Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của mình dưới sự hướng dẫn
của PGS.Tiến sĩ Vũ Cương, không có sự sao chép nguyên bản từ bất cứ luận văn
hay chuyên đề nghiên cứu nào khác. Các số liệu trung thực, những kết luận trong
chuyên đề chưa được công bố ở bất kỳ tài liệu nào.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy định của khoa tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được
sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô trường đại học Kinh
tế Quốc dân, các thầy cô khoa Kế hoạch và Phát triển đã truyền đạt cho tôi những
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
2
1
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
Từ viết tắt
XDNTM
NTM
NSTW
NQ/TW
NQ - UBND
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
6
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
LỜI NÓI ĐẦU
1. Bối cảnh nghiên cứu
Việt Nam là một trong những nước nông nghiệp của châu Á, nông nghiệp
đóng một vai trò trọng yếu trong phát triển kinh tế. Hiện tại, nông nghiệp đóng
góp 25% vào cơ cấu GDP và chiếm 25% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Vì vậy
quan tâm đến phát triển nông nghiệp luôn được coi là một nhiệm vụ quan trọng .
Từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 6 năm 1986, nông nghiệp đã
được xác định là mặt trận kinh tế hàng đầu. Đảng và Chính phủ luôn quan tâm đến
phát triển nông nghiệp và nông thôn, coi đây là một lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược
đối với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Tuy nhiên, vấn đề phát triển
nông nghiệp nông thôn vẫn chưa được quan tâm giải quyết tổng thể, hợp lí , vì vậy
chưa khai thác được những lợi thế và tiềm năng vốn có của nông nghiệp nước ta.
Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng trong nông nghiêp có xu hướng giảm dần, sức cạnh
tranh trên thị trường còn yếu và đời sống của lao động nông nghiệp còn ở mức
7
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi tổng quát: Nguyên nhân dẫn đến những bất cập và kết quả thấp của
quá trình XDNTM trên dịa bàn huyện là gì ?
- Câu hỏi cụ thể:
+ Đánh giá XDNTM dựa trên cơ sở lí luận, hệ thống đánh giá nào ?
+ Thực trạng của XDNTM trên địa bàn huyện Hạ Hòa giai đoạn 2011-2015
như thế nào?
+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quá trình XDNTM của huyện Hạ Hòa
giai đoạn 2011-2015?
+ Giải pháp nào để khắc phục những tồn tại hạn chế của XDNTM tại huyện
Hạ Hòa?
3. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
3.1. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu chủ trương, chính
sách XDNTM , kết quả kinh tế- xã hội và các tác nhân tham gia XDNTM trên địa
bàn huyện Hạ Hòa.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đánh giá thực hiện XDNTM bao gồm các vấn đề về kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, cơ cấu kinh tế hình thức tổ chức sản xuât, văn hóa, dân trí,
môi trường sinh thái liên quan đến XDNTM các xã trên địa bàn huyện Hạ Hòa.
+ Về không gian: Trên địa bàn huyện Hạ Hòa gồm 32 xã, 1 thị trấn, tuy nhiền
chỉ đánh giá trên phạm vi 32 xã XDNTM.
+ Về thời gian: Đánh giá XDNTM trong giai đoạn 2011 -2015
3.2. Cách thức giải quyết vấn đề:
- Phương pháp thu thập số liệu: Tiến hành thu thập các tài liệu thứ cấp có liên
quan qua Tài liệu thứ cấp cho luận án được thu thập từ các nguồn thích hợp cấp
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
9
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.1. Khái niệm và sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
1.1.1.1. Khái niệm
a. Nông thôn
Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều quan điểm khác biệt về nông thôn, có quan
điểm cho rằng: chỉ cần dựa vào các chỉ tiêu đo trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng,
vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển như ở thành thị. Một quan điểm
khác thì cho rằng nên dựa vào các chỉ tiêu tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa vì
cho rằng nông thôn có trình độ thấp hơn trong sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp
cận thị trường so với thành thị. Hay quan điểm nữa được nêu ra, vùng nông thôn là
vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của người
dân trong vùng là từ sản xuất nông nghiệp (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Hội nghị nhóm chuyên viên của Liên hợp Quốc có nhắc tới nông thôn trong
khái niệm CONTIUM nông thôn-đô thị. Theo họ đây là một khu vực kinh tế hỗn
hợp gồm: nông thôn, nông thị, đô thị xen kẽ nhau, trong đó nông thôn được coi là
các làng xã nông nghiệp cổ truyền còn nông thị là các đô thị nhỏ như thị tứ, thị
trấn, chợ có chức năng cầu nối giữa nông thôn và thành thị. Còn thành thị là các
Từ những nhận định trên có thể rút ra: nông thôn là vùng sinh sống của tập
hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân với sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng
lớn. Sự khác biệt về công tác quản lý giữa nông thôn và thành thị trên thực tế, nông
thôn với cấp quản lý xã, thôn, bản; còn thành thị với cấp quản lý phường, thị trấn.
b. Nông thôn mới
Một định nghĩa về nông thôn, là nền tảng cơ bản để tiếp cận với khái niệm
Nông thôn mới (NTM): “NTM là một mô hình bao gồm tổng thể những đặc điểm
cấu trúc, tạo thành một kiểu tổ chức ở nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu
mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay”. (Nguyễn Mậu Thái và cộng sự,
2015). NTM có tính tiến triển so với mô hình nông thôn truyền thống trước đây.
“NTM là nông thôn văn minh hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp của truyền
thống Việt Nam ” (Vũ Trọng Khải và cộng sự, 2003).
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNN) quy định: “Vùng/khu
vực NTM Việt Nam xã hội chủ nghĩa (XHCN) là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn; được quản lý bởi cấp hành chính cơ
sở là Ủy ban nhân dân (UBND) xã” trong Thông tư số 54/TT-NNPTNT ngày 218-2009 của. Như vậy, NTM trước hết phải là nông thôn, chứ không phải là thị tứ,
thị trấn; NTM vừa bao hàm chức năng lịch sử vốn có của nông thôn là vùng nông
dân quần tụ trong đơn vị làng xã và chủ yếu làm nông nghiệp, vừa có những thuộc
tính khác với nông thôn truyền thống, đó là: “Làng xã văn minh sạch đẹp, hạ tầng
hiện đại, sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá, đời sống vật
chất và tinh thần của người dân nông thôn ngày càng được nâng cao, giá trị văn
hoá truyền thống được bảo tồn, phát triển, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý
dân chủ” (Hồ Xuân Hùng, 2010).
Như vậy, NTM là: nông thôn có hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, làng xã
văn minh, sạch đẹp; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa;
đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
nâng cao và nông thôn có hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại. Ba nội dung này có quan
hệ trực tiếp và mật thiết: (1) Hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại là cơ sở để phát triển
kinh tế, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho người dân; (2) Nông nghiệp phát
triển góp phần tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân; (3) Nông dân chính
là chủ thể và có vai trò chính thực hiện 2 nội dung trên. Như vậy, XDNTM là đầu tư
và tạo nền tảng để phát triển "tam nông" bền vững. Nội dung của Chương trình
được cụ thể 19 tiêu chí với các nội dung: (1) Quy hoạch, hạ tầng kinh tế, xã hội; (2)
Kinh tế và tổ chức sản xuất; (3) Văn hóa, xã hội và môi trường; (4) Hệ thống chính
trị. Địa phương được công nhận đạt chuẩn phải đáp ứng đủ 19 tiêu chí và như vậy
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
12
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
đảm bảo quá trình phát triển theo hướng bền vững đảm bảo phát triển hài hòa giữa
tăng trưởng kinh tế, tiến bộ bộ xã hội và bảo vệ môi trường (Nguyễn Mậu Thái và
cộng sự, 2015).
Như vậy, XDNTM là quá trình xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
môi trường nông thôn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn,
phát triển hài hòa, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị với nông thôn. Quá trình
xây dựng với vai trò chủ thể là người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của
Nhà nước và các tổ chức khác.
1.1.1.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
13
chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc XDNTM sẽ triển khai quy
hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH.
Thứ sáu, mục tiêu đến năm 2020 của nước ta là cơ bản trở thành nước công
nghiệp. Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc
hậu, nông dân nghèo khó.
Ngoài ra, sự cần thiết phải XDNTM còn được làm rõ qua sự khác biệt giữa
xây dựng nông thôn trước kia và XDNTM hiện nay. Mô hình NTM hiện nay cải
tiến và ưu việt hơn mô hình nông thôn truyền thống về mọi khía cạnh.
Bảng 1.1: Sự khác biệt trong xây dựng nông thôn trước đây và xây dựng
nông thôn mới hiện nay
Khía cạnh
Cơ sở
Xây dựng NTM
Dựa theo Bộ tiêu chí quốc gia về
xây dựng NTM được áp dụng trong
phạm vi cả nước.
Phạm vi thực Xây dựng nông thôn ở địa bàn cấp
hiên
xã và trong phạm vi cả nước
Xây dựng nông thôn trước đây
Chưa có một tiêu chí chung mà có
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
14
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
1.1.2.1. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Thứ nhất: Các nội dung, hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia
XDNTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về
NTM ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ (sau đây gọi là Bộ tiêu chí quốc gia NTM).
Thứ hai: Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ
chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính
cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực
hiện.
Thứ ba: Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác dang triển khai trên địa bàn
nôngthôn.
Thứ tư: Thực hiện Chương trình XDNTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế- xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thứ năm: Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình,
dự án của Chương trình XDNTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng
đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và
giám sát, đánh giá.
Thứ sáu: XDNTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp
b. Mục tiêu
Mục tiêu tổng quát của XDNTM là: XDNTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng XHCN.
Cụ thể trong Nghị quyết số 26-NQ/T.W "Về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn" mục tiêu đến năm 2020 của nước ta là:
- Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5 - 4%/năm; sử dụng đất nông
nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh
lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát
triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm,
nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay.
- Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông
thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn NTM khoảng 50%.
- Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ
thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu chủ động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2 vụ, mở
rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công nghiệp, cấp thóat nước chủ động cho diện
tích nuôi trồng thủy sản, làm muối; đảm bảo giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu
hết các xã và cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản; xây dựng cảng cá, khu neo đậu
tàu thuyền và hạ tầng nghề cá; cấp điện sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở
công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh,
sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn tiến gần tới mức
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
16/04/2009, Bộ tiêu chí quốc gia về NTM được ban hành. Sau đó đến ngày 21/08/
2009 thông tư về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí về NTM đã được ban hành. Trong
quá trình thực hiện XDNTM, nhà nước đã đưa ra nhiều những thông tư để hướng
dẫn cụ thể hơn tới các cấp địa phương. Bên cạnh đó các thông tư liên tịch được ban
hành để nhà nước hỗ trợ tốt hơn cho cộng đồng dân cư XDNTM. Tháng 02/ 2013,
nhà nước đã ra thông tư sửa đổi để cho tiêu chí của bộ 19 tiêu chí phù hợp hơn với
các địa hương, tuy nhiên so với tình trạng hiện nay, có thể thấy bộ tiêu chí vẫn còn
cần bổ sung, sửa đổi thêm để phù hợp hơn với thực tiễn. Nhìn chung Nhà nước đã
đưa ra được 1 hệ thống văn bản chính sách, có nhiều quy định hướng dẫn cũng như
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
tạo điều kiện cho người dân thực hiện tốt NTM.
Về các chính sách của nhà nước, theo Sổ tay hướng dẫn XDNTM (2010) của
thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Nông thôn Hồ Xuân Hùng có 3 loại chính:
- Chính sách hỗ trợ từ ngân sách (bao gồm các cấp trung ương, tỉnh, huyện, xã)
Hỗ trợ 100% từ Ngân sách trung ương (NSTW) cho: công tác quy hoạch;
đường giao thông đến trung tâm xã; xây dựng trụ sở xã; xây dựng trường học đạt
chuẩn; xây dựng trạm y tế xã; xây dựng nhà văn hoá xã; kinh phí cho công tác đào
tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã;
Hỗ trợ một phần từ NSTW cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt,
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
người dân nông thôn; Vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
Cơ chế đảm bảo tiền vay: Các cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ
trang trại được các tổ chức tín dụng (ngân hàng, hợp tác xã tín dụng,…) xem xét
cho vay không có đảm bảo bằng tài sản thế chấp với các mức đa dạng khác nhau.
d. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư
Đối tượng thụ hưởng: Các doanh nghiệp được thành lập, đăng ký hoạt động
theo luật pháp Việt Nam.
Các mức độ ưu đãi: áp dụng với dự án nông nghiệp thuộc danh mục đặc biệt
ưu đãi hoặc thực hiện ở vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn.
Ưu đãi: áp dụng với vùng, địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn. Khuyến
khích: áp dụng cho các vùng nông thôn còn lại.
1.2. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.2.1. Tiêu chí đánh giá về quá trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1. Mức độ phù hợp của việc triển khai xây dựng nông thôn mới với
mục tiêu, nguyên tắc của Chương trình
a. Mức độ phù hợp của các tiêu chí được đưa ra so với tình hình thực tế và
nhu cầu trên địa bàn huyện.
Để góp phần quản lý XDNTM, bộ tiêu chí quốc gia về XDNTM là 1 trong
những công cụ quan trọng cuả nhà nước. Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành
theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như
sau: (1) nhóm quy hoạch. (2) nhóm hạ tầng kinh tế -xã hội, (3) nhóm kinh tế và tổ
chức sản xuất, (4) nhóm giáo dục – văn hóa - môi trường, (5) nhóm hệ thống chính
trị. Ý nghĩa của Bộ tiêu chí là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh
CNH – HĐH; bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19
tiêu chí NTM; là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM
của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt
Theo đó, Bộ tiêu chí đưa ra chỉ tiêu chung cả nước và các chỉ tiêu cụ thể theo
từng vùng: Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ,
Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long phù hợp với đặc điểm, điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi vùng. Mỗi
tiêu chí đều được quy định mức chỉ tiêu cụ thể đối với từng xã để được công nhận
đạt xã NTM. Cụ thể, về tiêu chí giao thông, 1 xã thuộc ĐBSH và ĐNB phải đạt
100% đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
Giao thông vận tải, tiêu chí này đối với xã vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên là 70% còn đối với xã vùng Trung du miền núi phía Bắc
và Đồng bằng sông Cửu Long chỉ là 50%. Về hộ nghèo, xã vùng Đồng bằng sông
Hồng và Đông Nam Bộ phải đạt tiêu chuẩn tỷ lệ hộ nghèo
trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư… gây bị động cho các địa
phương trong cân đối vốn hàng năm để thực hiện Chương trình NTM do không xác
định mức cân đối vốn cho Chương trình NTM ở địa phương cụ thể hàng năm và
trong cả giai đoạn.
Ba là, ưu tiên phân bổ từ NSTW cho Chương trình NTM còn thấp, giảm từ
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
21
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
9,4% năm 2011 xuống còn 1,7% năm 2014.
Bốn là, nguồn huy động từ xã hội hóa đối với Chương trình NTM chưa cao,
nguồn lực huy động từ dân cư, doanh nghiệp có xu hướng tăng trong những năm
đầu thực hiện nhưng sau đó giảm mạnh. Trong những năm đầu thực hiện, đóng góp
của dân cư chủ yếu ở việc hiến đất và tài sản trên đất, nhưng những năm sau đó huy
động từ dân cư sẽ giảm tương đối và chỉ tập trung ở hình thức đóng góp ngày công
lao động và tiền mặt... Năm là, nguồn thu từ sử dụng đất của một số địa phương
thấp do nhu cầu đất ở và sản xuất - kinh doanh của người dân và doanh nghiệp ở địa
phương không lớn, giá trị đất thấp, thu nhập bình quân đầu người của một số tỉnh
thấp làm ảnh hưởng tới khả năng huy động. Chính sách quản lý đất trồng lúa chặt
chẽ, thủ tục chuyển đổi mục đích phức tạp. Phân cấp thẩm quyền quyết định chuyển
đổi chưa phù hợp làm ảnh hưởng tới nguồn thu từ đất đai. (Lê Thị Mai Liên và cộng
sự, 2014)
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện
của địa phương. (3) Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình
công cộng của thôn, xã. (4) Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám
sát các công trình xây dựng của xã. (5) Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng
các công trình sau khi hoàn thành (Hồ Xuân Hùng, 2010).
Như vậy, để đánh giá mức độ người dân phát huy được vai trò chủ thể của họ
có thể đo bằng chỉ số CPM. Đây là một chỉ số đánh giá tính công khai, minh bạch
trong quá trình tham gia XDNTM của người dân. (Phí Thị Hồng Linh, 2014)
Cách tính: CPM = (n+b1+b2+l+k) / 5
Trong đó:
n:( Nhận) Là mức độ thông tin đầy đủ mà người dân nhận được
b1:(biết ) Là mức độ người dân hiểu rõ nhận thức được thông tin
b2: (bàn) Là mức độ người dân được bàn bạc, đưa ra ý kiến khi triển khai xây
dựng NTM
l: (làm) mức độ người dân tham gia vào làm, xây dựng các công trình NTM
k: (kiểm tra) mức độ người dân theo dõi, giám sát, các công trình NTM
0
NTM, đến tổ chức thực hiện và theo dõi dám sát cũng như vai trò của các bên có
liên quan đến xây dựng NTM qua một số khía cạnh dưới đây
- Kế hoạch XDNTM ở xã.
- Chất lượng các công trình NTM đã được xây dựng trong xã
- Tiến độ thi công các công trình NTM trong xã
- Vai trò hoạt động của cán bộ xã trong xây dựng NTM
- Vai trò hoạt động của Đảng, Nhà nước trong XDNTM
1.2.2. Tiêu chí phản ánh kết quả xây dựng nông thôn mới
1.2.2.1. Về quy hoạch
Quy hoạch đất đai là việc khoanh định hoặc điều chỉnh việc khoanh định đối
với các loại đất cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội của từng
địa phương và trong phạm vi cả nước là sự tính toán, phân bổ sử dụng đất cụ thể về
số lượng, chất lượng, vị trí, không gian.
Nội dung công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch thể hiện ba nội dung: (1)
Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp
hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; (2) Quy hoạch phát triển hạ
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
24
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới; (3) Quy hoạch phát triển các khu
dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn
1.2.2.4. Về văn hoá – xã hội – môi trường
Nguyễn Thị Huyền Trang
Lớp: Kế hoạch 54A
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25
GVHD: PGS.TS. Vũ Cương
Với trọng tâm phát triển nguồn lực con người, phát triển văn hóa, nâng cao
dân trí và bảo vệ môi trường. Trong quá trình thực hiện CNH - HĐH nông nghiệp
nông thôn, yêu cầu cấp thiết là nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, tạo ra sản
phẩm có chất lượng và khả năng cạnh tranh tốt hơn. Xây dựng người nông dân có
kinh tế ổn định, có trình độ văn hóa khoa học cao, có phong cách sống văn minh
hiện đại là mẫu người nông dân mới trong nông thôn (Viện Quy hoạch và Thiết kế
nông nghiệp - Viện QH & TKNN, 2007).
Trong XDNTM, không chỉ tạo ra nhà văn hóa, các công trình phúc lợi công
cộng và điều cốt yếu là phải xây dựng các phong trào hoạt động văn hóa, thể thao,
phát triển dân trí có tính thiết thực và được cả cộng đồng tham gia. Tăng trưởng
kinh tế cao và bền vững là điều kiện thiết yếu để phát triển nông thôn, song điều đó
không có nghĩa là phát triển kinh tế với bất cứ giá nào. Trong phát triển kinh tế, việc
giữ gìn và bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng để tăng trưởng một cách bền
vững (Viện QH & TKNN, 2007).
1.2.2.5. Về hệ thống chính trị
Hệ thống tổ chức chính trị xã hội đảm bảo đầy đủ, được đào tạo đáp ứng yêu
cầu công việc, được quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ. Các tổ chức trong hệ