức triển khai thực hiện Chƣơng trình MTQG xây dựng nông
thôn mới huyện Thiệu Hóa........................................................................................49
3.1.2. Kết quả thực hiện Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện
Thiệu Hóa. .................................................................................................................57
3.2. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tiến độ xây dựng NTM huyện Thiệu Hóa 78
3.2.1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện .................................78
3.2.2. Năng lực tổ chức và quản lý của cán bộ trong xây dựng nông thôn mới ............79
3.2.3. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng nông thôn mới ....................................81
3.2.4. Cơ chế, chính sách ..........................................................................................83
3.3. Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thiệu Hóa .................................................86
v
3.3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................................86
3.3.2. Một số giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thiệu Hóa ...........................................87
KẾT LUẬN ..............................................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả phân loại, diện tích và tỷ lệ các nhóm đất huyện Thiệu Hóa .............37
Bảng 2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thiệu Hóa năm 2016 .........................38
Bảng 2.3. Tình hình dân số và lao động của huyện Thiệu Hóa năm 2016 ...............40
Bảng 2.4. Diện tích các loại cây gieo trồng hàng năm của huyện Thiệu Hóa giai
đoạn 2012-2016 .........................................................................................................42
Bảng 3.1. Một số thông tin 3 xã thời điểm cuối năm 2016 .....................................54
Bảng 3.2. Tiến độ hoàn thành tiêu chí 3 xã thời điểm cuối năm 2016 ...................55
Bảng 3.3. Vốn xây dựng NTM và sự tham gia của ngƣời dân ở 3 xã .....................56
Bảng 3.4. Thực trạng thực hiện các tiêu chí trong chƣơng trình NTM huyện Thiệu
Hóa đến 2016 ............................................................................................................58
Bảng 3.5. Mức độ thực hiện các tiêu chí trong chƣơng trình NTM của các xã huyện
Thiệu Hóa đến 2016 ..................................................................................................59
Bảng 3.6. Thực trạng thực hiện tiến độ thời gian về quy hoạch xây dựng ...............60
NTM huyện Thiệu Hóa đến năm 2016 .....................................................................60
Bảng 3.7. Thực trạng thực hiện tiến độ về xây dựng đƣờng GTNT trong chƣơng
trình NTM huyện Thiệu Hóa.....................................................................................61
Bảng 3.8. Thực trạng thực hiện tiến độ về xây dựng hệ thống điện, trƣờng học và cơ
sở vật chất văn hóa trong chƣơng trình NTM huyện Thiệu Hóa ..............................63
Bảng 3.9. Thực trạng thực hiện tiến độ về xây dựng hệ thống chợ, bƣu điện và nhà
ở dân cƣ trong chƣơng trình NTM huyện Thiệu Hóa ...............................................65
Bảng 3.10. Thực trạng thực hiện tiến độ về phát triển kinh tế & tố chức sản xuất
trong chƣơng trình NTM huyện Thiệu Hóa ..............................................................68
Bảng 3.11. Thực trạng thực hiện tiến độ về phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và môi
trƣờng trong chƣơng trình NTM huyện Thiệu Hóa ..................................................70
Bảng 3.12. Thực trạng thực hiện tiến độ về kiện toàn hệ thống chính trị xã hội trong
chƣơng trình NTM huyện Thiệu Hóa .......................................................................73
chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Nhiều chính sách xã hội đƣợc Nhà nƣớc quan tâm
thực hiện và đạt đƣợc những kết quả khả quan góp phần ổn định chính trị, giải
quyết đƣợc cơ bản vấn đề an sinh xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển của nông thôn
còn một số tồn tại, đó là: kiến trúc, văn hóa, xã hội, môi trƣờng... phần lớn còn
mang dáng dấp vùng quê nông thôn truyền thống; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi
mới cách thức sản xuất trong nông thôn còn chậm; công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ trong nông thôn chiếm tỷ trọng thấp; nông nghiệp phát triển chƣa
thật sự bền vững; năng suất lao động thấp; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội chƣa thật
sự đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất và đời sống; chất lƣợng giáo dục, y tế phát triển
chƣa tƣơng xứng trƣớc yêu cầu đổi mới; tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo còn thấp,
nông dân còn thiếu việc làm và thu nhập chƣa ổn định; tỷ lệ hộ nghèo còn cao”.
Ngày 16/4/2009, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg,
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tƣớng Chính phủ ban hành, phê duyệt Chƣơng trình
mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với mục tiêu:
“Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái
đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời
dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa” nhằm giải quyết
các vấn đề trên và tạo bƣớc phát triển mới về nông thôn.
2
Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới đang là mục tiêu rất quan
trọng, hiện Chƣơng trình đang đƣợc triển khai đồng loạt trong cả nƣớc. Và huyện
Thiệu hóa hiện có 27/28 xã, thị trấn triển khai xây dựng nông thôn mới (01 thị trấn
không thuộc diện triển khai). Xác định xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng
tâm, huyện Thiệu Hóa đã tập trung chỉ đạo các cấp, các ngành huy động mọi nguồn
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng và kết quả quá trình xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, luận văn đề xuất một số giải pháp
nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chƣơng trình MTQG về xây dựng nông thôn mới
ở địa phƣơng.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển
nông thôn.
- Đánh giá thực trạng và kết quả quá trình thực hiện Chƣơng trình MTQG xây
dựng nông thôn mới tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2012-2016.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chƣơng
trình MTQG về xây dựng nông thôn mới tại huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài
Quá trình thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Phạm vi về nội dung:
Tập trung đánh giá thực trạng tiến độ thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thiệu Hóa.
* Phạm vi về không gian: Đề tài đƣợc triển khai nghiên cứu trên phạm vi
toàn huyện Thiệu Hóa. Một số nội dung chuyên sâu sẽ khảo sát ở một số xã đại diện
của huyện.
* Phạm vi về thời gian:
- Thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2012 đến năm 2016
- Thu thập số liệu sơ cấp trong năm 2017
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng và phát triển nông thôn
Hiện nay trên thế giới vẫn chƣa có định nghĩa chuẩn xác về nông thôn, còn
nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng cần dựa vào chỉ tiêu trình độ
phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát
triển bằng vùng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ
tiếp cận thị trƣờng, phát triển hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trƣờng so với đô
thị là thấp hơn. Cũng có ý kiến , nên dùng chỉ tiêu mật độ dân cƣ và số lƣợng dân
trong vùng để xác định, vùng nông thôn thƣờng có số dân và mật độ dân thấp hơn
vùng đô thị. Có quan điểm khác lại nêu ra, vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm
nông nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính của cƣ dân trong vùng là từ sản xuất
nông nghiệp.
Những ý kiến trên chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nƣớc, phụ
thuộc và trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế.
Đối với những nƣớc đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất
thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô
thị nhỏ, thị trấn rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những
đổi khác so với khái niệm trƣớc đây, có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả
những thị trấn, đô thị nhỏ, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật
6
thiết với nông thôn, cùng tồn tại hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển. Trong điều kiện
hiện nay ở Việt Nam, nếu nhìn nhận dƣới góc độ quản lý có thể đƣa ra khái niệm về
nông thôn nhƣ sau: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có
nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tổ chức khác” [11].
Với khái niệm này, vùng nông thôn là vùng có dân cƣ làm nông nghiệp là
chủ yếu, mật độ dân cƣ thấp có tinh thần đoàn kết gắn bó tính cộng đồng cao, nhƣng
số đông có trình độ văn hóa thấp và lối sống còn mang tính tự do, tùy tiện. Bên cạnh
dân cƣ làm nông nghiệp là chủ yếu, khu vực nông thôn còn có các làng nghề, tiểu
dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nƣớc và các tổ chức khác” [11].
1.1.2. Mục tiêu và nội dung xây dựng và phát triển nông thôn
1.1.2.1. Mục tiêu xây dựng và phát triển nông thôn
Chiến lƣợc phát triển nông thôn giai đoạn 2011-2020 xác định mục tiêu xây
dựng và phát triển nông thôn nhƣ sau:
* Mục tiêu tổng quát
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng hiện đại, bền
vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả và khả năng cạnh
tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia cả trƣớc mắt và lâu dài.
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu
bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ;
hệ thống chính trị ở nông thôn dƣới sự lãnh đạo của Đảng đƣợc tăng cƣờng.
- Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông thôn,
hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó
khăn; nông dân đƣợc đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nƣớc tiên tiến
trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
* Mục tiêu cụ thể
Giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hƣớng toàn diện, hiện đại,
sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa đất nƣớc, tăng thu nhập và cải thiện căn bản điều kiện sống
của cƣ dân nông thôn, bảo vệ môi trƣờng
8
Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trƣởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,54%/năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam
trên thị trƣờng quốc tế.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển đổi theo nhu cầu
hiện, quản lý, điều hành các chƣơng trình, dự án trên địa bàn thôn.
- Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ cơ sở và đội ngũ cán bộ các cấp về phát
triển nông thôn bền vững.
- Nâng cao trình độ dân trí của ngƣời dân.
- Phát triển mô hình câu lạc bộ khuyến nông thôn để giúp nhay ứng dụng
TBKT vào sản xuất, phát triển ngành nghề, dịch vụ để giảm lao động nông nghiệp.
* Tăng cƣờng và nâng cao mức sống cho ngƣời dân
- Quy hoạch lại các khu dân cƣ nông thôn, với phƣơng châm: Giữ gìn tính
truyền thống, bản sắc của thôn, đồng thời đảm bảo tính văn minh, hiện đại, đảm bảo
môi trƣờng bền vững.
- Cải thiện điều kiện sinh hoạt của khu dân cƣ: Ƣu tiên những nhu cầu cấp
thiết nhất của cộng đồng dân cƣ để triển khai thực hiện xây dựng: Đƣờng làng, nhà
văn hóa, hệ thống tiêu thoát nƣớc…
- Cải thiện nhà ở cho các hộ nông dân: Tăng cƣờng thực hiện xóa nhà tạm,
nhà tranh tre nứa, hỗ trợ ngƣời dân cải thiện nhà ở, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn
nuôi, hầm biogas cho khu chăn nuôi…
* Hỗ trợ ngƣời dân phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ nâng cao thu nhập
Căn cứ vào các điều kiện cụ thể của mỗi thôn để xác định cơ cấu kinh tế hợp
lý, có hiệu quả, trong đó:
- Sản xuất nông nghiệp: Lựa chọn tập trung phát triển cây trồng, vật nuôi là
lợi thế, có khối lƣợng hàng hóa lớn và có thị trƣờng, đồng thời đa dạng hóa sản xuất
nông nghiệp trên cơ sở phát huy khả năng về đất đai, nguồn nƣớc và nhân lực tại
địa phƣơng.
- Cung ứng các dịch vụ sản xuất và đời sống nhƣ: Cung ứng vật tƣ, hàng hóa,
nƣớc sạch cho sinh hoạt, nƣớc cho sản xuất, điện, tƣ vấn kỹ thuật chuyển giao tiến
bộ khoa học, tín dụng…
- Hỗ trợ trang bị kiến thực và kỹ năng bố trí sản xuất, thay đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi hợp lý.
quê Việt Nam riêng biệt, mộc mạc – chân chất – thắm đƣợm tình quê hƣơng.
11
Xã hội hóa các hoạt động văn hóa ở nông thôn, trƣớc hết xuất phát từ xây
dựng làng văn hóa, nhà văn hóa làng và các hoạt động trong nhà văn hóa làng.
Phong trào này phải đƣợc phát triển trên diện rộng và chiều sâu.
Căn cứ vào từng điều kiện cụ thế mà vai trò của từng nội dung đối với mỗi
địa phƣơng là khác nhau, tuy nhiên những nội dung trên cần đƣợc song song thực
hiện, tạo điều kiện cho sự phát triển đồng bộ, toàn diện trong quá trình xây dựng,
phát triển nông thôn.
1.1.3. Ý nghĩa của xây dựng nông thôn
* Về kinh tế
Nông thôn có nền sản xuất hàng hoá mở, hƣớng đến thị trƣờng và giao lƣu,
hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều
kiện cho mở rộng sản xuất giao lƣu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
ngƣời tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt
sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn
và thành thị.
Phát triển các hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các
hợp tác xã theo mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến
bộ khoa học công nghệ phù hợp với các phƣơng án sản xuất kinh doanh, phát triển
ngành nghề ở nông thôn.
Sản xuất hàng hoá có chất lƣợng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phƣơng. Tập trung đầu tƣ vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất,
chế biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch vừa có khả năng tận dụng nhiều
lao động vừa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu.
* Về chính trị
trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);
có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời
sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc nâng cao.
Với ý nghĩa to lớn đó, các địa phƣơng đều huy động các nguồn lực, cố gắng
đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới.
13
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện chƣơng trình quốc gia về xây dựng nông thôn
mới là việc địa phƣơng sử dụng các nguồn lực hiện có để sớm hoàn thành đƣợc các
tiêu chí về xây dựng nông thôn mới.
- Chỉ tiêu đánh giá
Tiến độ thực hiện chƣơng trình quốc gia về xây dựng nông thôn mới đƣợc
đánh giá qua Tiến độ hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới (19 tiêu
chí) so với kế hoạch của địa phƣơng. Có 2 chỉ tiêu thể hiện tiến độ hoàn thành các
tiêu chí:
+ Mức độ hoàn thành theo các tiêu chí: Đánh giá qua số tiêu chí đã hoàn thành
+ Tiến độ thực hiện so với quy hoạch, kế hoạch: Đánh giá qua tỷ lệ hoàn
thành các tiêu chí so với kế hoạch.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
a. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Trong xây dựng NTM công tác quy hoạch là nội dung phải đƣợc triển khai thực
hiện trƣớc một bƣớc để làm cơ sở thực hiện các nội dung khác. Vì vậy khi quy hoạch
xây dựng NTM cần đƣợc rà soát, kế thừa, điều chỉnh, bổ sung phù hợp, đồng bộ, dài
hạn. Đặc biệt với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội theo chuẩn NTM của xã
cần lấy ý kiến đóng góp rộng rãi đến toàn thể ngƣời dân, đảm bảo chất lƣợng, phù hợp
với từng địa bàn và sự phát triển chung của huyện, tỉnh, và vùng lân cận.
b. Chính sách đầu tƣ của nhà nƣớc và huy động vốn xã hội
- Chính sách đầu tƣ vốn của nhà nƣớc: Ngày 04/6/2010, Thủ tƣớng Chính phủ
Đội ngũ cán bộ quản lý thực hiện chƣơng trình xây dựng nông thôn mới là yếu
tố quan trọng đóng vai trò quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả việc đầu tƣ thực hiện
xây dựng nông thôn mới. Do đó năng lực quản lý, điều hành việc thực hiện xây dựng
nông thôn mới cũng nhƣ trình độ chuyên môn của cán bộ từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến mức độ hoàn thành các tiêu chí về nông thôn mới.
d. Vai trò của ngƣời dân trong xây dựng NTM
Ngƣời dân đƣợc coi là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của quá
trình xây dựng nông thôn mới. Khi tham gia xây dựng NTM với sự hỗ trợ của Nhà
nƣớc theo phƣơng châm “dân biết, dân bàn, dân đóng góp, dân làm, dân kiểm tra,
dân quản lý và dân hƣởng lợi” phù hợp với quan điểm của Đảng ta “lấy dân làm
gốc”. Qua đó ngƣời dân sẽ đƣợc tăng cƣờng kỹ năng, năng lực trong quản lý, vì vậy