Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của các hộ gia đình trên địa bàn phường vĩnh lạc thành phố rạch giá tỉnh kiên giang - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THANH TUẤN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH
TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG VĨNH LẠC THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

BÙI THANH TUẤN

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH
TRẠNG NGHÈO ĐA CHIỀU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN
ĐỊA BÀN PHƯỜNG VĨNH LẠC THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................... 5
1.4.2.1. Phạm vi không gian:............................................................................................... 5
1.4.2.2. Phạm vi thời gian ................................................................................................... 5
1.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 6
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ....................................................................................... 6
1.7. Cấu trúc của luận văn ................................................................................................ 6
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU CÓ
LIỆN QUAN ...................................................................................................................... 8
2.1 Khung khái niệm ......................................................................................................... 8


2.2. Các phương pháp xác định chuẩn nghèo. .............................................................. 10
2.2.1. Phương pháp xác định chuẩn nghèo quốc tế. .......................................................... 10
2.2.2. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo của chương trình xóa đói giảm nghèo
của Việt Nam..................................................................................................................... 10
2.3. Khảo lược các nghiên cứu có liên quan. ................................................................. 18
2.3.1. Các nghiên cứu trong nước ..................................................................................... 18
2.3.2. Nghiên cứu nước ngoài ........................................................................................... 20
2.4. Khung phân tích đề xuất ......................................................................................... 21
2.4.1. Những vấn đề đặc ra và hướng nghiện cứu ............................................................ 21
2.4.2. Hướng nghiên cứu của luận văn ............................................................................. 22
2.5. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu ......................................................................... 25
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
3.1. Quy trình nghiên cứu ............................................................................................... 27
3.2. Bảng khảo sát............................................................................................................ 28
3.3. Xác định cỡ mẫu ....................................................................................................... 28
3.4. Quá trình thu thập thập dữ liệu.............................................................................. 28
3.5. Phương pháp phân tích dữ liệu............................................................................... 29
3.5.1. Làm sạch dữ liệu ..................................................................................................... 29
3.5.2. Thống kê dữ liệu ..................................................................................................... 29

Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Anh

Nghĩa tiếng Việt

CPI

Conssumer Price Index

Chỉ số giá tiêu dùng

MPI

Multidimensional poverty Index

Chỉ số nghèo đa chiều

Millennium Development Goals

PCA

Mục tiêu phát triển Thiên niên
kỷ
Economic and Social Commission Ủy ban kinh tế - xã hội khu
for Asia and The Pacific
vực Châu Á – Thái Bình
Dương
Principal Component Analysis
Phân tích thành phần chính

Nghị quyết

CP

Chính phủ



Quyết định

KTXH

Kinh tế xã hội

UBNN

Ủy ban nhân dân

BHYT

Bảo hiểm y tế


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tiêu chuẩn nghèo đói của World Bank ......................................................... 10
Bảng 2.2: Quy định về chuẩn nghèo đói của Việt Nam qua các giai đoạn......................11
Bảng 2.3: Chỉ số đo lường nghèo đa chiều .................................................................... 15
Bảng 2.4: Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 ................................................. 17
Bảng 2.5: Chỉ báo nghèo đa chiều của các hộ gia đình nông thôn Việt Nam ............... 23

Tại phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, vấn đề giảm nghèo được
xem như là một thách thức lớn đối với chính quyền địa phương. Trong những năm gần
đây phường Vĩnh Lạc đã có nhiều cố gắng tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia về giảm nghèo. Bên cạnh các kết quả đạt được như: Cơ sở hạ tầng kỹ thuật
phục vụ sản xuất và dân sinh trên địa bàn phường được đầu tư hoàn thiện, người nghèo
được hỗ trợ phát triển sản xuất và an sinh xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của
nhiều hộ nghèo được cải thiện hơn trước, tỷ lệ hộ nghèo từng bước giảm xuống, công
tác giảm nghèo vẫn còn những hạn chế nhất định như: Nguy cơ tái nghèo, chênh lệch
giàu nghèo…
Thay vì xem xét nghèo bằng thu nhập và chi tiêu, những ai không được khám chữa
bệnh, không được đến trường, không tiếp cận được nguồn vốn, thiếu việc làm cũng
được xác định là nghèo. Vì vậy, phương pháp đo lường nghèo đa chiều có thể cung cấp
sự hiểu biết sâu sắc hơn về tình hình kinh tế - xã hội của hộ gia đình theo tiếp cận
nghèo đa chiều. Dựa trên mô hình nghiên cứu của Hafiz A. Pasha & T. Palanivel
(2004), Katsushi S. Mmai, Raghav Gaiha, Ganesh Thapa (2012), Đinh Phi Hổ và cộng
sự (2007), Bùi Quang Vinh (2012), Trần Tiến Khai, Nguyễn Ngọc Danh (2012), thì mô
hình và các giả thuyết nghiên cứu của tác giả đã được hình thành.
Phân tích nguyên nhân nghèo và tìm ra các giải pháp giảm nghèo một cách có hiệu
quả là một trong những ưu tiên tìm kiếm của các chính quyền các cấp. Chính vì vậy, đề
tài " Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của các hộ
gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang" góp


phần xác định các yếu tố tác động đến tình trạng nghèo đa chiều bằng phương pháp
hồi quy Logit.
Kết quả mô hình hồi quy Logit cho thấy 7 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến khả năng xảy
ra hộ nghèo (nghèo đa chiều) tại phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên
Giang, đó là: (1) giới tính,(2) người phụ thuộc,(3) điện, (4) vệ sinh, (5) nước, (6) bệnh
tật/suy dinh dưỡng,(7) số tiền vay. Trong đó, các nhân tố giới tính chủ hộ, số tiền vay
từ các định chế chính thức tác động ngược chiều lên khả năng xảy ra hộ nghèo, nếu các

cận giảm nghèo có khác nhau nhưng mục tiêu vẫn là cải thiện đời sống vật chất và tinh
thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển giữa các vùng, địa
bàn, giữa các thành phần dân tộc. Theo kết quả điều tra năm 2013 tỷ lệ hộ nghèo là
7,8% (1.797.889 hộ), năm 2014 tỷ lệ này là 5,8-6%. Chính phủ đặt mục tiêu phấn đấu
năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo của cả nước còn dưới 5%, riêng các huyện nghèo còn
dưới 30%. (nguồn Bộ lao động và thương binh xã hội 2013-2014)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định "
đẩy mạnh xóa đối giảm nghèo bằng cách đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức


2

thực hiện xóa đói giảm nghèo theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp với sử
dụng có hiệu quả sự trợ giúp của quốc tế. Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tần kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người
nghèo, hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện mức sống một cách bền vững
"(Đảng cộng sản Việt Nam, văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội ,2011).
Từ chủ trương của Đảng và được sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế, Việt Nam đã
ban hành các chính sách giảm nghèo dựa trên ba chiến lược chính: Thúc đẩy các hoạt
động sản xuất và sinh kế để tăng thu nhập cho người nghèo; Tăng cường khả năng tiếp
cận của người nghèo đến các dịch vụ xã hội; Tăng cường năng lực và nâng cao nhận
thức của người dân ở các vùng nghèo. (Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói
giảm nghèo của Chính phủ Việt Nam, tháng 11,2003).
Thành tựu giảm nghèo của Việt Nam trong những năm qua đã góp phần tăng trưởng
bền vững, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người nghèo, thực hiện công
bằng xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao. Thành tựu đã đạt được là rất lớn,
bên cạnh đó, việc thực hiện các chương trình, chính sách giảm nghèo còn nhiều hạn
chế.
+ Kết quả giảm nghèo chưa vững chắc, chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, nhóm

đan xen trong cộng đồng dân cư. Nhân dân trong phường đa số sống chủ yếu bằng
nhiều ngành nghề khác nhau như: tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ, và bộ
phận làm công, làm thuê,… Thu nhập bình quân đầu người ổn định. Tuy nhiên, vẫn
còn một số hộ gia đình đời sống còn khó khăn, thu nhập còn thấp, chưa có việc làm ổn
định. Nhờ những chính sách giảm nghèo của chính phủ, trong những năm qua cơ sở hạ
tầng phục vụ sản xuất và dân sinh trên địa bàn phường được đầu tư hoàn thiện, người
nghèo được hỗ trợ phát triển sản xuất và an sinh xã hội, đời sống vật chất và tinh thần
của nhiều hộ nghèo đã được cải thiện hơn trước tỷ lệ hộ nghèo từng bước giảm xuống.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn nhiều hạn chế: Hàng năm tỷ lệ hộ
thoát nghèo còn thấp, nguy cơ tái nghèo, chênh lệch giàu nghèo ngày càng tăng. Nhiều


4

hộ gia đình không muốn thoát nghèo hoặc có nhiều hộ được đưa vào diện nghèo và bị
đưa ra thoát khỏi diện nghèo một cách không thực chất, không công bằng, khi tiếp cận
phương pháp đo lường chuẩn nghèo mới (chuyển từ đo lường đơn chiều sang đo lường
nghèo đa chiều), số lượng hộ nghèo tăng lên đáng kể. Tình hình trên đã ảnh hưởng tiêu
cực đến sự tăng trưởng và phát triển, ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chính sách giảm
nghèo trên phạm vi toàn quốc nói chung và trên địa bàn phường Vĩnh Lạc thành Phố
Rạch Giá tỉnh Kiên Giang nói riêng. Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình
trạng nghèo đa chiều của các hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Lạc thành phố
Rạch Giá tỉnh Kiên Giang, đồng thời nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm những nơi
khác để trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoặc kiến nghị chính sách giảm nghèo có
hiệu quả hơn. Đó là một vấn đề có ý nghĩa, có tầm quan trọng và mang tính cấp thiết.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài " Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng
nghèo đa chiều của các hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch
Giá tỉnh Kiên Giang", với kỳ vọng đề xuất một số chính sách đến cơ quan quản lý
nhằm góp phần giảm nghèo của cộng đồng dân cư trên địa bàn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.4.2.1. Phạm vi không gian:
Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh
Kiên Giang. Bao gồm các khu phố (Khu phố 1, khu phố 2, khu phố 3, khu phố 4, khu
phố 5).
1.4.2.2. Phạm vi thời gian:
+ Số liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2017
+ Số liệu thứ cấp: Dữ liệu báo cáo về hộ nghèo từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2016
của Ủy Ban Nhân Dân Phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang. Thời
gian thực hiện luận văn từ tháng 9 đến hết tháng 11/2017.


6

1.5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Nhằm phân tích các số liệu thứ cấp và các số liệu
tổng hợp từ phân tích định tính và mô tả bộ dữ liệu khảo sát.
+ Phương pháp phân tích định lượng: Phân tích số liệu bằng mô hình hồi quy nhằm
làm sáng tỏ những vấn đề cần nghiên cứu.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng nhầm nghiên cứu tư liệu, tài liệu
thứ cấp để xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt các khái niệm, lý thuyết và những kết quả
nghiên cứu có liên quan đến đề tài được thực hiện.
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
+ Qua tìm hiểu của tác giả từ trước đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu các yếu tố
ảnh hưởng đến tình trạng nghèo đa chiều của các hộ gia đình trên địa bàn phường Vĩnh
Lạc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang. Tác giả hy vọng qua kết quả nghiên cứu sẽ
góp phần nhỏ cho cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương sẽ có các chính sách phù
hợp để xóa đói giảm nghèo. Người dân hết nghèo đói là nhân tố tích cực tác động đến
bộ mặt kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang ngày càng phát triển bền vững.
+ Nhằm bổ sung, làm phong phú thêm các nghiên cứu về đề tài xóa đói giảm nghèo.

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHẢO LƯỢC CÁC NGHIÊN CỨU
CÓ LIỆN QUAN
Nhằm trình bày hệ thống các khái niệm, lý thuyết về nghèo đa chiều, các phương
pháp tiếp cận nghèo đa chiều. Ngoài ra nghiên cứu còn khảo lược một số nghiên cứu
trong và ngoài nước về phân tích các yếu tố tác động tình trạng nghèo đa chiều. Từ đó,
tìm ra các yếu tố tác động đến nghèo đa chiều tại phường Vĩnh Lạc thành phố Rạch
Giá, tỉnh Kiên Giang và đưa ra mô hình nghiện cứu.
2.1. Khung khái niệm
Định nghĩa về nghèo.
Hội nghị chống nghèo đối khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức
tại Bangkok, Thái Lan tháng 9/1993 đã đưa ra định nghĩa: "Nghèo là tình trạng một bộ
phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà
những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã
hội và phong tục tập quán của địa phương".
Theo Ngân hàng phát triển Châu Á: "Nghèo là tình trạng thiếu những tài sản cơ bản
là cơ hội mà mỗi con người có quyền được hưởng. Mọi người cần được tiếp cận với
giáo dục cơ sở và các dịch vụ chăm sóc y tế cơ bản. các hộ nghèo có quyền duy trì
cuộc sống bằng chính lao động của họ và được trả công một cách hợp lý, cũng như
được sự bảo trợ khi có biến động bên ngoài:
Theo Amartya Kumar Sen, Nhà Kinh tế học Ấn Độ (Giải nobel kinh tế 1998) : để
tồn tại con người cần có những nhu cầu vật chất và tinh thần tối thiểu; dưới mức tối
thiểu này, con người sẽ bị coi là đang sống trong nghèo nàn (theo chính phủ 2015).
Các khái niệm trên cho thấy sự thống nhất cao của các nước, các tổ chức quốc tế cho
rằng nghèo là sự thiếu hụt, hay là sự bất lực trong việc tiếp cận đến mức sống mà xã
hội chấp nhận ( World Bank, 2001, trích bởi FAO, 2005). Ngân hàng thế giới cũng coi
nghèo là sự thiếu hụt hạnh phúc (World Bank institute, 2005). Hay tình trạng nghèo là
một người hoặc một hộ gia đình không được hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản cho


9

Phương pháp xác định chuẩn nghèo của Tổng Cục Thống Kê -Ngân Hàng Thế giới
được xây dựng theo phương pháp chuẩn chi phí của những nhu cầu cơ bản, dựa trên
một rổ lương thực tham khảo cho các hộ nghèo tính theo lượng calo mà mỗi người dân
tiêu tốn một ngày cộng với một khoản bổ sung cho những nhu cầu phi lương thực thiết
yếu dựa trên mô hình tiêu dùng của người nghèo. Theo Ngân Hàng Thế Giới, chi phí
lương thực, thực phẩm cần thiết để duy trì cuộc sống của người dân các nước đang phát
triển và khu vực ASEAN tương ứng với mức tiêu dùng nhiệt lượng từ 2100-2300
calo/người/ngày hoặc mức thu nhập bình quân tính ra tiền 370USD/người/năm.
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn nghèo đói của World Bank
Tiêu chuẩn nghèo
Khu vực

Mức thu nhập hoặc chi tiêu
USD/người/ năm

Năm 2003

1 USD hoặc 360 USD/năm

Năm 2008

1,25 USD hoặc 450 USD/năm

Nguồn: World Bank 2008
2.2.2. Phương pháp xác định chuẩn đói nghèo của chương trình xóa đói giảm
nghèo của Việt Nam.
Căn cứ vào quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và mức sống
thực tế của người dân của từng vùng, Bộ lao động - thương binh và xã hội đưa ra chuẩn
nghèo đói trong từng thời kỳ, áp dụng cho từng vùng, dựa trên thu nhập bình quân đầu
người hàng tháng. Chuẩn nghèo được tính toán dựa trên phương pháp xác định chi phí

Dưới 15kg

Giai đoạn 1993-1995
(mức thu nhập quy ra

Mức thu nhập bình

gạo)
Giai đoạn 1996-1997

miền núi, hải đảo)

(mức thu nhập quy ra

Nghèo (khu vực nông thôn

gạo)

đồng bằng, trung du)

Dưới 20kg

Nghèo (khu vực thành thị)

Dưới 25kg

Nghèo (khu vực nông thôn

Dưới 15kg (tương



miền núi, hải đảo)

(960.000 đồng/năm)


12

(mức thu nhập tính

Nghèo (khu vực nông thôn

120.000 đồng

bằng tiền)

đồng bằng, trung du)

(1.200.000 đồng/ năm)

Nghèo (khu vực thành thị)

150.000 đồng
(1.800.000 đồng / năm)

Nghèo (khu vực nông thôn)

Dưới 200.000 đồng

Giai đoạn 2006-2010

bạc và tình trạng kinh tế -xã hội của cá nhân hộ gia đình. Việc chọn các chỉ báo phù
hợp để đo lường nghèo đa chiều vẫn chưa thực sự rõ ràng. Các chỉ báo tiềm năng lại có
thể biến đổi theo bối cảnh kinh tế - xã hội và con người cụ thể ở từng địa điểm nghiên
cứu, và phải phù hợp với văn hóa địa phương đó. Nếu chọn lựa được các chỉ báo phù
hợp, việc đo lường nghèo đa chiều sẽ trở nên chính xác hơn. để đạt được yêu cầu này
cần phải chọn lựa cẩn thận, hợp lý và cần phải có sự thấu hiểu về các quan hệ qua lại
giữa các chỉ báo.
Tuy nhiên, việc xác định chuẩn nghèo dựa trên mức chi phí đáp ứng những nhu cầu
tối thiểu và được quy ra bằng tiền trong thời gian qua đã bắt đầu bộc lộ những hạn chế.


13

Thứ nhất, việc áp dụng duy nhất tiêu chí thu nhập để xác định đối tượng hộ nghèo,
đã vẫn đến sự phân loại đối tượng chưa thật sự chính xác vì chuẩn nghèo hiện hành
chưa phản ánh được đầy đủ các nhu cầu cơ bản cũng như thực trạng tiếp cận các dịch
vụ xã hội cơ bản, lại được duy trì ở một giai đoạn trong điều kiện chỉ số giá tiêu dùng
(CBI) hàng năm điều tăng dẫn đến giá trị chuẩn nghèo không còn phù hợp, không đáp
ứng được nhu cầu đảm bảo mức sống tối thiểu cho người dân. Trong bối cảnh cơ cấu
kinh tế- xã hội đang thay đổi, đô thị hóa và di cư đang tăng nhanh hiện nay đang tạo ra
một bộ phận lớn người dân thuộc nhóm cận nghèo thu nhập hoặc chưa tiếp cận đầy đủ
với các dịch vụ xã hội cơ bản, đang đối mặt với nhiều rủi ro khiến họ có thể rơi vào
tình trạng đói nghèo.
Thứ hai, một số nhu cầu cơ bản của con người quy ra tiền (vị thế xã hội, an ninh...)
hoặc không thể mua bằng tiền (một số dịch vụ y tế, giáo dục công, giao thông, an ninh,
môi trường...).
Thứ ba, có những trường hợp hộ gia đình có tiền nhưng không chi tiêu vào việc đáp
ứng những nhu cầu tối thiểu (do những lý do khách quan như không có sẵn dịch vụ hay
lý do chủ quan như tập tục văn hóa hay chính nhận thức của người dân).
Thứ tư, các chính sách giảm nghèo được xây dựng dựa trên tiêu chí thu nhập chủ

Trung Quốc...) đã nghiên cứu chuyển đổi và áp dụng phương pháp tiếp cận đo lường
nghèo từ đơn chiều dựa vào thu nhập sang đo lường nghèo đa chiều trong đo lường và
giám sát nghèo, xác định đối tượng nghèo, đánh giá và xây dựng các chính sách giảm
nghèo và phát triển xã hội (Bộ lao động thương binh và xã hội, đề án tổng thể:
"Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016-2020)".
Từ những mặt hạn chế trên, Bộ lao động Thương binh và Xã hội đã xây dựng đề án
tổng thể: "Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa
chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020", được Chính phủ phê duyệt tại quyết định số
1614-QĐ/TTg ngày 15/6/2015 và đã triển khai thực hiện trên cả nước từ cuối năm
2015.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status