Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO
Trường đại học kinh tế quốc dân
----------- o0o -----------
Nguyễn chí bính
QUá TRìNH CHUYểN DịCH CƠ CấU NGàNH KINH Tế
TRONG CÔNG NGHIệP HóA, HIệN ĐạI HóA ở TỉNH NINH BìNH
Từ NĂM 1992 ĐếN NAY: KINH NGHIệM Và GIảI PHáP
Chuyên ngành: kinh tế học (lịch sử kinh tế)
Mã số: 62310101
LUậN áN TIếN Sỹ KINH Tế
Người hướng dẫn khoa học:
1. pgs.ts. phạm thị quý
2. pgs.ts. lê quốc hội
hà nội - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học:
PGS.TS Phạm Thị Quý và PGS.TS Lê Quốc Hội
thuộc Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Các số liệu nêu trong luận án này đều được thu thập từ
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................. ii
MỤC LỤC.................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................. vi
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ........................................................................ vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ
CẤU NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA..13
1.1. Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế......................13
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế.............................13
1.1.2. Khái niệm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế......................................... 17
1.1.3. Các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế................................ 20
1.2. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa....................................................................................................... 29
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa................... 29
1.2.2. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.................................................................................................................32
1.2.3. Cách thức chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện
đại hóa.........................................................................................................................34
1.2.4. Vai trò của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.................................................................................................................35
1.2.5. Các tiêu chí và chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong
công nghiệp hóa, hiện đại hóa....................................................................................37
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công
nghiệp hóa, hiện đại hóa.............................................................................................42
iv
v
3.2.1. Quan điểm chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình trong thời gian tới....................................................138
3.2.2. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa,
hiện đại hóa tại Ninh Bình........................................................................................141
3.3. Các giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình............................................ 149
3.3.1. Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh... 149
3.3.2. Huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn....................................... 150
3.3.3. Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.................................. 152
3.3.4. Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm................................................. 154
3.3.5. Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ.......................................... 156
3.3.6. Tăng cường đầu tư, xây dựng kết cấu hạ tầng...................................... 157
3.3.7. Hoàn thiện cơ chế, chính sách............................................................... 159
3.3.8. Thực hiện các giải pháp cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng
ngành........................................................................................................................ 161
KẾT LUẬN............................................................................................................. 163
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ.....................165
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................166
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Diễn giải
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
FDI (Foreign Direct Investment)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
IMF (International Monetary Fund)
Quỹ Tiền tệ Quốc tế
KCN
Khu công nghiệp
KHCN
Khoa học công nghệ
KHH
Kế hoạch hóa
NN và PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NSNN
WTO (World Trade Organization)
Tổ chức Thương mại Thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng
Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu ngành theo GDP của Ninh Bình.................................... 75
Bảng 2.2: So sánh chuyển dịch CCNKT của Ninh Bình với cả nước và khu vực
đồng bằng sông Hồng năm 2000 và năm 2010..........................................................78
Bảng 2.3: Giá trị và tỷ trọng GDP trong nội bộ ngành công nghiệp và xây dựng của
Ninh Bình, 1992 -2012...............................................................................................80
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản, giai đoạn
1992-2012................................................................................................................... 84
Bảng 2.5: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành nông nghiệp Ninh Bình giai đoạn
1992-2012.................................................................................................................. 87
Bảng 2.6: Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt giai đoạn 1992-2012................. 89
Bảng 2.7: Giá trị và cơ cấu sản xuất ngành lâm nghiệp Ninh Bình giai đoạn
1992-2012.................................................................................................................. 91
Bảng 2.8: Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất ngành thủy sản giai đoạn 1993 -2012...... 93
Bảng 2.9: Giá trị sản xuất và cơ cấu của nuôi các loại cá......................................... 95
Bảng 2.10: Cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành dịch vụ Ninh Bình giai đoạn
1992 – 2012............................................................................................................... 97
Bảng 2.11: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành Vật liệu xây dựng.......................100
Bảng 2.12: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành sản xuất thép.............................. 103
Bảng 2.13: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành viễn thông.................................. 105
nhiều công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và CCNKT, nhưng vấn
đề chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH của một địa phương lại chưa được
nghiên cứu đầy đủ. Do vậy, việc nghiên cứu một cách toàn diện và hệ thống vấn đề
chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH đã và đang được các nhà khoa học quan tâm
trên cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, CCNKT cả nước và ở từng địa phương
đã có chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH. Tuy nhiên, cho đến nay, những yếu kém
cơ bản về CCNKT ở nước ta vẫn chưa được khắc phục. Nền kinh tế chủ yếu vẫn
dựa vào các ngành có lợi thế về tài nguyên và lao động chi phí thấp. Tỷ trọng công
nghiệp chế biến tăng chậm trong khi tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp và khai
khoáng còn cao, tỷ trọng các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao trong tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) như tài chính, ngân hàng, giáo dục, y tế, bảo hiểm... còn thấp.
CCNKT địa phương và vùng lãnh thổ cũng tồn tại nhiều bất cập. Trên thực tế, chính
quyền cấp tỉnh còn ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT hợp lý theo hướng
CNH, HĐH và thường theo đuổi mô hình phát triển và CCNKT tương tự nhau. Các
địa phương cũng ít chú trọng đến việc xây dựng một CCNKT dựa trên các lợi thế
tương đối và lợi thế cạnh tranh của địa phương mình trên cơ sở định hướng phát triển
cả nước và các vùng liên quan. Điều này dẫn đến tình trạng các địa phương cạnh tranh
nhau trong huy động các nguồn lực cho chuyển dịch CCNKT, làm cho việc sử dụng
các nguồn lực này trên cả nước và ở từng địa phương trở nên kém hiệu quả.
2
Từ khi tái lập tỉnh (1992) đến nay, cùng với thực hiện CNH, HĐH, quá trình
chuyển dịch CCNKT của tỉnh Ninh Bình đã có sự thay đổi theo hướng tích cực, phù
hợp với động thái phát triển kinh tế của địa phương theo hướng CNH, HĐH. Điều
đó tạo thêm nhiều ngành nghề mới, việc làm mới, gia tăng giá trị hàng hóa xuất
khẩu và qua đó góp phần tạo tăng trưởng kinh tế của địa phương. Chính những kết
quả kinh tế đạt được đã làm thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội và tạo thế và lực để
qua 5 giai đoạn tuần tự và ứng với mỗi giai đoạn là một dạng CCNKT đặc trưng thể
hiện bản chất phát triển của giai đoạn đó. Như vậy lý thuyết này đã chỉ ra một sự
lựa chọn hợp lý về dạng CCNKT tương ứng với mỗi giai đoạn phát triển nhất định
của mỗi quốc gia. [85]
Lý thuyết nhị nguyên của Lewis (1954) giải thích quá trình và cơ chế chuyển
dịch cơ cấu của nền kinh tế từ khu vực nông nghiệp với năng suất thấp và dư thừa
lao động sang khu vực công nghiệp có năng suất cao và có khả năng tự tích lũy. Về
cơ bản lý thuyết này đã phản ánh được một số quy luật khách quan của sự chuyển
dịch giữa nông nghiệp và công nghiệp, giữa nông thôn và thành thị, giữa chuyển
dịch dân cư và đô thị hóa trong quá trình phát triển kinh tế của các nước đang phát
triển. Tuy nhiên, mô hình này đã có một số hạn chế do các giả thuyết đưa ra không
phù hợp với thực tế của các nước đang phát triển hiện nay. [77]
Phê phán quan điểm dư thừa lao động trong nông nghiệp của lý thuyết Lewis,
các nhà kinh tế đại diện cho trường phái tân cổ điển cho rằng trong quá trình chuyển
dịch và phát triển kinh tế cần đầu tư cho cả hai khu vực nông nghiệp và công nghiệp
theo hướng nâng cao năng suất lao động ở khu vực nông nghiệp và khu vực công
nghiệp cần đầu tư theo chiều sâu. Như vậy, lý thuyết của trường phái tân cổ điển
nhấn mạnh đến động lực tích lũy ở cả hai khu vực kinh tế trong đó khu vực công
nghiệp cần được ưu tiên, quan tâm nhiều hơn.
Trên cơ sở những giả thuyết mang tính kế thừa và phát triển của Lewis, quan
điểm thống nhất với trường phái tân cổ điển và dựa trên những đặc điểm kinh tế của
các nước châu Á, Oshima (1986) đã đưa ra lý thuyết mới về mối quan hệ giữa công
nghiệp và nông nghiệp trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế do nông
nghiệp chiếm ưu thế sang nền kinh tế công nghiệp trong điều kiện cụ thể của các
nước đang phát triển thuộc khu vực châu Á gió mùa. Oshima cũng đưa ra những nội
4
dung cụ thể của trong quá trình chuyển dịch CCNKT để hướng tới một nền kinh tế
này còn nhấn mạnh đến vai trò của thị trường và nhà nước trong quá trình chuyển
dịch và phát triển kinh tế.
Như vậy, hầu hết các lý thuyết về chuyển dịch CCKT đều coi vấn đề chuyển
dịch CCNKT là một trong những nội dung quan trọng của sự phát triển trong thời
kỳ công nghiệp hóa. Các lý thuyết này chỉ ra rằng hình thức chuyển dịch
CCNKTcủa các nước trong thời kỳ CNH, HĐH diễn ra rất phong phú, đa dạng và
khó tìm thấy một khuôn mẫu chung duy nhất cho mọi quốc gia. Đồng thời, các lý
thuyết kinh tế cũng nêu ra những quan điểm mang tính nguyên tắc là phải xây dựng
một CCKT có sự liên kết, thúc đẩy, lôi kéo lẫn nhau trong quá trình phát triển.
Nhiều lý thuyết còn nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước trong việc đánh giá và
khai thác các nguồn lực bên trong và bên ngoài để tìm ra một CCKT riêng và thích
hợp cho nước mình.
2.2. Tổng quan nghiên cứu thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Ở Việt Nam, vấn đề chuyển dịch CCNKT trong quá trình CNH, HĐH đã
được quan tâm nghiên cứu từ lâu. Thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về
vấn đề chuyển dịch CCNKT, đặc biệt là đề cập và phân tích một số vấn đề lý luận
và thực tiễn về chuyển dịch CCNKT ở trên phạm vi cả nước, ở một số ngành và địa
phương, trong đó tiêu biểu là:
Ngô Đình Giao (1994) với công trình “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa nền kinh tế quốc dân”. Nội dung cơ bản của công trình này
là nghiên cứu những cơ sở lý luận và sự cần thiết của chuyển dịch CCKT theo
hướng công nghiệp hóa. Đồng thời công trình còn đề xuất những phương hướng và
biện pháp chuyển dịch CCKT ở Việt Nam trong thời gian tới. Tuy nhiên, đây là
công trình nghiên cứu tổng hợp trên góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung
mà chưa đề cập chi tiết về CCNKT trong điều kiện hội nhập và CNH, HĐH, đặc
biệt là chuyển dịch CCNKT của một địa phương. [31]
Đỗ Hoài Nam (2006) chủ biên công trình “Chuyển dịch cơ cấu ngành và
phát triển các ngành kinh tế trọng điểm mũi nhọn”. Công trình này đã tập trung đưa
chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”. Đề tài đã làm rõ
những vấn đề lý luận và quan điểm về thành phần kinh tế, cơ cấu và vị trí các thành
phần kinh tế trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) ở
nước ta. Trên cơ sở các lý thuyết về CCKT và các mô hình, đề tài đã đánh giá thực
7
trạng xây dựng và phát triển cơ cấu các thành phần kinh tế ở Việt Nam từ khi đổi
mới đến năm 2000, từ đó góp phần tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học và
các giải pháp cho việc định hướng các chính sách đối với các thành phần kinh tế
nhằm phát triển lực lượng sản xuất xã hội trong cơ cấu thành phần kinh tế của Việt
Nam. Tuy nhiên, vấn đề chuyển dịch CCNKT trong bối cảnh CNH, HĐH và hội
nhập chưa được nghiên cứu và đề cập một cách có hệ thống. [27]
Công trình “Chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam trong tiến trình hội
nhập kinh tế quốc tế” của Nguyễn Thị Bích Hường (2005) đã đi sâu nghiên cứu
những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển đổi CCNKT trong tiến trình hội nhập
kinh tế khu vực và quốc tế. Nghiên cứu này đã phân tích thực trạng chuyển đổi
CCNKT ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thời gian
qua. Công trình đề cập phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy chuyển đổi
CCNKT ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế thời gian
tới. Công trình còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển dịch
CCNKT trong hội nhập, chỉ rõ đâu là nhân tố nội sinh, đâu là nhân tố ngoại sinh.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và bùng nổ khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ,
yếu tố bên ngoài là vô cùng quan trọng, để phát huy lợi thế so sánh của mỗi nước,
sự chuyển dịch CCNKT phải theo hướng nào cho phù hợp với điều kiện cụ thể của
nước đó. Ngoài chuyển dịch nói chung, công trình đã đề cập đến việc chuyển dịch nội
ngành từ công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp. Tuy vậy, công trình cũng chỉ đề cấp tới
CCKT chung của nền kinh tế trong điều kiện hội nhập mà chưa đề cấp đến khía cạnh
chuyển dịch CCNKT trong CNH, HĐH mà đặc biệt ở một địa phương cụ thể. [42]
như đề xuất các biện pháp chuyển dịch CCKT thủ đô Hà Nội đến năm 2020. Tác giả
cũng chỉ rõ cơ sở phương pháp luận về chuyển dịch CCNKT của thủ đô, đề cập đến
những luận cứ xuất phát từ thực tiễn qua những thời kỳ phát triển, đặc điểm văn hóa –
lịch sử, đặc biệt ở cả trạng thái động và trạng thái tĩnh của thủ đô Hà Nội. [35]
Ở Hải Phòng, Nguyễn Văn Giang (2010) đã thực hiện công trình về “Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành trong nền kinh tế thị trường ở thành phố Hải Phòng”.
Công trình đã đề cập đến các vấn đề cơ sở lý luận về CCKT, CCNKT, phân tích
thực trạng CCKT thành phố Hải Phòng, đặc biệt là việc rút ra các kinh nghiệm và
giải pháp nhằm chuyển dịch CCKT thành phố Hải Phòng. Công trình chủ yếu tập
9
trung đề cập đến CCKT nói chung của một địa phương nặng về công nghiệp và dịch
vụ vận tải, logistics như Hải Phòng. Công trình chưa đề cập toàn diện đến chuyển
dịch CCNKT theo hướng CNH, HĐH. [45]
Đào Văn Hiệp (2005) phân tích đầu tư trực tiếp nước ngoài và ảnh hưởng
của nó đến chuyển dịch CCKT ngành theo hướng CNH, HĐH ở Hải Phòng. Tác giả
đã phân tích và làm rõ được thực trạng đầu tư nước ngoài và chuyển dịch CCNKT
ở Hải Phòng. Trên cơ sở đánh giá thực trạng tác động của FDI đến chuyển dịch
CCNKT ở Hải Phòng theo hướng CNH, HĐH, tác giả đã đề xuất phương hướng và
giải pháp thu hút, sử dụng đầu tư nước ngoài thúc đẩy chuyển dịch CCNKT theo
hướng CNH, HĐH ở Hải Phòng. Tuy nhiên, công trình này chủ yếu đề cập đến ảnh
hưởng của FDI với chuyển dịch CCNKT trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và
giải pháp thu hút FDI vào Hải Phòng mà chưa đề cập đến giải pháp chuyển dịch
CCNKT theo hướng CNH, HĐH. [12]
Ở Bắc Ninh, Nguyễn Hùng Quân (2009) đã thực hiện công trình nghiên cứu
về xác lập CCKT hợp lý ở Bắc Ninh. Công trình đã đề cập đến tình hình chuyển
dịch CCKT của Bắc Ninh trong những năm vừa qua. Với xu hướng phấn đấu để đến
năm 2015 Bắc Ninh trở thành tỉnh công nghiệp, tỉnh đã và đang nỗ lực đẩy mạnh
* Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu toàn bộ địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu quá trình chuyển dịch CCNKT tỉnh Ninh
Bình từ năm 1992 (từ khi tái lập tỉnh) đến năm 2012 và đề xuất những giải pháp đến
năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu chuyển dịch CCNKT theo
ba ngành lớn là nông-lâm-ngư nghiệp, công nghiệp-xây dựng và dịch vụ và chuyển
dịch trong nội bộ của từng ngành đó. Tuy nhiên, những vấn đề về cơ cấu thành phần
kinh tế, cơ cấu vùng cũng được xem xét ở mức độ cần thiết nhằm góp phần làm rõ mối
liên hệ và tác động đối với chuyển dịch CCNKT ở tỉnh Ninh Bình.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở phương pháp luận:
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử trong nghiên cứu.
11
5.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
+ Các số liệu thống kê về tình hình CCNKT và chuyển dịch CCNKT của
tỉnh Ninh Bình từ Tổng cục thống kê và Cục thống kê tỉnh Ninh Bình.
+ Các báo cáo tổng kết hàng năm của UBND tỉnh Ninh Bình, báo cáo của
các Sở, ngành của tỉnh Ninh Bình về các chủ trương, chính sách liên quan đến tình
hình phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch CCNKT.
+ Các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về chuyển dịch CCNKT
và CNH, HĐH.
- Phương pháp lịch sử: Miêu tả, trình bày diễn biến của quá trình chuyển
dịch CCNKT và cơ cấu nội bộ từng ngành một cách đầy đủ, chi tiết, khách quan ở
hướng CNH, HĐH của tỉnh trong thời gian tới.
Những đóng góp của luận án là luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện các
chủ trương, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình trong
quá trình CNH, HĐH.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp
hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Ninh Bình.
Chương 3: Bài học kinh nghiệm, phương hướng và giải pháp thúc đẩy chuyển
dịch cơ cấu ngành kinh tế trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Ninh Bình.
13
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU
NGÀNH KINH TẾ TRONG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA
1.1. Cơ sở lý luận chung về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1. Khái niệm về cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế
1.1.1.1. Khái niệm cơ cấu kinh tế
Trong các tài liệu và công trình nghiên cứu có nhiều cách tiếp cận khác nhau
về khái niệm cơ cấu kinh tế (CCKT). Các cách tiếp cận này thường bắt đầu từ khái
niệm "cơ cấu". Xét về nguồn gốc, khái niệm cơ cấu có nguồn gốc từ chữ La tinh
“structure” nghĩa là xây dựng, là kiến trúc, được sử dụng đầu tiên trong sinh vật học
dùng để chỉ cách cấu tạo, cách tổ chức và phối hợp, điều chỉnh các yếu tố đã tạo nên
các tế bào thực vật, động vật. Sau đó khái niệm cơ cấu được sử dụng chung cho nhiều
ngành khoa học và được phát triển, hoàn thiện theo sự phát triển của khoa học.
nền kinh tế.
Từ các quan điểm trên, có thể thấy rằng CCKT là một phạm trù kinh tế, một
khái niệm phản ánh cấu trúc bên trong của nền kinh tế. Hiểu một cách đầy đủ thì:
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các yếu tố, các bộ phận hợp thành nền kinh tế mà giữa
chúng luôn có mối quan hệ hữu cơ, biện chứng, thường xuyên vận động trong
những điều kiện tự nhiên, xã hội cụ thể gắn với không gian, thời gian nhất định
được thể hiện cả về định tính lẫn định lượng, phù hợp với xu hướng vận động và
phát triển của nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế có những đặc trưng sau:
- Cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, luôn luôn phản ánh và chịu sự tác
động của các quy luật khách quan. Vai trò của các yếu tố chủ quan là thông qua
nhận thức ngày càng sâu sắc những quy luật đó phân tích đánh giá những xu hướng
phát triển khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau để tìm ra phương án thay đổi cơ cấu
cho phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng nước, cũng như của từng địa
phương, từng vùng, từng ngành trong quá trình phát triển kinh tế. Đối với một quốc
gia hay một ngành, một địa phương CCKT được thể hiện và phản ánh dưới chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, ở các chương trình dự án, kế hoạch phát triển của
nhà nước, của ngành hay của địa phương.
15
- Cơ cấu kinh tế mang tính lịch sử xã hội. Thực tế cho thấy nền kinh tế chỉ
phát triển được khi đã xác định được một mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận của
quá trình tái sản xuất xã hội và phân công lao động xã hội. CCKT luôn gắn liền với sự
biến đổi không ngừng của bản thân các yếu tố, các bộ phận trong nền kinh tế và mối
quan hệ giữa chúng khi nào giải quyết tốt mới diễn ra trôi chảy và đạt hiệu quả cao.
- Cơ cấu kinh tế luôn vận động và phát triển ngày càng hợp lý, hoàn thiện và
đạt hiệu quả hơn. Đó là sự vận động và phát triển không ngừng của lực lượng sản
xuất và phân công lao động xã hội ngày càng ở trình độ cao hơn, phạm vi ngày càng
lao động xã hội chung của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Khái niệm CCNKT không chỉ được áp dụng cho một nền kinh tế mà có thể được áp
dụng cho một vùng hoặc một địa phương.
Theo Nguyễn Thị Bích Hường (2005), “Cơ cấu ngành kinh tế là tổng thể các
mối quan hệ chủ yếu về chất lượng và số lượng tương đối ổn định giữa các yếu tố
kinh tế và trong từng yếu tố của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một
hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định trong một
khoảng thời gian nhất định” [42, tr.26].
Có nhiều cách phân loại CCNKT. Dựa theo tính chất tác động vào đối tượng
lao động, CCNKT của một quốc gia bao gồm 3 nhóm ngành: Nhóm ngành nông
nghiệp và khai khoáng, bao gồm các ngành nông, lâm, ngư nghiệp và công nghiệp
khai khoáng; Nhóm ngành công nghiệp chế tạo bao gồm các ngành công
nghiệp như công nghiệp điện tử, sản xuất chế biến, công nghiệp sản xuất hoá chất,
trang phục, công nghiệp khai thác, sản xuất máy móc thiết bị… và công nghiệp xây
dựng; Nhóm ngành dịch vụ, theo WTO bao gồm 12 ngành: Dịch vụ kinh doanh
(bao gồm cả dịch vụ chuyên môn và máy tính); Dịch vụ viễn thông; Dịch vụ xây dựng
và kỹ thuật; Dịch vụ phân phối; Dịch vụ giáo dục; Dịch vụ môi trường; Dịch vụ tài
chính (bảo hiểm và ngân hàng); Dịch vụ y tế; Dịch vụ du lịch; Dịch vụ thể thao, văn
hoá, giải trí; Dịch vụ vận tải; Các dịch vụ khác không nằm trong các loại trên.
Dựa theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật, CCNKT được chia thành các ngành
công nghiệp, xây dựng cơ bản, nông nghiệp, dịch vụ.