SKKN tích hợp quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp - Pdf 35

MỤC LỤC
Mục lục:........................................................................................................1
I. Tóm tắt đề tài.............................................................................................2
II. Giới thiệu..................................................................................................3
1. Hiện trạng.........................................................................................3
2. Nguyên nhân....................................................................................3
3. Giải pháp thay thế............................................................................3
4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài.............................6
5. Vấn đề nghiên cứu...........................................................................6
6. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................6
III. Phương pháp...........................................................................................7
1. Khác thể nghiên cứu........................................................................7
2. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................7
3. Quy trình nghiên cứu.......................................................................8
4. Đo lường và thu thập dữ liệu...........................................................9
IV. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả..................................................10
V. Kết luận và khuyến nghị........................................................................12
VI. Tài liệu tham khảo...............................................................................13
VII. Phụ lục................................................................................................14

1


2


I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Hiện nay, trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, số
học sinh vi phạm đạo đức có chiều hướng gia tăng. Điều đó không những ảnh hưởng
đến công tác giáo dục của nhà trường mà còn là nỗi lo cho gia đình và xã hội. Nghiêm
trọng hơn là nó ảnh hưởng trực tiếp đến bản thân học sinh đó trong hiện tại và tương

lớp đối chứng là 7,64. Kết quả phép kiểm chứng T-test p = 0,00001
thầy, giữa thầy với trò, giữa học sinh với nhau. Trong các mối quan hệ phải thực sự
đúng mực, hài hòa, giáo viên thương yêu tôn trọng học sinh. Học sinh không hỗn
xược, không khúm núm sợ sệt, yêu mến và tin tưởng thầy cô. Học sinh đối với nhau
thì đoàn kết, thân ái giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, không thù hằn, bè cánh đánh nhau,
không nói tục chửi bậy, không tham gia vào tệ nạn xã hội.
Giáo viên chủ nhiệm phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh khi có kết quả
học tập chưa cao hoặc có những biểu hiện tiêu cực để tìm ra biện pháp giúp đỡ, động
viên và uốn nắn các em kịp thời.
Trao đổi với giáo viên bộ môn giúp các em còn yếu bộ môn đó cố gắng học tập
để tiến bộ hơn.
Phát động phong trào thi đua học tốt: đôi bạn, nhóm cùng tiến, tiết học tốt, hoa
điểm 10, câu lạc bộ học tập tốt, truy bài đầu giờ, đăng ký làm theo lời Bác sửa đổi một
khuyết điểm.
Để xây dựng môi trường trong sáng góp phần giáo dục đạo đức cho học sinh
thì đòi hỏi từng bộ phận thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đối với Ban hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp:
+ Phải xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh cá biệt ngay từ đầu năm
học trên cơ sở dựa vào tình hình thực trạng đạo đức của học sinh, tình hình thực tế của
địa phương để định ra, nội dung, biện pháp, thời gian, chỉ tiêu cho phù hợp.
+ Phải thường xuyên nắm tình hình tư tưởng đạo đức của học sinh cá biệt một
cách cụ thể bao gồm tình hình có tính chất thường xuyên, lâu dài, phổ biến và những
tình hình có tính chất thời sự, cá biệt có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đối với
học sinh.
+ Thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục, đầu tư ngân sách để cải tạo cảnh quang sư
phạm như trồng cây xanh, hoa kiểng, trang trí các khẩu hiệu, nội quy của từng phòng
học và trong khu vực trường, xây dựng cổng rào an toàn cho học sinh.
+ Thường xuyên tổ chức lao động vệ sinh trường lớp, trồng cây xanh… thông
qua buổi lao động cần giáo dục đầy đủ mục đích, ý nghĩa công việc cho học sinh, phải
có phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị lớp, quy định rõ thời gian và kết quả
phải đạt được, phải có kỷ luật, trật tự, không khí tươi vui, biểu dương kịp thời những

Môn Giáo dục công dân có vai trò, vị trí rất quan trọng trong giáo dục nhân cách
học sinh, đặc biệt trong việc xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân cho học sinh,
vì thông qua các bài học người giáo viên sẽ trang bị, hình thành cho học sinh những
phẩm chất, những chuẩn mực, hành vi đạo đức cần thiết trong cuộc sống một cách có
hệ thống, đúng phương pháp, đúng quy trình.
Trong thực tế hiện nay của trường môn Giáo dục công dân chưa được xem
trọng, chưa có vị trí vai trò xứng đáng cần phải có trong nhà trường. Việc đưa ra
những biện pháp để nâng cao vai trò, vị trí và chất lượng giảng dạy môn Giáo dục
công dân ở trường THCS Lộc Ninh là một việc làm có ý nghĩa đến công tác giáo dục
đạo đức cho học sinh.
Tuyên truyền cho cha mẹ học sinh, cán bộ giáo viên của trường nhận thức một
cách đầy đủ về tầm quan trọng của môn Giáo dục công dân đối với công tác giáo dục
đạo đức cho học sinh trong giai đoạn hiện nay, để từ đó họ có sự thay đổi nhận thức và
có những hành động tích cực đối với việc dạy và học môn Giáo dục công dân .
Giáo viên là lực lượng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục, do đó giáo
viên nhất là giáo viên dạy Giáo dục công dân phải được đào tạo chính quy đúng
chuyên ngành giảng dạy, phải thường xuyên được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
phải có nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của môn Giáo dục công dân, phải xác định
được trách nhiệm của bản thân, chú trọng đầu tư cho giảng dạy .
Ban Giám hiệu, giáo viên dạy môn Giáo dục công dân cần quán triệt mục tiêu
môn học trong quá trình dạy học. Phải nắm rõ mục đích cuối cùng cần đạt được trong
dạy học Giáo dục công dân là hành động phù hợp với các các chuẩn mực đạo đức,
pháp luật. Nếu học sinh không có chuyển biến trong hành động thì việc dạy học
không đạt hiệu quả.
Kiểm tra đánh giá phải chú trọng đến kiểm tra thái độ, tình cảm, các kỹ năng
nhận xét đánh giá, phân biệt đúng sai, khả năng vận dụng và thực hành trong cuộc
sống.
Qua việc kiểm tra đánh giá phải giúp đỡ học sinh thấy rõ được năng lực học tập
môn học của bản thân, động viên khuyến khích học sinh học tập môn học và giúp giáo
viên thấy rõ năng lực học tập của từng học sinh để điều chỉnh việc dạy cho phù hợp.

+ Xây dựng những truyền thống tốt đẹp cho lớp, các hoạt động của lớp sẽ trở
thành truyền thống nếu nó được lập đi lập lại và trở thành thói quen. Phải trân trọng
truyền thống sẳn có của lớp, tiếp tục xây dựng truyền thống mới cho lớp trong điều
kiện có thể.
Để kiểm tra, đánh giá toàn bộ hoạt động của học sinh, Giáo viên chủ nhiệm phải
phối kết hợp các giải pháp đó trên cơ sở thực hiện các hoạt động và chấm điểm hành vi
hàng tuần của học sinh.
Một số đề tài nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Đề tài “Giáo dục học sinh cá biệt” của Võ Thành Để trường Vĩnh Bình Bắc.
Sáng kiến kinh nghiệm “Một số kinh nghiệm giáo dục học sinh cá biệt” của
trường Đông Hưng.
Đề tài “Biện pháp giáo dục học cá biệt” của Ngô Thị Kim Lan trường Sơn Bao.
4. Vấn đề nghiên cứu:
Việc sử dụng tích hợp hoạt động ngoài giờ lên lớp để quản lý giáo dục đạo đức
học sinh có giúp học sinh trường Trung học Cơ sở Lộc Ninh nâng cao được chất lượng
đạo đức hay không?
5. Giả thuyết nghiên cứu:
Có, việc sử dụng tích hợp hoạt động ngoài giờ lên lớp để quản lý giáo dục đạo
đức học sinh có giúp học sinh trường Trung học Cơ sở Lộc Ninh nâng cao được chất
lượng đạo đức.

7


III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh của hai lớp 6 1
và 63 trường Trung học Cơ sở Lộc Ninh có số lượng bằng nhau.
Học sinh:
Chọn hai lớp: Lớp 61 là lớp thực nghiệm, lớp 63 là lớp đối chứng, hai lớp này có

0

41

4

0

0

45

26

19

23

17

5

0

42

3

0


Bảng thiết kế nghiên cứu:

Nhóm

Trung bình số điểm
hành vi trước tác
động

Thực
nghiệm
(61)

7,56

Đối
chứng
(63)

7,53

Tác động
Sử dụng phương pháp tích hợp
quản lý giáo dục đạo đức học sinh
qua hoạt động ngoài giờ lên lớp
Không sử dụng phương pháp tích
hợp quản lý giáo dục đạo đức học
sinh qua hoạt động ngoài giờ lên
lớp

Trung bình

hướng dẫn thêm những gì lớp và giáo viên chủ nhiệm chưa thực hiện được.
*Thời gian thực hiện:
Thực hành trải nghiệm tích hợp các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp vào sáng
thứ bảy của tuần 8,10,12,14, 16 và 18 để quản lý giáo dục đạo đức học sinh, bắt đầu từ
tháng 10 đến 20 tháng 12 năm 2014.
* Khi sử dụng phương pháp tích hợp quản lý giáo dục đạo đức học sinh
qua hoạt động ngoài giờ lên lớp tôi nhận thấy có những ưu điểm như sau:
Phương pháp này giúp các em có tính đồng đội cao, phát huy tính tập thể, giúp
nhau trong học tập, thân thiện, dễ gần, dễ hiểu tâm lý với nhau, tạo không khí thoải mái,
và có nhiều cơ hội cho học sinh lệch về đạo đức trở nên có nhiều tiến bộ hơn.
9


4. Đo lường và thu thập dữ liêu:
Lấy số điểm hành vi của tuần 8, 10 và 12 (2 tuần hoạt động ngoài giờ của tháng
10 và tuần đầu tháng 11) của cả hai lớp để tính tỷ lệ trước tác động, Lấy tỷ lệ điểm hành
vi của tuần 14,16 và 18 (1 tuần hoạt động ngoài giờ cuối tháng 11 và tháng 12) của cả
hai lớp để tính tỷ lệ sau tác động.
Kết quả thu được như sau:
- Trung bình số điểm hành vi trước tác động của lớp thực nghiệm là 7,56 và của
lớp đối chứng là 7,53.
- Trung bình số điểm hành vi sau tác động của lớp thực nghiệm là 8,64 và của
lớp đối chứng là 7,64.

10


IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu
* Tổng hợp kết quả:

0,46
0,02

0,83
0,00001
0,85

1,01

1,17

Biểu đồ so sánh trung bình số điểm hành vi
giữa hai lớp trước và sau tác động
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai lớp đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 2) trước tác
động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động sử dụng phương pháp tích hợp
quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp cho kết quả
hoàn toàn khả quan (cột 3 và cột 4). Bằng phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng
chênh lệch trung bình số điểm hành vi cho kết quả p = 0,00001 < 0,05 cho thấy độ
chênh lệch trung bình số điểm hành vi giữa hai lớp là có ý nghĩa. Điều này chứng
minh được trung bình số điểm hành vi của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng
không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0,85 cho thấy mức độ ảnh hưởng của
tác động là rất lớn. Vậy giả thuyết được kiểm chứng: Việc sử dụng phương pháp tích
hợp quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp có làm
11


tăng chất lượng đạo đức của lớp học sinh chọn làm thực nghiệm ở trường Trung học
Cơ sở Lộc Ninh.
2. Bàn luận kết quả:

tập thể sư phạm của trường thấy được nhiệm vụ quan trọng này để ngoài việc dạy chữ
cho tốt còn phải hết lòng giáo dục các em phát triển toàn diện cả tài lẫn đức.
Tuy thời gian nghiên cứu có hạn, nhưng ít nhiều việc nghiên cứu cũng giúp
chúng ta thấy được thực trạng của đạo đức học sinh hiện nay, giúp chúng ta định
hướng lại một số việc cần phải làm trong thời gian sắp tới để góp phần thành công vào
công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
2. Khuyến nghị:
* Đối với các cấp lãnh đạo:
Hàng năm nên tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề về giáo dục đạo đức để các
trường có thể học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau trong công tác quản lý.
Tổ chức các lớp bồi dưỡng cho giáo viên về kỹ năng vận dụng bài học vào giáo
dục đạo đức.
* Đối với nhà trường:
Tăng cường sự quan tâm chỉ đạo sát sao hơn nữa của chi bộ Đảng, Ban Giám
hiệu, các tổ chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường đối với công
tác giáo dục đạo đức cho học sinh.
Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức để giáo dục
đạo đức cho học sinh, nhằm thu hút người học tham gia học tập rèn luyện một cách
tích cực.
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh phải
đảm bảo công bằng, công khai, khen thưởng, phê bình, nhắc nhở kịp thời.
*Đối với Giáo viên:
Nâng cao vai trò và trách nhiệm hơn nữa trong việc giảng dạy cũng như trong
việc giáo dục đạo đức học sinh.
Tự bồi dưỡng năng lực và cách ứng xử sư phạm để có nhiều sáng tạo trong việc
giáo dục đạo đức học sinh ngày càng có hiệu quả hơn.
Trên đây là một số kinh nghiệm về giáo dục đạo đức học sinh thông qua hoạt
động ngoài giờ lên lớp mà tôi đã thử nghiệm và đạt hiệu quả. Tuy nhiên do thời gian
nghiên cứu ngắn, phạm vi nghiên cứu chỉ là một trường Trung học Cơ sở ở một vùng
nông thôn nên có nhiều vấn đề chưa được nhìn nhận một cách toàn diện. Một số phân

VII. PHỤ LỤC
1. DANH SÁCH MINH CHỨNG HAI LỚP HỌC SINH TƯƠNG ĐỒNG

LỚP THỰC NGHIỆM 61:
STT
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Lê Nguyễn Thùy Dương
Huỳnh Bảo Được
Đặng Phong Hào
Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Nguyễn Đặng Đức Huy
Võ Nhật I
Võ Văn Khang
Lâm Hoàng Khải
Vương Quốc Khải
Huỳnh Đăng Khoa
Nguyễn Ngọc Loan
Đặng Tấn Lợi
Phan Thị Ngọc Mai
Ngô Thị Trúc Mai
Lê Hoàng Bảo Ngọc
Lê Thị Bích Ngọc
Phạm Hồng Ngọc
Tống Thị Thanh Nhàn
Trần Văn Nhân
Trần Phan Thống Nhất
Nguyễn Thị Tuyết Nhi
Võ Quỳnh Như
Võ Thị Quỳnh Như
Khưu Du Phàm
Trần Hoàng Nhật Phi
Nguyễn Bình Phước
Võ Thị Thanh Thảo
Trần Minh Thái
Lê Thị Hồng Thắm
Triệu Văn Thiện

X

X

ĐỊA CHỈ
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Truông Mít
Lộc Ninh
Phước Minh
Phước Minh
Lộc Ninh
Phước Minh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Phước Minh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Cầu Khởi
Lộc Ninh
Lộc Ninh

Nông dân
Làm mướn
Nông dân
Buôn bán
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Làm mướn
Nông dân
Nông dân
Buôn bán

14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43

Đặng Quốc Thọ
Nguyễn An Thuận
Tô Thị Thu Thủy
Huỳnh Thị Thanh Thúy
Lê Hoài Thương
Lê Song Thương
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trần Thị Quế Trân
Trần Thị Kiều Trinh
Phan Huỳnh Minh Trí
Phạm Thanh Trí
Võ Văn Trọng
Đặng Công Tuấn
Lê Thị Bích Tuyền
Đàm Vương Tú
Huỳnh Phương Vi
Nguyễn Trương Thúy Vy
Võ Huỳnh Ngọc Xuyến
Trần Thị Như Ý

GIỚI
TÍNH
X

X

X
X
X
X

Lộc Ninh
Phước Minh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Phước Minh
Bến Củi
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Bến Củi
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Phước Minh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh
Lộc Ninh

Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Làm mướn
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Nông dân
Làm mướn
Nông dân
Làm mướn
Nông dân
Làm mướn
Nông dân

16


3. BẢNG DỮ LIỆU SỐ ĐIỂM HÀNH VI TRƯỚC VÀ SAU TÁC ĐỘNG
CỦA LỚP THỰC NGHIỆM VÀ LỚP ĐỐI CHỨNG
DANH SÁCH HỌC SINH LỚP 6 1
(nhóm thực nghiệm)

TT

31
32
33
34
35
36
37
38

Họ và tên
Phan Tường An
Huỳnh Thị Quỳnh Anh
Phạm Lê Chí Bảo
Võ Văn Bằng
Đặng Phương Duy
Lê Quang Duy
Đào Thị Mỹ Duyên
Nguyễn Thị Thu Duyên
Lê Nguyễn Thùy Dương
Huỳnh Bảo Được
Đặng Phong Hào
Nguyễn Thị Tuyết Hồng
Nguyễn Đặng Đức Huy
Võ Nhật I
Võ Văn Khang
Lâm Hoàng Khải
Vương Quốc Khải
Huỳnh Đăng Khoa
Nguyễn Ngọc Loan
Đặng Tấn Lợi

8
8
7
9
6
7
6
8
8
9
7
8
7
9
9
9
10
10
8
9
8
9
6
8
7
8
7
8
7
8

7
8
10
10
8
9
10
10
7
8
17


39
40
41
42
43
44
45

Phạm Quốc Toàn
Nguyễn Thị Ngọc Trâm
Đào Minh Trọng
Phan Thanh Tú
Phan Chí Tường
Phan Tường An
Huỳnh Thị Quỳnh Anh
MỐT
TRUNG VỊ

8.64
0.83
0.00001
0.85

18


DANH SÁCH HỌC SINH LỚP 6 3
(nhóm đối chứng)

TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Huỳnh Chí Hải
Lê Minh Hải
Phạm Văn Hết
Nguyễn Thị Diễm Hồng
Lê Vũ Hưng
Trịnh Thị Quỳnh Hương
Phan Duy Khánh
Phạm Thị Thúy Kiều
Dương Hà Tuấn Kiệt
Nguyễn Hồng Nhất Linh
Trần Thị Thu Ngân
Trương Thị Minh Nguyệt
Nguyễn Hữu Nhân
Nguyễn Thành Nhân
Lê Tấn Phát
Lê Minh Phụng
Trần Hiếu Thâm
Đặng Quốc Thọ
Nguyễn An Thuận
Tô Thị Thu Thủy
Huỳnh Thị Thanh Thúy
Lê Hoài Thương
Lê Song Thương
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trần Thị Quế Trân
Trần Thị Kiều Trinh
Phan Huỳnh Minh Trí
Phạm Thanh Trí

ĐIỂM HÀNH VI

8
7
6
7
7
7
6
6
6
7
7
6
7
6
9
8
8
9
8
9
6
7
6
6
7
8
7
8
9
9

Võ Văn Trọng
Đặng Công Tuấn
Lê Thị Bích Tuyền
Đàm Vương Tú
Huỳnh Phương Vi
Nguyễn Trương Thúy Vy
Võ Huỳnh Ngọc Xuyến
Trần Thị Như Ý

8
8
9
8
8
7
8
8

7
7
9
6
8
7
8
7

MỐT
TRUNG VỊ
GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH

Đoàn, Hội , Đội và chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp v triển khai
chương trình pht triển thanh nin giai đoạn 2011 – 2020;
Căn cứ vo kế hoạch số 695/KH-PGD&ĐT-THCS ngy 9 thng 9 năm 2014 của
Phịng Gio dục v Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện một số hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp và công tác đội năm học 2014 - 2015.
Thực hiện nhiệm vụ năm học 2014–2015 “Trường học thân thiện – học sinh
tích cực” trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích.
Căn cứ vào kế hoạch năm học 2014 - 2015,
Nhằm giúp cho giáo viên chủ nhiệm các khối lớp nắm chắc kế họach họat động
giáo dục ngoài giờ lên lớp năm học 2014 – 2015 để thống nhất đồng bộ với giáo viên
chủ nhiệm trong việc gio dục học sinh thông qua họat động giáo dục ngoài giờ lên
lớp.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Trường THCS Lộc Ninh nằm trên địa bàn nông thôn,, có diện tích hơn 10.039
m . Trong đó bao gồm 20 phòng học, 9 phòng chức năng, phần còn lại là khu vực sân
chơi bãi tập.
2

1. Thuận lợi:
- Trường có thành lập Ban HĐGDNGLL theo đúng qui định , được sự hỗ trợ
của các đoàn thể , của Hội PHHS , của tập thể HĐSP .
- Học sinh phần lớn yêu thích hoạt động này.
- Được sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường.
2. Khó khăn:
- Số lượng học sinh đông , cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động còn hạn chế
- Một bộ phận học sinh có hoàn cảnh khó khăn về cuộc sống cũng ảnh hưởng
đến hoạt động chung của nhà trường.
II. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG:
- Củng cố và khắc sâu kiến thức của những môn học; mở rộng và nâng cao hiểu
biết cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri

toàn giao thông”, “Giáo dục môi trường”…
- Tổ chức thi tìm hiểu , thi đố em , thi sưu tầm tranh ảnh , thi vẽ tranh theo chủ
đề ……và tham gia các cuộc thi do cấp trên tổ chức.
- Vận động tặng quà cho học sinh nghèo hiếu học, giáo dục tình nhân ái giúp đỡ
lẫn nhau , biết chia sẻ với những hoàn cảnh không may mắn .
2.. Hoạt động văn hóa – nghệ thuật:
a. Yêu cầu:
Giáo dục cho học sinh có được những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với
con người, đối với tổ quốc, đối với thiên nhiên và đối với chính bàn thân mình.
b. Biện pháp:
- Tổ chức thi đố em kiến thức hàng tuần, thi vở sạch chữ đẹp, thi viết bài văn
hay, thi viết đúng chính tả…
- Tham gia các cuộc thi viết thư, vẽ tranh theo chủ đề.

22


- Tổ chức thi tiếng hát chim vành khuyên vòng trường, tham gia thi tiếng hát
chim vành khuyên vòng thị, vòng tỉnh.
3. Hoạt động thể dục – thể thao:
a. Yêu cầu:
Giúp học sinh rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe hình thành nhiều phẩm
chất tốt của con người mới.
b. Biện pháp:
- Thực hiện tốt nếp tập thể dục đầu giờ và giữa giờ.
- Tổ chức hội khỏe Phù Đổng vòng trường, tham gia hội khỏe Phù Đổng vòng
Huyện, Tỉnh .
- Tỗ chức các ngày hội thể thao toàn trường.
4. Hoạt động theo hứng thú khoa học:
a) Yêu cầu:

* Chỉ tiêu :100% lớp thực hiện tốt hoạt động ngoài giờ.
IV. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG:
* Thực hiện theo các chủ điểm chính sau :
- Tháng 9 : Truyền thống nhà trường.
- Tháng 10 : Chăm ngoan học giỏi .
- Tháng 11 : Tôn sư trọng đạo .
- Tháng 12 : Uống nước nhớ nguồn.
- Tháng 1+2 : Mừng Đảng , mừng xuân.
- Tháng 3 : Tiến bước lên Đoàn .
- Tháng 4 : Hoà bình và hữu nghị .
- Tháng 5 : Bác Hồ kính yêu .
- Tháng 6,7,8 : Hè vui khoẻ và bổ ích .
V. HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ CỦA TỪNG CHỦ ĐIỂM :( đính kèm )
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HĐGDNG THEO ĐỊNH HƯỚNG MỚI:
Sau mỗi hoạt động, học sinh điều được đánh giá kết quả hoạt động ( do giáo
viên chủ nhiệm đánh giá) theo yêu cầu sau :
+ Các cách thức đánh giá :
* Trắc nghiệm, các thang đo tỷ lệ.
* Phiếu tự đánh giá.
* Phiếu tự hỏi, phiếu thăm dị.
* Quan sát hoạt động thực tế.
* Phỏng vấn.
* Tọa đàm nhóm.
* Bản thu hoạch.
* Sản phẩm hoạt động.
* Cách thức đánh gia khác.
+ Giáo viên chủ nhiệm có thể linh hoạt trong việc sử dụng cách thức đánh giá.
+ Tất cả các cách thức đánh giá kết quả hoạt động của mỗi học sinh cần hết hết
sức chú trọng đến nội dung rèn luyện kỹ năng sống cho các em.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status