Quản lí giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường tiểu học huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh (LV02443) - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG

QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
======

NGUYỄN THỊ LAN PHƢƠNG

QUẢN LÍ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐÌNH MẠNH

trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi c ng xin cam đoan rằng mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin tr ch
dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Thị Lan Phƣơng


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đ ch nghiên cứu ...............................................................................................3
3. Giả thuyết khoa học ................................................................................................3
4. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................4
7. Dự kiến cấu trúc luận văn .......................................................................................5
Chƣơng 1: CƠ SỞ L LUẬN VỀ QUẢN L GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC
TRƢỜNG TIỂU HỌC ..............................................................................................6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................6
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới ............................................................6
1.1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam ............................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................................9
1.2.1. Đạo đức .............................................................................................................9
1.2.2. Giáo dục ..........................................................................................................10
1.2.3. Quản lý ............................................................................................................11
1.2.4. Giáo dục đạo đức.............................................................................................12
1.2.5. Quản lý giáo dục đạo đức................................................................................13

SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC
TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN THUẬN THÀNH, TỈNH BẮC NINH ............39
2.1. Tình hình Kinh tế - Xã hội và Giáo dục - Đào tạo huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh ...........................................................................................................................39
2.1.1. Giới thiệu khái quát về huyện Thuận Thành ...................................................39
2.1.2. Tình hình Giáo dục và Đào tạo huyện Thuận Thành ......................................39
2.1.3. Khái quát bậc Tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ..........................40
2.2. Giới thiệu khái quát về quá trình khảo sát .........................................................42
2.2.1. Mục đ ch khảo sát ...........................................................................................42
2.2.2. Địa bàn và khách thể điều tra ..........................................................................42
2.2.3. Nội dung khảo sát............................................................................................43
2.2.4. Phương pháp khảo sát .....................................................................................43
2.2.5 Cách thức cho điểm và t nh điểm .....................................................................44
2.3.Thực trạng GDĐĐ thông qua HĐGDNGLL cho HS tiểu học ở huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh ................................................................................................44
2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV và học sinh ..................................44
2.3.2. Thực trạng hiệu quả những nội dung GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL
ở các trường tiểu học .................................................................................................47
2.3.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương pháp, phương tiện và hình thức


GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường tiểu học ...............................49
2.3.4. Thực trạng khảo sát học sinh các trường tiểu học huyện Thuận Thành, tỉnh
Bắc Ninh ....................................................................................................................53
2.4. Thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường tiểu
học huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh ...................................................................57
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV ....................................................57
2.4.2. Thực trạng hiệu quả quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các
trường tiểu học ..........................................................................................................63
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL

3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá GDĐĐ cho học sinh thông qua
HĐGDNGLL...........................................................................................................105
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................................107
3.4. Tổ chức khảo nghiệm t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp GDĐĐ
cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh .........................................................................................................................107
3.4.1. Mục đ ch, nội dung, phương pháp và đối tượng khảo nghiệm .....................107
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm ....................................................................................108
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................113
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................114
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC K HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa của từ

1

BGH

Ban giám hiệu

2

CBQL

Cán bộ quản lý


8

GV

Giáo viên

9

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

10

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

11

HS

Học sinh

12

NV

Nhân viên


Bảng 2.3.Thống kê số phòng học, phòng chức năng 3 năm học gần đây ....... 42
Bảng 2.4. Thông tin về khách thể nghiên cứu ................................................ 43
Biểu đồ 2.1.Ý kiến của các nhóm khách thể về t nh cần thiết của công tác
GDĐĐ thông qua HĐGDNGLL ..................................................................... 45
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về nội dung GDĐĐ cho
HS thông qua HĐGDNGLL............................................................................ 46
Bảng 2.6. Hiệu quả GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ........................ 47
Bảng 2.7. Thực trạng hiệu quả sử dụng các phương pháp, phương tiện và hình
thức GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ................................................ 49
Bảng 2.8. Thực trạng giáo dục học sinh những nội dung GDĐĐ thông qua
HĐGDNGLL ở các trường tiểu học................................................................ 53
Bảng 2.9. Thực trạng thực hiện các biện pháp GDĐĐ cho HS tại các trường
tiểu học ............................................................................................................ 55
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức các hình thức GDĐĐ cho học sinh tại các
trường tiểu học. ............................................................................................... 57
Bảng 2.11. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV, NV về những biểu hiện của
quá trình quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ............................ 58
Bảng 2.12. Thực trạng nhận thức của CBGV về những nguyên nhân có ảnh
hưởng đến quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ......................... 60
Bảng 2.13. Thực trạng hiệu quả thực hiện những biện pháp quản lý GDĐĐ
cho HS thông qua HĐGDNGLL ..................................................................... 63
Bảng 2.14. Thực trạng lập kế hoạch về GDĐĐ cho HS thông qua
HĐGDNGLL ................................................................................................... 65
Bảng 2.15. Thực trạng hiệu quả tổ chức GDĐĐ cho HS thông qua


HĐGDNGLL ................................................................................................... 67
Bảng 2.16. Thực trạng hiệu quả chỉ đạo GDĐĐ cho HS thông qua
HĐGDNGLL ................................................................................................... 69
Bảng 2.17. Thực trạng hiệu quả kiểm tra, đánh giá GDĐĐ cho HS thông qua

việc giáo dục đạo đức trong sự nghiệp trồng người. Đã bao thế hệ đi qua luôn đặt
câu nói của Bác Hồ là kim chỉ nam cho sự nghiệp của mình:
“Có tài mà không có đức thì là người vô dụng
Có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó”
Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học có vai trò hết sức quan trọng. Nó góp
phần hình thành, phát triển nhân cách toàn diện cho các em, giúp trẻ em rèn luyện ý
thức, trách nhiệm, hành vi công dân ngay từ khi còn nhỏ, biết sống hợp lý và tuân
thủ pháp luật. Không thực hiện nghiêm túc công tác giáo dục này, sẽ làm cho nhân


2
cách học sinh phát triển méo mó. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhiều tác động
từ mặt trái của cơ chế thị trường đã ảnh hưởng không nhỏ đến ý thức, thái độ, trách
nhiệm, hành vi sống của trẻ em.
Trước tình hình đó, trong Báo cáo Ch nh trị của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI tại Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nêu: “Giáo dục
là quốc sách hàng đầu. Phát triển giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào
tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài…”. “…Giáo dục con người việt Nam phát triển
toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu
gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, sống tốt và làm việc hiệu quả…”.
Trong chương trình GD phổ thông hiện hành, hoạt động GD (nghĩa hẹp)
thực hiện các mục tiêu GD thông qua một loạt các hoạt động như HĐGDNGLL,
hoạt động tập thể… Nhà trường có nhiệm vụ dạy chữ và dạy người. Nếu nhà
trường chỉ thực hiện hoạt động dạy học các bộ môn văn hóa trên lớp thì nhiệm vụ
dạy người sẽ không hoàn thành, vì HS sẽ thiếu môi trường hoạt động và giao tiếp,
hạn chế về tình huống thực tế, hạn chế về thời gian …các em hầu như không có
điều kiện để trải nghiệm những kiến thức đã học vào hoạt động thực tế. Vì vậy,
việc nhà trường tổ chức các hoạt động, các mối quan hệ khác nhau vào thời gian
ngoài giờ lên lớp là điều kiện quan trọng để hình thành thái độ, rèn luyện hành vi,
kỹ năng xã hội cho HS. Nói cách khác, HĐGDNGLL có vị tr rất quan trọng trong

u

cc o
c u n

c s n thông qua o t
u n

n

tn

n

cNn ”

đã được lựa chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học quản l giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các
trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay.
3. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, trong các trường TH thực trạng quản lý GDĐĐ cho HS thông qua
HĐGDNGLL đã đạt được những kết quả đáng kh ch lệ. Tuy nhiên, do nhiều
nguyên nhân, vẫn còn những hạn chế, thiếu sót, cần khắc phục, bổ sung. Nếu đề
xuất được các biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các
trường TH phù hợp, hiệu quả sẽ góp phần nâng cao được chất lượng giáo dục toàn
diện của các trường TH.
4. Khách thể, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường TH.

- Dùng phiếu hỏi và phỏng vấn các chuyên gia giáo dục có những kinh
nghiệm về vấn đề nghiên cứu để tham khảo, rút ra những kết luận cần thiết dựa trên
cơ sở đó để thiết kế các bảng hỏi.
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Dựa trên cơ sở kết quả lý luận và ý kiến của các chuyên gia, xây dựng các
phiếu hỏi (bảng hỏi) dành cho cán bộ quản lý, giáo viên,nhân viên và HS tiểu học.
- Phiếu 1: Hệ thống câu hỏi điều tra về thực trạng GDĐĐ và quản lý GDĐĐ
cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc
Ninh (Dành cho CBQL, GV, NV).


5
- Phiếu 2: Hệ thống câu hỏi điều tra về thực trạng giáo dục đạo đức và
GDĐĐ cho học sinh thông qua HĐGDNGLL ở các trường tiểu học huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh (Dành cho HS).
- Phiếu 3: Khảo nghiệm t nh cần thiết và t nh khả thi của các biện pháp quản
lý được đề xuất.
6.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên của Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh, Phòng
GD&ĐT huyện Thuận Thành; CBQL, GV, NV, Tổng phụ trách Đội và HS các
trường TH; lãnh đạo, cán bộ các xã, thị trấn và PHHS về lĩnh vực nghiên cứu nhằm
bổ sung những kết quả thu được từ các phương pháp khác.
6.2.5. Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng kết kinh nghiệm
- Nghiên cứu kết quả công tác quản lý GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL
ở các trường TH huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh trong 3 năm gần đây.
6.2.6. Phương pháp thống kê toán học
- Dùng để sử lý các dữ liệu thu được từ các phương pháp trên để rút ra những
kết quả cần thiết.
7. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, dự kiến

bản chất anh ta không ác. Đó là quan điểm tiến bộ thời bấy giờ. Tiến bộ vì thời
ông, con người có thể tự hoàn thiện bản thân qua GD và việc “tự suy xét”. Bởi thế,
triết học của ông quan tâm nhiều đến con người, dạy đạo đức cho con người. [1]
A. X Macarenko trong tác phẩm “Bài ca sư phạm” đã đặc biệt nhấn mạnh vai
trò của GDĐĐ và các biện pháp giáo dục đúng đắn như sự nêu gương, nguyên tắc
giáo dục tập thể và thông qua tập thể. [29]
V. A Xukhomlinxky, nhà giáo dục lớn người Nga c ng rất quan tâm đến
những biện pháp quản lý đạo đức cho HS, đóng góp nhiều lý luận, kinh nghiệm
giáo dục thế hệ trẻ. Với kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục ở trường nông thôn
Pavlush ông cho rằng: Dạy học trước hết là sự giao tiếp về tâm hồn giữa thầy và trò
“Dạy trẻ phải hiểu trẻ, thương trẻ và tôn trọng trẻ...”. Trong quá trình giáo dục, hình
thành nhân cách cho HS, ông quan tâm đặc biệt tới sự cân đối hài hòa giữa sự phát


7
triển xúc cảm, tình cảm, tình cảm đạo đức, tình cảm thẩm mỹ và sự phát triển tr
tuệ, thể chất, năng lực, hoạt động xã hội, giao tiếp, kỹ năng lao động nghề nghiệp,
kỹ thuật, ý thức công dân xã hội chủ nghĩa.
GDĐĐ của Thái Lan với mục tiêu: Nhận thức được những điều tốt; quan tâm
đến điều tốt. Cách tiến hành GDĐĐ của Thái Lan là: Phương pháp tương tác; học tập
hợp tác; giáo dục truyền thống; thảo luận nhóm; sắm vai; học tập từ kinh nghiệm. [36]
Ở Nhật Bản theo Bộ Giáo dục, Văn hóa, Thể thao và Công nghệ nhật Bản
(MEXT), mục đ ch của môn đạo đức tại các trường tiểu học bao gồm giảng dạy về
hành vi trong đời sống hàng ngày, sự cảm nhận và phán đoán về đạo đức, phát triển
nhân cách và thái độ sáng tạo, sự nhận thức về tầm quan trọng của cách ứng xử văn
minh trong việc xây dựng đất nước. Cách tiến hành GDĐĐ của Nhật Bản là: GDĐĐ
với tư cách là một môn học độc lập; GDĐĐ thông qua môn học trong nhà trường;
GDĐĐ qua các môn học đặc biệt; GDĐĐ thông qua các hoạt động hàng ngày. [36]
Tinh thần làm việc tập thể, những bài học đạo đức và hành động luôn đi kèm mục
tiêu là những giá trị cơ bản của nền giáo dục tiểu học Nhật Bản.

Thứ trưởng Võ Thuần Nho với bài “Một số vấn đề lý luận và tư tưởng về
GDĐĐ cách mạng trong trường học”. Tác giả đã đưa ra những lý luận và tư tưởng
chủ đạo trong việc hình thành đạo đức cách mạng cho HS trong nhà trường. [33]
Tác giả Đặng V Hoạt với bài “Đổi mới công tác của GVCN với việc
GDĐĐ cho học sinh”. Bài viết khẳng định vai trò của GVCN trong việc GDĐĐ cho
học sinh đồng đề xuất những phương pháp đổi mới công tác chủ nhiệm theo hướng
t ch cực hóa hoạt động tự giáo dục của học sinh. [12]
Tác giả Trần Minh Hiển với bài “Cải tiến hình thức sinh hoạt tập thể để nâng
cao việc GDĐĐ cho học sinh”. Qua bài viết, tác giả đề xuất cách tổ chức GDĐĐ
cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể, giúp đổi mới, cải thiện chất lượng
GDĐĐ trong nhà trường. [20]
Ngoài ra, còn một số bài viết về kinh nghiệm thực tiễn quản lý hoạt động
GDĐĐ và hoạt động GDĐĐ cho HS thông qua HĐGDNGLL ở các trường tiểu học,
một số luận văn Thạc sĩ mà tác giả là các CBQL, GV tại các trường phổ thông như:
- Tác giả Lê Quang Tuấn với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:
“Một số giải pháp công tác quản lý GDĐĐ cho học sinh ở các trường THPT huyện
Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh”, năm 2008.
- Tác giả Nguyễn Thị Hồng Hạnh với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo
dục: “Biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học trên dịa bàn thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”, năm 2009. Trong đề tài luận văn xây dựng


9
được hệ thống các biện pháp giáo dục kỹ năng xử lý tình huống, kỹ năng ra quyết
định cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức lớp 3 ở các trường TH.
Tác giả Nguyễn Hữu Tuân với đề tài luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục:
“Quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội ở trường THPT tân Yên số 2, tỉnh Bắc Giang”, năm 2010. Luận văn đã
nêu một cách đồng bộ một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ trong mối quan
hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

phúc của con người và sự tiến bộ của xã hội trong mối quan hệ giữa con người với
con người, giữa cá nhân và xã hội”. [31, tr.12]
Việc thực hiện các quy tắc, chuẩn mực đạo đức phản ánh các quan hệ, hành vi
của cá nhân đối với cộng đồng, xã hội thông qua những lợi ch nhất định. Chuẩn mực
đạo đức là những phép tắc mang t nh quy phạm - t nh khuôn mẫu trong quan hệ ứng
xử giữa con người với con người, con người với xã hội. Đó là những yêu cầu được
thể hiện bằng những tiêu chuẩn cụ thể là cơ sở cho hành vi của con người. [13]
1.2.2. G o d c
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê nin, GD là một hình thái ý thức xã
hội, GD tồn tại và vận động, phát triển theo sự tồn tại, vận động và phát triển của xã
hội. GD là một hiện tượng xã hội chịu sự chi phối và quy định bởi nhiều lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội. Mặt khác, sự phát triển của GD và sự hoàn thiện về
chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của xã hội, của nền văn
minh nhân loại.
Về cơ bản, các giáo trình về GD học ở Việt Nam đều trình bày: “Giáo dục là
một hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của GD là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh
nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ loài người, nhờ có GD mà các thế hệ nối tiếp
nhau phát triển, tinh hoa văn hóa nhân loại và dân tộc được kế thừa, bổ sung và
trên cơ sở đó mà xã hội loài người không ngừng tiến lên”. [36, tr.9]
Hiểu theo nghĩa rộng: GD là quá trình toàn vẹn nhằm hình thành phát triển
nhân cách con người, được tổ chức một cách có mục đ ch, có kế hoạch thông qua
các hoạt động và các quan hệ giữa nhà GD và đối tượng GD nhằm truyền đạt và
lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội mà loài người đã t ch l y trong lịch sử. Đó là
quá trình tác động có mục đ ch, có tổ chức, có kế hoạch, có phương pháp mà nhà
giáo dục trong các cơ quan GD chuyên nghiệp biết. Về mặt này, khái niệm giáo dục
(nghĩa rộng) tương đương với khái niệm quá trình sư phạm, đó là quá trình giáo dục
diễn ra trong phạm vi nhà trường. [22]


11


12
thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển
hệ thống đến trạng thái mới, th ch ứng với hoàn cảnh mới. [30]
Quan niệm truyền thống: Quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể
vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm
kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định. [34]
Quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định
hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu.
- Quản lý là hoạt động phối hợp nhiều người, nhiều yếu tố.
- Định hướng các hoạt động đó theo một mục tiêu nhất định.
- Kiểm soát được tiến trình của hoạt động trong quá trình tiến tới mục tiêu. [34]
Từ những khái niệm trên có thể thấy rằng thuật ngữ “Quản lý” đã trở thành
phổ biến và được nhiều tác giả đề cập đến. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chúng
tôi sử dụng khái niệm: “Quản lý là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh
hưởng, điều khiển, phối hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác
trong cùng tổ chức hoặc cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ,
định hướng và tăng hiệu quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi
ích của công việc cùng sự thỏa mãn của những người tham gia”. [27]
1.2.4. G o d c

o

c

GDĐĐ là sự tác động có mục đ ch, có tổ chức từ nhiều ph a, với những hình
thức khác nhau nhằm hình thành cho con người hành vi phù hợp với chuẩn mực đạo
đức của xã hội. [13]
GDĐĐ là quá trình hình thành và phát triển ý thức, tình cảm, niềm tin, hành
vi và thói quen đạo đức của học sinh dưới những tác động có mục đ ch, có kế


l nl p

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động được tổ chức ngoài
giờ học của các môn học ở trên lớp. HĐGDNGLL là sự nối tiếp hoạt động dạy - học
trên lớp, là con đường gắn l thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận
thức và hành động của học sinh. [4]
* Mục tiêu của HĐGDNGLL: [11]
- Giúp HS củng cố, bổ sung những kiến thức đã học được qua các môn học
ở trên lớp.
- Phát triển sự hiểu biết của học sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời
sống xã hội, từ đó làm phong phú thêm vốn tri thức của học sinh.
- Làm cơ sở giúp học sinh tự so sánh bản thân với người khác.
- Hình thành và phát triển ở học sinh kỹ năng ban đầu, cơ bản, cần thiết, phù
hợp với sự phát triển chung của các em (Kĩ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các
hoạt động tập thể, kỹ năng nhận thức,…).
- Giúp HS hình thành, phát huy t nh chủ thể và t ch cực, tự giác trong việc
tham gia vào các hoạt động ch nh trị xã hội. Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho các em
thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và xã hội, có trách nhiệm đối với
công việc chung.


14
Nhân cách học sinh được hình thành qua hai con đường cơ bản: Con đường
dạy học trên lớp và con đường thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
HĐGDNGLL là một trong ba hoạt động quan trọng, là bộ phận hợp thành của giáo
dục, góp phần thực hiện mục tiêu GD của nhà trường.
1.2.7. r

n t u


c

1.3.1.1. Nhận thức cảm tính
- Các cơ quan cảm giác: Thị giác, th nh giác, khứu giác, vị giác, xúc giác đều
phát triển và đang trong quá tình hoàn thiện.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status