i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Minh Thanh.
Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa
công bố dƣới bất kỳ hình thức nào trƣớc đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi rõ trong
phần tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận văn
Dƣơng Văn Tuy
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp, Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Thầy giáo, Tiến sỹ Nguyễn Minh Thanh, ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn,
giúp đỡ tôi suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn.
- Tập thể các thầy cô giáo trƣờng Đại học Lâm nghiệp đã truyền đạt cho
tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập..
- Cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cán bộ UBND và bà con nông dân
trong xã Nam Sơn.
- Các bạn học viên lớp cao học Lâm học K22B đã chia sẻ, ủng hộ tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
- Cảm ơn gia đình và những ngƣời thân đã động viên, tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành khoá học.
Đây là một đề tài còn mới đối với bản thân, hơn nữa khả năng và trình
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 17
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 17
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu............................................................................ 17
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 17
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 18
2.4.1. Quan điểm phƣơng pháp luận ............................................................... 18
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 18
iv
Chƣơng 3 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................................ 24
3.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng ......................................... 24
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 24
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 24
3.2. Điều kiện kinh tế ...................................................................................... 26
3.2.1. Lĩnh vực kinh tế .................................................................................... 27
3.2.2. Dân số lao động, việc làm va thu nhập ................................................. 30
3.3. Đánh giá điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu ............ 32
Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông lâm nghiệp ở khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 34
4.1.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Nam Sơn năm 2015 .................................... 34
4.1.2. Biến động sử dụng đất ở khu vực từ năm 2010 - 2015 ......................... 35
4.2.Các mô hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu ........ 39
4.2.1. Mô hình chuyên Lúa (lúa 2 vụ) ............................................................. 40
4.2.2. Mô hình Lúa - màu ................................................................................ 41
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ
Viết tắt
BVTV
FAO
IPM
KNKL
Bảo vệ thực vật
Tổ chức nông lƣơng thế giới (Food and Agriculture
Organization)
Integrated Pest Management(Quản lý dịch hại tổng hợp)
Khuyến nông khuyến lâm
K2O
Kali oxit
LUT
Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)
Max
Giá trị lớn nhất (Maximum)
MH
RRA
Đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal)
STG
Sự tham gia
SWOT
UBND
Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities
(Cơ hội), Threats (Nguy cơ)
Ủy ban nhân dân.
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
3.1
Cơ cấu kinh tế xã Nam Sơn giai đoạn 2010- 2015
Hiệu quả kinh tế mô hình trồng Đu đủ và Chuối tiêu hồng
48
4.6
Hiệu quả kinh tế mô hình cây ăn quả
50
4.7
Đánh giá xã hội của các mô hình canh tác xã Nam Sơn
52
4.8
Khả năng thu hút lao động của các mô hình canh tác
54
4.9
Đánh giá môi trƣờng sinh thái
56
4.10
4.11
Canh tác lúa truyền thống ở khu vực nghiên cứu
41
4.2
Chuẩn bị mà khay trƣớc khi cấy tại KVNC
41
4.3
Sản xuất ngô đông
42
4.4
Mô hình trồng khoai lang tại KVNC
42
4.5
Mô hình trồng Đu đủ
43
4.6
Sơ đồ cây mục tiêu - phân tích giải pháp
70
4.2
Sơ đồ cây mục tiêu - phân tích giải pháp
74
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh, kéo theo những đòi hỏi ngày càng
tăng về lƣơng thực và thực phẩm, chỗ ở cũng nhƣ các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con ngƣời đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thảo mãn những
nhu cầu ngày càng tăng đó. Nhƣ vậy đất đai, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp
có hạn về diện tích nhƣng lại có nguy cơ bị suy thoái dƣới tác động của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con ngƣời trong quá trình sản xuất. Đó còn chƣa
kể đến sự suy giảm về diện tích đất nông lâm nghiệp do quá trình đô thị hóa
đang diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang đất mới lại rất hạn chế.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và
phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang đƣợc
các nhà khoa học trên thế giới quan tâm.
Nam Sơn là một xã miền núi, thuộc huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội,
đời sống nhân dân trong xã chủ yếu phụ thuộc vào các hoạt động sản xuất
nông lâm nghiệp, bên cạnh những hộ gia đình có các mô hình canh tác nông –
lâm - nghiệp đạt hiệu quả cao vẫn còn tồn tại những hộ gia đình sản xuất theo
nghĩa là lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng số lƣợng một loại hàng
hóa này mà không cắt giảm số lƣợng một loại hàng hóa khác”.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng đất cho các
vùng sinh thái hoặc các vùng lãnh thổ khác nhau là nhằm tạo ra một sức sản
xuất mới, ổn định, bền vững và hợp lý. Trong đó đánh giá hiệu quả sử dụng
đất là một nội dung hết sức quan trọng.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề đƣợc quan tâm hiện nay của
hầu hết các nƣớc trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những ngƣời trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp. Căn cứ vào nhu cầu thị trƣờng, thực hiện đa dạng
3
hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ƣu thế ở từng địa
phƣơng, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có
tính cạnh tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông
nghiệp hƣớng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững.
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác định đúng khái niệm,
bản chất của hiệu quả sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của
Các Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải
đƣợc xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi
trƣờng.
a. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá, tới tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của các hoạt động kinh
sử dụng đất là với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lƣợng của
cải vật chất nhiều nhất với một lƣợng đầu tƣ chi phí về vật chất và lao động tiết
kiệm nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
b. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tƣơng quan so sánh giữa kết quả xét về mặt
xã hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối
quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất.
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất hiện nay là phải thu hút đƣợc nhiều
lao động, đảm bảo đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, nội
lực và nguồn lực của địa phƣơng đƣợc phát huy; đáp ứng nhu cầu của hộ
nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác. Sử dụng đất phù hợp với tập
quán, nền văn hoá của địa phƣơng thì việc sử dụng đó bền vững hơn, ngƣợc
lại sẽ không đƣợc ngƣời dân ủng hộ. Theo Nguyễn Duy Tính [24] hiệu quả về
5
mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu đƣợc xác định bằng khả năng tạo
việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp.
c. Hiệu quả về môi trƣờng
Hiệu quả môi trƣờng đƣợc thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ đƣợc độ mầu mỡ của đất đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi
trƣờng sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngƣỡng an toàn sinh thái
(>35%). Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài.
Trong thực tế tác động của môi trƣờng diễn ra rất phức tạp và theo
chiều hƣớng khác nhau. Cây trồng đƣợc phát triển tốt khi phát triển phù hợp
với đặc tính, tính chất của đất. Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dƣới tác
động của các hoạt động sản xuất, quản lý của con ngƣời hệ thống cây trồng sẽ
tạo nên những ảnh hƣởng rất khác nhau đến môi trƣờng. Vì vậy, hiệu quả môi
thực chất là đề cập đến hiệu quả xã hội khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
Ngoài ra cũng theo tác giả thì phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích
hợp đƣợc khi con ngƣời biết cách làm cho môi trƣờng phát triển, điều này
đồng nghĩa với việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phải quan tâm
tới những ảnh hƣởng của sản xuất nông nghiệp tới môi trƣờng xung quanh. Vì
vậy, để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần
phải đề cập tới cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trƣờng.
1.1.3.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất canh tác
Hiệu quả sử dụng đất có ảnh hƣởng đến hiệu quả sản xuất nông - lâm
nghiệp, đến môi trƣờng sinh thái, đến môi trƣờng sống của nông dân. Vì vậy,
đánh giá hiệu quả sử dụng đất phải theo quan điểm sử dụng đất bền vững
hƣớng vào ba tiêu chuẩn chung là bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi
trƣờng (FAO, 1994). Trên cơ sở đó, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp có thể xem xét trên các mặt sau:
7
* Bền vững về kinh tế:
Sử dụng đất phải đảm bảo cực tiểu hoá chi phí các yếu tố đầu vào theo
nguyên tắc tiết kiệm khi cần sản xuất ra một lƣợng nông sản nhất định và các
yếu tố đầu vào khác. Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, đƣợc thị trƣờng chấp
nhận. Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai. Năng suất sinh học bao gồm các sản
phẩm chính và phụ (đối với cây trồng là gỗ, hạt, củ, quả...và tàn dƣ để lại).
Một hệ bền vững phải có năng suất trên mức bình quân vùng, nếu không sẽ
không cạnh tranh đƣợc trong cơ chế thị trƣờng.
* Bền vững về mặt xã hội:
Thu hút đƣợc lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội. Đáp ứng
diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách
quan, chân thật và đúng đắn theo quan điểm và tiêu chuẩn đã chọn, các chỉ
tiêu bổ sung để hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện
đầy đủ hơn, cụ thể hơn; ba là các chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và trình
độ phát triển nông nghiệp ở nƣớc ta, đồng thời có khả năng so sánh quốc tế
trong quan hệ đối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hƣớng tới xuất
khẩu; và cuối cùng là hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo tính thực tiễn và tính
khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển. Vì vậy, các chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả đất canh tác cụ thể nhƣ sau:
* Các chỉ tiêu hiệu đánh giá hiệu quả kinh tế (tính trên 1 ha đất nông nghiệp):
- Thu nhập hỗn hợp = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
- Hiệu quả 1 đồng chi phí = Thu nhập hỗn hợp/ Tổng chi phí.
Trong đó:
+ Tổng thu nhập / 1ha = Sản lƣợng/1ha x giá bán.
+ Tổng chi phí/ 1ha: Là toàn bộ chi phí vật chất quy ra tiền sử dụng
trực tiếp cho quá trình sử dụng đất (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,
dụng cụ,…)
9
Các chỉ tiêu phân tích đƣợc đánh giá định lƣợng (giá trị tuyệt đối) bằng
tiền theo thời giá hiện hành, định tính (giá trị tƣơng đối) đƣợc tính bằng mức
độ cao, thấp.Các chỉ tiêu đạt đƣợc mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:
+ Trình độ dân trí, trình độ hiểu biết xã hội, khoa học, kỹ thuật: kết quả
của quá trình sử dụng đất phải đƣa lại những lợi ích nhƣ nâng cao trình độ dân
trí và những hiểu biết xã hội. Kiến thức, kinh nghiệm của ngƣời nông dân có
thể đƣợc trau dồi thông qua các hoạt động nhƣ đƣa các tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới vào sản xuất hay sự nhạy bén đối với thị trƣờng khi sản xuất hàng
phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật... đều là những nguyên nhân làm tổn hại
môi trƣờng. Sử dụng đất thực sự đạt hiệu quả khi nó không có mâu thuẫn trên.
Vì vậy, một số tiêu chí đƣợc đƣa ra khi đánh giá đến hiệu quả môi trƣờng
trong sử dụng đất là:
+ Tăng độ phì nhiêu của đất;
+ Cải tạo, bảo tồn thiên nhiên;
+ Sự thích hợp với môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
1.2. Nghiên cứu trên thế giới
Việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp để đáp
ứng nhu cầu trƣớc mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm
của nhiều nhà khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên
cứu vào việc đánh giá hiệu quả đối với từng loại cây trồng, từng giống cây
trồng trên mỗi loại đất để từ đó có thể sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù
hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của từng vùng.
Các viện nghiên cứu nông nghiệp ở các nƣớc trên thế giới hàng năm
cũng đƣa ra nhiều giống cây trồng mới, những công thức luân canh mới, các
kỹ thuật canh tác mới. Đặc biệt, Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) cũng đã
đóng góp nhiều thành tựu về giống lúa và hệ thống canh tác trên đất trồng lúa.
Xu hƣớng chung trên thế giới là tập trung mọi nỗ lực nghiên cứu cải tiến hệ
11
thống cây trồng trên những vùng đất bằng cách đƣa thêm một số loại cây
trồng vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lƣợng lƣơng thực, thực phẩm trên
một đơn vị diện tích trong một năm.
Ở châu Âu đã đƣa chế độ luân canh 4 năm, 4 khu vực với hệ thống cây
trồng gồm: khoai tây, ngũ cốc mùa xuân, cây cỏ ba lá và ngũ cốc mùa đông
vào thay thế chế độ luân canh 3 năm, 3 khu với hệ thống cây trồng chủ yếu là:
ngũ cốc, bỏ hóa làm cho năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần và sản lƣợng lƣơng
Theo báo cáo của Tổ chức FAO, nhờ các phƣơng pháp tạo giống hiện
đại nhƣ đột biến thực nghiệm, công nghệ sinh học bao gồm nuôi cấy bao
phấn cứu phôi, dung hợp tế bào trần, kỹ thuật gen… các nƣớc trồng lúa trên
thế giới đã tạo ra nhiều giống đột biến, trong đó có các nƣớc nhƣ Trung
Quốc, Nhật, Ấn Độ, Mỹ là những quốc gia đi đầu. Sử dụng kỹ thuật nuôi cấy
bao phấn Trung Quốc đã tạo ra nhiều giống lúa thuần khác nhau, bằng kỹ
thuật gen cũng đã chuyển đƣợc một số gen kháng bệnh virus, kháng đạo ôn
bạc lá, sâu đục thân.
Một số nƣớc đã ứng dụng công nghệ thông tin xác định hàm lƣợng dinh
dƣỡng dựa trên phân tích lá, phân tích đất để bón phân cho cây ăn quả nhƣ ở
Israel, Philipin, Hà Lan, Mỹ, Nhật ..., kết hợp giữa bón phân vào đất, phun
phân qua lá, phân vi lƣợng, chất kích thích, điều hoà sinh trƣởng đã mang lại
hiệu quả rất cao trong sản xuất nhƣ ở Mỹ, Israel, Trung Quốc, Đài Loan, Uc,
Nhật Bản...(Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, 2006). Bên cạnh đó,
vấn đề khai thác đất gò đồi đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể ở một số
nƣớc trên thế giới. Hƣớng khai thác chủ yếu trên đất gò đồi là đa dạng hóa
cây trồng, kết hợp trồng cây hàng năm với cây lâu năm, trồng rừng với cây
nông nghiệp trên cùng một vạt đất dốc [28].
Theo kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng đất đai là
yếu tố quyết định để phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện. Chính phủ
Trung Quốc đã đƣa ra các chính sách quản lý và sử dụng đất đai, ổn định chế
13
độ sở hữu, giao đất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và
tính chủ động sáng tạo của nông dân trong sản xuất (Đỗ Thị Tám, 2001) [19].
Mặt khác, việc bảo quản nông sản sau thu hoạch đã đƣợc các nhà khoa
học trên thế giới nghiên cứu và đƣa ra những tiến bộ kỹ thuật thiết thực nhằm
giảm thiểu hiện tƣợng “ mất mùa trong nhà”. Những thiết bị sau thu hoạch
đƣợc ngƣời sản xuất đánh giá cao.
Trong thập kỉ 90 của thế kỉ thứ 20, đã có nhiều nhà khoa học đi sâu vào
nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất. Chƣơng trình quy hoạch tổng thể đang đƣợc
tiến hành nghiên cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung
quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp. Trong đó, công trình nghiên cứu hợp tác Việt – Pháp về mô
phỏng chiến lƣợc phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng [25] đã đề
cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều
kiện Việt Nam.
Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nƣớc khác phải kể đến công
trình nghiên cứu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam của Nguyễn Khang và
Phạm Dƣơng Ƣng [27]. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh
thái và phát triển lâu bền của Trần An Phong [15]. Phân vùng sinh thái nông
nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng của các tác giả Cao Liêm, Đào Châu Thu,
Trần Thị Tú Ngà [13]. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất theo quan điểm sinh
thái và phát triển lâu bền của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp [15].
Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn [3] với nghiên cứu “ứng dụng
kết quả đánh giá đất vào đa dạng hóa cây trồng đồng bằng sông Hồng” đã xác
định và đề xuất các hệ thống cây trồng trên quan điểm sinh thái và phát triển
lâu bền cho 100.000 ha đất bãi ven sông vùng đồng bằng sông Hồng.
Qua nhiều năm nghiên cứu, Thái Phiên và Nguyễn Tử Siêm [16] đã đƣa
ra nhiều kết quả nghiên cứu về các quá trình thoái hoá đất và các biện pháp để
phục hồi đất vùng đồi núi Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra rằng đối với vùng cao,
15
dân cƣ thƣa, trình độ dân trí thấp, sản xuất còn ở mức thô sơ, cơ sở hạ tầng
thấp, an toàn lƣơng thực là vấn đề cấp bách vì vậy các mô hình canh tác có
triển vọng là trồng cây đặc sản, cây ăn quả, cây dƣợc liệu phối hợp với bảo vệ
các hệ thống canh tác sau: nƣơng rẫy du canh du cƣ, lúa nƣớc, hoa màu định
canh định cƣ, cây lâu năm tập trung, chăn nuôi đại gia súc, nông lâm kết hợp.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng
đất đã đƣợc nhiều nhà khoa học Việt Nam quan tâm, thực hiện trên nhiều khía
cạnh khác nhau. Chú trọng đến việc nghiên cứu các cây con giống mới, bố trí
cơ cấu cây trồng phù hợp cho từng vùng sinh thái, định hƣớng nhằm phát
triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao và bền vững.
17
Chƣơng 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả một số mô hình trồng cây nông lâm nghiệp làm cơ
sở đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng đất theo hƣớng bền vữngtrên địa
bàn xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2.2. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những mô hình trồng cây nông lâm
nghiệp phổ biến tại xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn xã Nam Sơn, huyện Sóc Sơn,
thành phố Hà Nội.
2.3. Nội dung nghiên cứu
Đểgiải quyết đƣợc những mục tiêu đề ra, nội dung luận văn đƣợc xác
định nhƣ sau:
- Đánh giá hiện trạng quản lý, sử dụng đất và lựa chọn mô hình trồng cây