TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
DƢƠNG THỊ NGUYÊN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÂY XANH Ở PHƢỜNG XUÂN HOÀ,
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
HÀ NỘI – 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH - KTNN
DƢƠNG THỊ NGUYÊN
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÂY XANH Ở PHƢỜNG XUÂN HOÀ,
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Thực vật học
Người hướng dẫn khoa học:
TS. HÀ MINH TÂM
của tác giả khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về sự cam đoan này.
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Dƣơng Thị Nguyên
BẢNG CHÚ THÍCH CHỮ VIẾT TẮT
Nxb: Nhà xuất bản
Cs: Cộng sự
Tr: Trang
KHTN & CN: Khoa học tự nhiên và công nghệ
Tp: Thành phố
KH & KT: Khoa học và kĩ thuật
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Danh lục các loài cây cảnh, cây bóng mát ở Phường Xuân Hoà ... 12
Bảng 3.2. Đa dạng ở mức độ ngành ................................................................ 28
Bảng 3.3. Đa dạng ở mức độ họ và chi ........................................................... 28
Bảng 3.4. 10 loài có nhiều cá thể nhất ............................................................ 29
Bảng 3.5. Các dạng sống của cây xanh trên đường phố Phường Xuân Hoà .. 30
Bảng 3.6. Giá trị sử dụng của các cây xanh ở phường Xuân Hoà .................. 31
Bảng 3.7. Chất lượng một số cây bóng mát đường phố phường Xuân Hoà .. 35
Bảng 3.8. Kích thước cây theo chiều rộng hè phố .......................................... 37
MỤC LỤC
3. 2. Chất lượng các loại hình cây xanh bóng mát ở Phường Xuân Hoà ........ 33
3.3. Biện pháp phát triển hệ thực vật nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ môi
trường .............................................................................................................. 36
3.3.1. Tiêu chuẩn cây trồng ............................................................................. 36
3.3.1.1. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn cây trồng................................................. 36
3.3.1.2. Tiêu chuẩn cây trồng .......................................................................... 37
3.3.2. Các biện pháp trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh đường phố .......... 39
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 43
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Môi trường sinh thái của chúng ta đang ngày càng mất cân bằng. Cùng
với sự phát triển khoa học - kỹ thuật và kinh tế xã hội là quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá. Sự gia tăng dân số, tăng quy mô của các công trình
xây dựng, tăng nhanh về nhu cầu sử dụng nước và nguyên liệu chính là
nguyên nhân gây ra sự mất cân bằng, làm cho môi trường sống đang ngày
càng bị suy thoái đặc biệt là sự ô nhiễm nước, đất, tiếng ồn... Đó là tình trạng
chung của rất nhiều nơi trên thế giới.
Để ngăn chặn và hạn chế suy thoái ô nhiễm môi trường để người dân
được sống và làm việc trong bầu không khí trong lành thì cần phải có sự tham
gia của nhiều ngành nhiều lĩnh vực với các biện pháp khác nhau.
Một biện pháp quan trọng hữu hiệu nhất và được chú ý nhiều đó là sử
dụng cây xanh. Cây xanh có vai trò quan trọng trong đời sống con người, hệ
thống cây xanh từ lâu được coi như lá phổi, nó có tác dụng cải thiện và bảo vệ
môi trường, môi sinh. Cây xanh không chỉ cung cấp oxy, hấp thụ khói bụi ô
nhiễm mà nó còn tạo bóng mát điều hoà khí hậu, tạo hương thơm, màu sắc và
vẻ đẹp mỹ lệ của cảnh quan làm tăng giá trị của các công trình giúp cho con
mục đích tạo bóng mát, phát triển kinh tế, học tập, nghiên cứu và giáo dục
bảo vệ cảnh quan, bảo vệ môi trường.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung các dẫn liệu về tính đa dạng và giá trị tài
nguyên của cây bóng mát tại khu vực nghiên cứu.
-Ý nghĩa thực tiễn: các kết quả là cơ sở để đánh giá hiện trạng và đề ra
các biện pháp khai thác, phục hồi cho hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu.
4. Điểm mới của đề tài
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hiện trạng của cây cảnh, cây bóng
mát tại khu vực phường Xuân Hoà, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2
5. Bố cục của khóa luận
Gồm 44 trang, 40 ảnh, 8 bảng, được chia thành các phần chính như sau:
Mở đầu (3 trang), chương 1. Tổng quan tài liệu (3 trang), chương 2. Đối
tượng, phạm vi, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu (6 trang),
chương 3. Kết quả nghiên cứu (28 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang), Tài
liệu tham khảo (2 trang), ngoài ra còn có phần Phụ lục (không đánh số trang).
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Quan điểm chung về đa dạng sinh học
Có nhiều khái niệm khác nhau về đa dạng sinh học, song hiện nay khái
niệm được dùng chung nhất được nêu trong Công ước về Đa dạng sinh học:
“Đa dạng sinh học là sự phong phú của sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất,
bao gồm đa dạng di truyền (nguồn gen và kiểu gen của một loài), đa dạng
mạng lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật.
Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của
vấn đề đa dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn
thế giới, đối với mỗi quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong
mỗi nước, đặc biệt là các Khu du lịch sinh thái, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn
thiên nhiên,... và sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học,
trong đó có thực vật phục vụ cho mục đích bảo tồn và phát triển bền vững.
3. Nghiên cứu về đa dạng thực vật ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ thực vật rất
phong phú và đa dạng, là một trong những trung tâm đa dạng sinh vật có tính
đa dạng sinh học cao trên thế giới với nhiều giống loài có giả trị khoa học và
kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quý hiếm. Theo các tài liệu đã
công bố, Việt Nam có khoảng 17000 loài thực vật, trong đó ngành Tảo có
2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông 1 loài, ngành Thông
đất 55 loài, ngành Cỏ tháp bút 2 loài, ngành Dương xỉ 700 loài, ngành Hạt
trần 70 loài và ngành Hạt kín 13000 loài. [2, 3, 10].
Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật ở Việt Nam
được tiến hành hơn 2 thế kỷ và được công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại
đây. Bên cạnh các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh
thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật
của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa
dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa
Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An),
5
Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đôn (Đắk
Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh
Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau). Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên
Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang),
phường Xuân Hoà, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc được thu thập trong các
chuyến đi thực địa và các mẫu vật thuộc cây cảnh, cây bóng mát hiện được lưu
giữ tại phòng tiêu bản thực vật Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (HN).
Tổng số mẫu nghiên cứu là 38 loài với 1130 cá thể.
2. 2. Phạm vi nghiên cứu
Phường Xuân Hoà nằm sát dưới chân núi Tam Đảo, có diện tích
khoảng 4.24 km², dân số năm 2008 là 21396 người, mật độ đạt 5046
người/km².
Phạm vi nghiên cứu: trên các tuyến đường Nguyễn Văn Linh, Phạm
Văn Đồng, Trường Chinh, Lê Quang Đạo và các Phố Võ Thị Sáu, Phố Kim
Đồng, Phố Lê Xoay.
2. 3. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1/2013 đến tháng 5/2014
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Tính đa dạng về thành phần loài
- Tính đa dạng ở mức độ ngành, họ, chi, loài
- Tính đa dạng về dạng sống
- Giá trị sử dụng của các loài
7
- Chất lượng của các loài
- Đề xuất biện pháp khai thác và phát triển hệ thực vật, phục vụ mục
đích phát triển kinh tế, học tập, nghiên cứu và giáo dục bảo vệ cảnh quan, bảo
vệ môi trường.
2. 5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu về hệ cây cảnh
và cây bóng mát phổ biến hiện nay, theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2004, 2007), cụ
thể là:
Thu thập số liệu ngoài thực địa được thực hiện theo phương pháp điều
tra tuyến.
Tuyến điều tra: Dựa trên bản đồ hành chính của phường Xuân Hoà để
xác định các hướng tuyến điều tra. Tuyến điều tra là các trục đường chính của
phường Xuân Hoà.
Thu thập số liệu: Thu thập số liệu nghiên cứu về thành phần thực vật:
Dọc theo tuyến điều tra, ghi chép tất cả các loài xuất hiện ở hai bên tuyến.
Các số liệu được ghi chép theo mẫu sau: Biểu 01
Biểu 01: Điều tra thực vật theo tuyến
Số hiệu tuyến………………..
Người điều tra……………
Bắt đầu từ………. đến………
Ngày điều tra…………….
Chiều dài tuyến……………...
TT
Tên họ
Tên loài
(khoa học – Việt Nam)
(khoa học – Việt Nam)
Dạng sống
cây gỗ trung bình có H = 15-20m, cây gỗ nhỡ H = 10 - 15m và cây gỗ nhỏ
H = 6 - 10m. Cây bụi có chiều cao H < 6m.
2.5.3. Đánh giá chất lượng cây ngoài thực địa dựa vào hình thái của thân
và trạng thái tán lá.
Phân chia thành 4 cấp chất lượng như sau:
+ Cây tốt: tán lá đầy đủ, đều, thân cây thẳng, không sâu bệnh, vỏ nhẵn,
màu sắc lá tươi tốt (đối với cây thường xanh), cây đâm chồi nảy lộc tốt (đối
với cây rụng lá). Cây có bạnh vè và rễ nổi nhưng không ảnh hưởng đến đường
giao thông và các công trình khác lân cận.
+ Cây trung bình: có thể bị cắt tỉa một số cành nhưng tán còn tròn đều,
lá có màu sắc tươi tốt, thân không bị sâu bệnh, có u mấu nhưng không ảnh
hưởng đến hình dạng thân cây. Gốc cây có bạnh vè và nổi đã bắt đầu ảnh
hưởng đến các công trình khác: đường giao thông, tường nhà, hàng rào…
10
+ Cây xấu: cành nhánh bị cắt tỉa nhiều, tán không đều nhưng vẫn còn
tác dụng che bóng, thân cong, sâu bệnh, thân bị biến dạng do có nhiều u mấu.
Bạnh vè và rễ nổi đã ảnh hưởng đến các công trình xây dựng, làm nứt mặt
đường, hè phố nhưng chưa nghiêm trọng, có thể khắc phục để đảm bảo an
toàn được.
+ Cây rất xấu: cành bị gẫy hay cắt tỉa nhiều, tán lá bị vỡ không tác dụng
che bóng; thân bị biến dạng do sâu bệnh và u mấu phát triển, cây rỗng ruột,
thối rễ có nguy cơ bị đổ khi có gió to. bạnh vè và rễ nổi ảnh hưởng nhiêm
trọng đến hè đường và các công trình khác, có nguy cơ đe doạ đến an toàn của
công trình, rất khó hoặc không thể khắc phục. Cây thuộc loại này cần phải
loại bỏ để đảm bảo an toàn.
Số liệu được ghi riêng cho từng loài theo mẫu sau:
Biểu 2. Mẫu điều tra hiện trạng cây xanh
Tuyến điều tra:....... Ngày điều tra:........
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3. 1. Thành phần loài
3. 1. 1. Danh lục các loài
Phường Xuân Hoà có diện tích không lớn (4.24 km2), nhưng các cây
được trồng tại đây rất đa dạng về thành phần loài và đặc điểm hình thái. Qua
nghiên cứu, tôi đã xác định được có 1130 cá thể (không kể các loài có số
lượng cá thể nhiều không đếm được) thuộc 38 loài, 23 họ, 2 ngành. Ngành
Hạt trần (Gymnospermatophyta) có 2 họ với 2 loài; các họ và loài còn lại đều
thuộc ngành Hạt kín (Angiospermatophyta). (Bảng 1).
Bảng 3.11. Danh lục các loài cây cảnh, cây bóng mát ở Phường Xuân Hoà
TÊN HỌ
STT
Khoa học
Việt Nam
TÊN LOÀI
Việt Nam
Khoa học
Số
cá
thể
NGÀNH HẠT TRẦN (GYMNOSPERMAE)
1
Cau
Br.
Cau vua
6
Dâu da xoan
Anacardiaceae
Xoài
Wendl.
Livistona chinensis (Jacq.) R.
Cọ xẻ
5
7
Chrysalidocarpus lutescens H.
Roystonea regia (Kunth) Cook
Allospondias lakonensis (Pierre)
Stapf
Dracontomelum duperreanum
Apocynaceae
Trúc đào
Thông thiên
12
Thevetia peruviana (Pers.) K.
Schum.
1
TÊN HỌ
STT
Khoa học
TÊN LOÀI
Việt Nam
Việt Nam
Khoa học
Acanthopanax trifoliatus (L)
Số
Combretaceae
Bàng
Bàng đài loan
Terminalia molineti M. Gómez
4
Bàng
Terminalia catappa L. Pers.
14
15
16
Euphorbiaceae
Thầu dầu
Merr.
Ruellia tuberosa C.Wright,
1869.
Tai tượng đỏ
Acalypha wilkesiana Muell.Arg.
20
Fabaceae
Đậu
Phượng vĩ
21
Điệp vàng
22
Cẩm tú mai
23
Lythraceae
Bằng lăng
Bằng lăng
24
Lauraceae
Long não
30
31
32
Moraceae
Dâu tằm
Delonix regia (Bojer ex Hook.)
Raf.
Peltophorum pterocarpum (DC.)
K.Heyne
Cuphea hyssopifolium Kunth.
Lagerstroemia speciosa (L.)
Pers.
Cinnamomum camphora (L.)
J.S.
Barringtonia acutangula (L.)
Gaertn
Bougainvillea brasilienssis
Rauesch.
60
15
∞
200
7
Ficus microcarpa L. f.
1
Đa trơn
Ficus benghalensis L.
5
13
TÊN HỌ
STT
Khoa học
Việt Nam
33
TÊN LOÀI
Việt Nam
Khoa học
Số
cá
16
36
Rosaceae
Hoa hồng
Đào
Prunus persica (L.) Batsch
2
37
Poacea
Hoà thảo
Tre vàng sọc
Bambusa vulgaris Schrad.
1
38
Verbenaceae
2. Thông 3 lá (Pinus kesiva Royle ex
Gordon): cây gỗ lớn, nhựa ít, có mùi
hắc. Lá hình kim màu xanh ngọc,
thường đính 3 lá trên đầu cành ngắn.
Nón đơn tính cùng gốc, có kích thước 5
- 9 x 4 - 5cm. Lá bắc không phát triển.
Lá noãn phát triển thành vảy, mỗi vảy có
2 hạt, hạt có cánh. Mặt vảy hình thoi, có
gờ ngang nổi rõ, có rốn vảy hơi lồi.
Ảnh 2. Pinus kesiva Royle ex Gordon
(Ảnh 2)
3. Cau đẻ hay cau vàng (Chrysalidocarpus
lutescens H. Wendl. 1878): Cây mọc thành
bụi, cao tới 2 - 4m. Cây có nguồn gốc từ châu
Phi (Mađagasca), nhập trồng làm cảnh; lá
nấu nước trị ghẻ, làm thuốc cầm máu. [3:
853; 6: 188]. (Ảnh 3)
Ảnh 3. Chrysalidocarpus lutescens H.
Wend
4. Cọ xẻ (Livistona chinensis (Jacq.) R.
Br. 1810): Cây cao tới 25m, đường kính
tới 30cm; lá xẻ thùy cách gốc 30 - 40cm;
thùy buông rủ rất rõ; quả và hạt hình bầu
dục, quả chín màu xanh đậm. Mọc
hoang và trồng ở một số nơi để làm
cảnh; hạt chữa ung thư mũi, ruột; rễ trị
hen suyễn; lá trị chảy máu tử cung.
sáng trong rừng miền Bắc và Tây
Nguyên, được trồng làm bóng mát; gỗ
màu vàng nâu, dùng xây dựng nhà cửa;
quả ăn được; dầu hạt dùng trong công
nghiệp chế biến xà phòng. [2: 941].
Ảnh 6. Allospondias lakonensis
(Pierre) Stapf
(Ảnh 6)
7. Sấu, Sấu trắng, Long cóc (Dracontomelum
duperreanum Pierre, 1898): Gỗ cao tới 40m.
Mọc hoang trong rừng thường xanh, núi đất
ở độ cao dưới 1200m và được trồng làm
cây bóng mát; gỗ trung bình; quả làm
gia vị, ô mai, làm thuốc chữa ngứa cổ,
giải rượu; lá cây chữa mụn nhọt; vỏ cây
trị bỏng, xuất huyết tử cung; vỏ rễ trị
Ảnh 7. Dracontomelum duperreanum Pierre
sưng vú…[2: 944]. (Ảnh 7)
16
8. Xoài (Mangifera indica L. 1753): Cây
to cao 15 - 20m. Lá nguyên, mọc so le,
đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng dài 15 30cm, rộng 5 - 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng
nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch
khá to, Quả có vị ngọt, chua, tính bình,
17