Header Page 1 of 85.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KS. TRẦN THỊ CẨM NHUNG
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
SẢN CÔNG CỦA TRƢỜNG THCS ĐÀ NẴNG, QUẬN
NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2015
Footer Page -Footer Page -Footer Page 1 of 85.
Header Page 2 of 85.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KS. TRẦN THỊ CẨM NHUNG
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI
Trần Thị Cẩm Nhung
i
Footer Page -Footer Page -Footer Page 3 of 85.
Header Page 4 of 85.
LỜI CẢM ƠN
Thực hiện đề tài "Biê ̣n pháp hoàn thiện quản lý tài sản công của trường
THCS Đà Nẵng- Quận Ngô Quyền- Thành phố Hải Phòng", tôi xin trân trọng
cảm ơn lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Sở Kế hoạch
và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê Hải Phòng, UBND Quận Ngô Quyền,
Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Ngô Quyền, phòng Thống kê quận Ngô Quyền,...
đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu và tư vấn khoa học cho tôi
trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Xin cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS-TS. Nguyễn Văn
Sơn – Phó viện trưởng Viện đào tạo sau đại học – Trường Đại học Hàng hải Việt
Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong việc định hướng đề tài cũng như trong suốt quá
trình nghiên cứu, viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, giúp đỡ
tôi trong qua trình học tập, nghiên cứu; Xin chân thành cảm ơn sự cộng tác, giúp
đỡ của ban giám hiệu, các bạn đồng nghiệp Trường THCS Đà Nẵng, Quận Ngô
Quyền, Thành phố Hải Phòng.
Do phạm vi nghiên cứu có hạn; Dù đã có nhiều cố gắng luận văn không
tránh khỏi những thiếu sót, tác giả luận văn kính mong nhận được sự chỉ bảo ân
cần, những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để
đề tài được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
1.3.1. Quá trình hình thành tài sản công .............................................................13
1.3.2. Quá trình khai thác, sử dụng tài sản ..........................................................15
1.3.3. Quản lý quá trình kết thúc sử dụng tài sản công (thanh lý, chuyển giao) .....18
1.4. Quản lý tài sản công trong các trường học ...................................................19
iii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 5 of 85.
Header Page 6 of 85.
1.4.1. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ về cơ sở vật
chất (CSVC) trường học ....................................................................................19
1.4.2. Khái niệm quản lý tài sản công trong trường học.......................................22
1.4.3. Nội dung quản lý cơ sở vật chất trường học ..............................................24
1.4.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TSC .....................................30
Kết luận chương 1 .............................................................................................31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG Ở
TRƢỜNG THCS ĐÀ NẴNG, QUẬN NGÔ QUYỀN, TP HẢI PHÒNG.........33
2.1. Giới thiệu về trường THCS Đà Nẵng.............................................................33
2.1.1. Khái quát chung về thành phố Hải Phòng và quận Ngô Quyền...................33
2.1.2. Giới thiệu về trường THCS Đà Nẵng ........................................................35
2.2. Thực trạng tài sản công của trường THCS Đà Nẵng........................................36
2.2.1. Trường sở................................................................................................37
2.2.2. Trang thiết bị dạy học ..............................................................................40
2.2.3. Thư viện trường học ................................................................................41
2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng TSC tại trường THCS Đà Nẵng ....................43
2.3.1. Sự biến động của các loại tài sản từ năm 2010 – 2014 ...............................43
2.3.2. Quy trình đầu tư, mua sắm tài sản.............................................................46
2.3.3. Quy trình điều chỉnh, thu hồi tài sản .........................................................50
3.3.4. Nâng cao chất lượng bảo dưỡng và sửa chữa tài sản ..................................63
3.3.5. Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng cơ sở vật chất trường học................64
3.3.6. Áp dụng hệ thống phần mềm quản lý tài sản công .....................................66
3.3.7. Kiện toàn bộ máy cơ quan quản lý TSC và đổi mới, nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức quản lý TSC ...................................................................67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................70
1. Kết luận ........................................................................................................70
2. Kiến nghị ......................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................72
v
Footer Page -Footer Page -Footer Page 7 of 85.
Header Page 8 of 85.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải thích
TSC
Tài sản công
CSVC
Cơ sở vật chất
Thiết bị dạy học
QL
Quản lý
vi
Footer Page -Footer Page -Footer Page 8 of 85.
Header Page 9 of 85.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
2.1
Diện tích bình quân của học sinh trường từ 2010 - 2014
37
2.2
Tỷ lệ diện tích đất trong trường THCS Đà Nẵng
38
vii
Footer Page -Footer Page -Footer Page 9 of 85.
Header Page 10 of 85.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên sơ đồ, đồ thị
Số hiệu
Trang
1.1
Hệ thống quản lý và tác động quản lý
12
2.1
Diện tích bình quân của học sinh trường từ 2010 - 2014
37
2.2
Tỷ lệ diện tích đất trường THCS Đà Nẵng
những hạn chế, chưa thực sự thích ứng với thực tế, hơn nữa ở mỗi khu vực, địa bàn
lại có những đặc thù riêng. Đó là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng sử
dụng TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp không đáp ứng mục đích, gây lãng
phí, thất thoát diễn ra như: đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản vượt tiêu chuẩn,
định mức, sử dụng tài sản vào mục đích cá nhân … Đây là vấn đề nóng được mọi
người và các phương tiện thông tin đại chúng quan tâm. Do vậy việc nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng TSC trong khu vực hành chính sự nghiệp là một yêu cầu để
1
Footer Page -Footer Page -Footer Page 11 of 85.
Header Page 12 of 85.
tạo nên nền móng vững chắc giải quyết những vấn đề cơ bản hiện nay. Đối với
thành phố Hải Phòng nói chung và trường THCS Đà Nẵng nói riêng việc quản lý
và sử dụng tài sản công một cách hợp lý cũng sẽ là tiền đề để hoàn thành các
nhiệm vụ mà Nhà nước giao phó đạt hiệu quả cao. Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài
“Biê ̣n pháp h oàn thiện công tác quản lý tài sản công của trường THCS Đà
Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng” làm đề tài tốt nghiệp cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế và hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ đáp ứng đòi
hỏi thực tiễn đang đặt ra hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng
TSC tại trường THCS Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý, sử dụng TSC trong khu vực
HCSN thành phố Hải Phòng nói chung và trường THCS Đà Nẵng nói riêng;
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu và yêu cầu của công tác quản lý TSC trong
giai đoạn tới;
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng TSC tại
3
Footer Page -Footer Page -Footer Page 13 of 85.
Header Page 14 of 85.
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CÔNG VÀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
1.1. Tài sản công
1.1.1. Khái niệm
Nguồn lực của một quốc gia là có hạn, việc sử dụng nguồn lực tối ưu là cơ sở
hình thành các lý thuyết kinh tế học. Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển phải
có chiến lược quản lý tốt tài sản quốc gia. Tỷ trọng tài sản công trong tổng số tài
sản quốc gia lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào quan hệ sản xuất đặc trưng của các hình
thái kinh tế - xã hội ở các giai đoạn lịch sử của mỗi nước.
Ở Pháp, “Tài sản quốc gia được hiểu là toàn bộ tài sản và quyền hạn đối với
động sản và bất động sản thuộc về Nhà nước” [điều L.1 Bộ luật Tài sản nhà nước
năm 1998].
Ở Việt Nam, điều 17 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Đất đai, rừng núi, sông
hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi vùng biển, thềm lục địa và
vùng trời, phần vốn do Nhà nước đầu tư vào xí nghiệp, công trình thuộc các
ngành, lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc
phòng, an ninh cùng các tài sản khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước đều
thuộc sở hữu toàn dân”. Điều 200 Bộ luật Dân sự năm 2005 quy định tài sản thuộc
hình thức sở hữu Nhà nước như sau: "Tài sản thuộc hình thức sở hữu Nhà nước
bao gồm đất đai, rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ ngân sách nhà nước,
núi, sông, hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi tự nhiên ở vùng
biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản do Nhà nước đầu tư vào doanh
nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác do pháp luật quy
định". Tiếp đó, tại các điều 239, 240, 241, 246, 254 và 644 của Bộ luật Dân sự
các phương tiện giao thông vận tải (ô tô, xe máy, tàu, thuyền...); các máy móc,
trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác.
Những tài sản trên đây là cơ sở vật chất cần thiết để tiến hành các hoạt động
quản lý nhà nước. Các cơ quan hành chính chỉ có quyền quản lý, sử dụng các tài
sản này để thực hiện nhiệm vụ được giao, không có quyền sở hữu. Việc sử dụng tài
sản phải đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do Nhà nước quy định;
5
Footer Page -Footer Page -Footer Page 15 of 85.
Header Page 16 of 85.
không được sử dụng vào mục đích cá nhân, kinh doanh và mục đích khác, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.1.2. Đặc điểm của tài sản công
Tài sản công rất phong phú về số lượng chủng loại, mỗi loại tài sản có đặc
điểm, tính chất, công dụng khác nhau. Chúng có những đặc điểm sau:
Thứ nhất: Tài sản công trong cơ quan hành chính được đầu tư xây dựng, mua
sắm bằng tiền của ngân sách nhà nước hoặc có nguồn từ ngân sách NN.
Trừ một số tài sản đặc biệt như: đất đai, tài sản được xác lập sở hữu Nhà
nước, sau đó được chuyển giao cho cơ quan hành chính quản lý sử dụng; còn lại
đại bộ phận tài sản công dùng trong các cơ quan hành chính là những tài sản được
hình thành từ kết quả đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền của ngân sách nhà nước
hoặc có nguồn từ ngân sách nhà nước (thừa kế của thời kỳ trước). Ngay cả những
tài sản thiên nhiên ban tặng như đất đai, tài nguyên, các cơ quan hành chính muốn
sử dụng được cũng phải đầu tư chi phí bằng tiền của ngân sách nhà nước cho các
công việc khảo sát, thăm dò, đo đạc, san lấp mặt bằng, tiền bồi thường đất...
Bên cạnh đó là những tài sản được hình thành từ nguồn viện trợ không hoàn
lại, tài sản do dân đóng góp xây dựng và tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà
nước. Đối với tài sản này, ngân sách nhà nước không trực tiếp đầu tư xây dựng và
vực sản xuất kinh doanh; trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ để đưa ra thị trường; do đó, không chuyển giá trị bị hao mòn vào giá thành
của sản phẩm hoặc chi phí lưu thông. Vì thế, trong quá trình sử dụng, tuy tài sản bị
hao mòn nhưng không trích khấu hao được (đối với tài sản cố định). Do không
thực hiện trích khấu hao tài sản cố định, nên nguồn vốn đầu tư xây dựng, mua sắm
tài sản không thu hồi được trong quá trình sử dụng và không có nghĩa vụ tài chính
với ngân sách nhà nước trong việc sử dụng. Tuy nhiên, Nhà nước phải nắm chính
xác giá trị và giá trị còn lại của tài sản để phục vụ cho công tác quản lý tài sản
thông qua việc quy định chế độ tính hao mòn tài sản cố định trong khu vực hành
chính sự nghiệp.
1.1.3. Vai trò của tài sản công
Tài sản công là nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế
chung, để làm cho dân giàu, nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân nên vai trò
của tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước cũng bao hàm những vai trò
chung của tài sản công đối với quốc gia trên các phương diện kinh tế, văn hoá, xã
7
Footer Page -Footer Page -Footer Page 17 of 85.
Header Page 18 of 85.
hội, giáo dục... đồng thời tài sản công trong cơ quan hành chính nhà nước còn có
những vai trò cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ quan hành chính trên
các mặt cơ bản sau đây:
Thứ nhất; là điều kiện vật chất đầu tiên và không thể thiếu để các cơ quan nhà
nước, các tổ chức thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao; nhất là nhiệm vụ hoạch
định đường lối, chính sách, xây dựng và ban hành hệ thống pháp luật, thực hiện
quản lý nhà nước, giữ gìn bảo vệ đất nước, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an
toàn xã hội, mở mang dân trí.
Thứ hai; là điều kiện vật chất khẳng định vai trò lãnh đạo của cơ quan công
Đây là những tài sản giá trị khá lớn cần thiết trong công việc hàng ngày.
Máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc và các tài sản khác. Đây là
nhóm tài sản có thể hao mòn hết ngay trong năm.
Cách thứ ba; Áp dụng cả hai cách phân loại trên đây, cụ thể như sau:
Tài sản cố định, bao gồm: Trụ sở làm việc (bất động sản); phương tiện vận
tải; máy móc, trang thiết bị; phương tiện làm việc và các tài sản khác.
Tài sản khác (không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định). Đó là tài sản có giá trị
nhỏ chưa đạt tiêu chí chung để xếp làm tài sản cố định.
1.1.5. Tài sản công trong trường THCS
Tài sản công trong trường học là hệ thống bất động sản, cơ sở vật chất, các
phương tiện và kỹ thuật cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng đế hoạt động
dạy - học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.
Tài sản công trong trường học thường được chia thành 3 nhóm: Trường sở Thiết bị dạy học - Thư viện trường học.
- Trường
sở: là nơi tiến hành các hoạt động dạy học và giáo dục, nơi giáo viên
và học sinh học tập, lao động, sinh hoạt suốt thời gian học tập của học sinh; bao
gồm những tòa nhà, sân chơi, vườn trường, xưởng trường... và quang cảnh tự
nhiên bao quanh trường.
Trường sở là một trong các yếu tố cấu thành nên cơ sở vật chất, là điều kiện
đầu tiên để hình thành nhà trường. Trường sở là trung tâm văn hoá, khoa học và kỹ
thuật của một địa phương là nơi tuyên truyền nếp sống văn hoá mới, phổ biến các
thông tin khoa học kỹ thuật ở địa phương. Trường sở là hình ảnh đẹp, là niềm tự
hào của mỗi người, là sự thế hiện cho truyền thống cần cù, chăm chỉ, hiếu học và
thành đạt của bao thế hệ tại địa phương.
- Thiết
bị đồ dùng dạy học (TBDH): là hệ thống đối tượng vật chất phòng học
9
cộng tác, phối hợp của phụ huynh học sinh và xã hội.
+ Cơ sở vật chất trường học là một thành phần cấu thành trường học. Quá
trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố có liên quan chặt chẽ và tương tác
với nhau. Các thành tố đó là: mục tiêu, nội dung, phương pháp, giáo viên, học sinh
và phương tiện (CSVC trường học). Các yếu tố cơ bản này giúp thực hiện quá
trình dạy học. Trong mối quan hệ giữa các thành tố cấu thành quá trình dạy học thì
cơ sở vật chất là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình đó. Nó góp phần quyết
định chất lượng giáo dục của nhà trường. Cơ sở vật chất đầy đủ, đúng chuẩn tạo rất
nhiều điều kiện thuận lợi cho hoạt động dạy và học.
Như vậy, cơ sở vật chất trường học là một bộ phận, một thành tố không thể
thiếu được trong quá trình dạy học.
Mặt khác, dạy học nhằm truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm mà xã hội đã tích
lũy được, biến kinh nghiệm xã hội thành phẩm chất cá nhân. Quá trình dạy học,
quá trình truyền thông, bao gồm sự lựa chọn, sắp xếp và truyền đạt thông tin, là sự
tương tác giữa người học và thông tin, trong một môi trường sư phạm thích hợp.
Trong bất kỳ tình huống dạy học nào cũng có một thông điệp được truyền đi.
10
Footer Page -Footer Page -Footer Page 20 of 85.
Header Page 21 of 85.
Thông điệp từ thầy giáo, được thiết bị dạy học chuyển tải thông qua một phương
pháp dạy học nào đó để chuyển đến học sinh.
Như vậy, cơ sở vật chất là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình dạy học và
góp phần quyết định vào chất lượng dạy học của nhà trường.
Thực tiễn giáo dục của các nước trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy,
không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát triển của xã hội
nếu không có những cơ sở vật chất trường học tương ứng.
Cơ sở vật chất trường học là điều kiện vật chất cần thiết giúp học sinh nắm
những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị
quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”.
CHỦ THỂ QUẢN LÝ
Tác
động
quản
lý
Xác định
Tác
động
phản
hồi
MỤC TIÊU
QUẢN LÝ
ĐỐI TƯỢNG QUẢN LÝ
Thực hiện
Hình 1.1. Hệ thống quản lý và tác động quản lý
Theo Giáo trình Khoa học Quản lý (2010), Nhà xuất bản chính trị- Hành
chính: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra.
Từ sơ đồ trên ta thấy Hệ thống quản lý bao gồm mục tiêu quản lý, chủ thể
quản lý, đối tượng quản lý và các quan hệ quản lý, chúng gắn bó hữu cơ và tác
động lẫn nhau như một chỉnh thể.
1.3. Nội dung quản lý tài sản công
1.3.1. Quá trình hình thành tài sản công
Quá trình này gồm hai giai đoạn: quyết định chủ trương đầu tư mua sắm và
thực hiện đầu tư mua sắm tài sản:
Việc quyết định chủ trương đầu tư mua sắm tài sản phải căn cứ vào định mức,
tiêu chuẩn sử dụng tài sản, chế độ quản lý tài sản, nắm vững khả năng và nhu cầu
cần đầu tư, xây dựng, mua sắm tài sản của từng đơn vị; xác định nhu cầu vốn cho
đầu tư mua sắm tài sản được ghi vào dự toán ngân sách nhà nước hàng năm. Sau
khi có chủ trương đầu tư, mua sắm tài sản, việc thực hiện đầu tư, mua sắm tài sản
13
Footer Page -Footer Page -Footer Page 23 of 85.
Header Page 24 of 85.
phải được thực hiện theo quy định về đầu tư và xây dựng, quy định về mua sắm tài
sản công.
Đối với tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, lợi ích quốc
gia là tài sản đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đời
sống xã hội, an ninh, quốc phòng.v.v... diễn ra thuận lợi và có hiệu quả; vì thế
những tài sản này được đầu tư xây dựng do yêu cầu của đời sống, kinh tế, văn hóa,
xã hội của đất nước và việc quyết định đầu tư nó liên quan đến nhiều lĩnh vực,
nhiều ngành, nhiều cấp, mà trong đó cơ quan tài chính nhà nước giữ vai trò quan
trọng. Những tài sản này được đầu tư xây dựng và tổ chức quản lý theo quy định
về quản lý đầu tư xây dựng.
Đối với tài sản nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; việc quyết định đầu tư
phát triển loại tài sản này chủ yếu phụ thuộc vào đường lối, chính sách phát triển
kinh tế nói chung và phát triển các thành phần kinh tế của từng đất nước trong từng
thời kỳ. Việc quyết định đầu tư tăng tài sản ở khu vực này là trách nhiệm của nhiều
ngành, nhiều cấp và tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng ngành, từng địa bàn trong
khoa học và thiết thực sẽ được quản lý và khai thác sau này hiệu quả. đồng thời
thông qua quá trình hình thành tài sản sẽ đánh giá được tính cấp thiết, thực trạng
quản lý và ngân sách của mỗi cơ quan quản lý tài sản công sau này.
1.3.2. Quá trình khai thác, sử dụng tài sản
Quá trình khai thác, sử dụng tài sản công quyết định hiệu quả của tài sản
công, chứng minh cho những luận chứng kỹ thuật được đưa ra trong giai đoạn hình
thành tài sản. đây là quá trình diễn ra hết sức phức tạp, bởi vì thời gian khai thác,
sử dụng tuỳ thuộc đặc điểm tính chất, độ bền của mỗi loại tài sản; quá trình này
đều được thực hiện bởi tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao trực tiếp quản lý, sử
dụng tài sản. Thời gian của quá trình khai thác, sử dụng tài sản được tính từ ngày
nhận tài sản hay bàn giao tài sản đến khi tài sản không còn sử dụng được phải
thanh lý.
Theo nguyên lý chung của quản lý công, hiệu quả hoạt động hay hiệu quả
khai thác tài sản cũng phải đo bằng lợi ích đem lại được lượng hoá thông qua
phương pháp so sánh. Tài sản công của cơ quan hành chính không tạo ra lợi nhuận,
phục vụ trực tiếp cho quản lý hành chính của nhà nước, vì vậy việc đánh giá hiệu
quả khai thác tài sản chính là mức độ hoàn thành công việc và định mức sử dụng
hợp lý trong công việc. Mỗi tài sản có đặc điểm khác nhau nên công tác đánh giá
hiệu quả là rất khó. Chính vì vậy đối với tài sản thuộc khu vực hành chính thực
hiện quản lý việc sử dụng phải theo công năng, mục đích nhất định. Những tài sản
cần thiết và có điều kiện quản lý theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thì phải xây
15
Footer Page -Footer Page -Footer Page 25 of 85.