Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch bảo vệ, phát triển rừng giai đoạn 2011 2015, lập kế hoạch bảo vệ phát triển rừng 2016 2020 và tầm nhìn tới năm 2030 huyện quỳ châu, tỉnh nghệ an - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ TRUNG DŨNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BẢO VỆ,
PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2011-2015, LẬP KẾ HOẠCH BẢO
VỆ PHÁT TRIỂN RỪNG 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN TỚI NĂM 2030
HUYỆN QUỲ CHÂU, TỈNH NGHỆ AN.

CHUYÊN NGÀNH:LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Trần Hữu Viên

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2017


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi. Các số liệu thu

thập, kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn có thật.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Tác giả luận văn



iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn…………………………………………………………………....ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục các từ viết tắt………………………………………………..……..v
Danh mục các bảng………………………………………………………..…vi
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1. Nhận thức chung về quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng ................ 3
1.2. Trên thế giới ........................................................................................... 4
1.2.1.Quy hoạch vùng lãnh thổ ................................................................. 4
1.2.2. Quy hoạch Lâm nghiệp ................................................................... 7
1.3. Ở Việt Nam ............................................................................................ 9
1.3.1. Quy hoạch vùng chuyên canh ......................................................... 9
1.3.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp huyện .............. 10
1.3.3. Quy hoạch lâm nghiệp .................................................................. 12
1.4. Thảo luận .............................................................................................. 19
Chƣơng 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 21
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 21
2.1.1. Mục tiêu tổng quát ........................................................................ 21
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .............................................................................. 21
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 21
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: .................................................................. 21
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 21
2.3.1.Cơ sở xây dựng quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng của huyện
Quỳ châu ................................................................................................. 21



v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
BV&PTR
BNN
BVR&PTR

Viết đầy đủ
Bảo vệ và phát triển rừng
Bộ nông nghiệp
Bảo vệ rừng và phát triển rừng

BVR
BNN&PTNT
BCĐ

Bảo vệ rừng
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Ban chỉ đạo

BTC
BNN&PTNT
DVMTR

Bộ tài chính
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Dịch vụ môi trường rừng


QHLN
KT-XH

Quy hoạch lâm nghiệp
Kinh tế xã hội

TCLN
UBND
SXLN

Tiêu chuẩn lâm nghiệp
Ủy ban nhân dân
Sản xuất lâm nghiệp

SNN&PTNT

Sỏ nông nghiệp và phát triển nông thôn


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp dân số , số hộ nhân khẩu của huyện ...................... 36
Bảng 3.2: Tổng hợp nhu cầu, cơ cấu, tiến độ vốn .......................................... 44
Bảng 3.3: Diện tích các loại rừng của huyện quỳ châu .................................. 45
Bảng 3.4: Kế hoạch bảo vệ phát triển rừng giai đoạn 2016-2020 tầm nhìn
2030 ................................................................................................................. 61
Bảng 3.5: Tổng hợp nhu cầu, cơ cấu, tiến độ vốn thực hiện phương án bảo
vệ khoanh nuôi rừng giai đoạn 2016 – 2020 tầm nhìn 2030 .......................... 68
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ danh giới hành chính huyện Quỳ Châu .............................. 31



2
cao; tình trạng chặt phá và khai thác rừng trái phép vẫn còn diễn ra; sâu bệnh
hại rừng chưa được ngăn chặn triệt để; việc sử dụng rừng chưa đúng mục
đích, không theo quy hoạch, hiện tượng lấn chiếm, mua bán, chuyển nhượng
đất rừng trái phép còn xảy ra. Những tồn tại và bất cập này làm cho công tác
quản lý bảo vệ và phát triển rừng gặp nhiều khó khăn, giá trị đích thực của
rừng chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả. Cho đến nay Quỳ châu vẫn là
huyện thuộc một trong những huyện nghèo của chương trình giảm nghèo
nhanh và bền vững theo Nghị quyết số 30a/2008/NQQ-CP của Chính phủ.
Xuất phát từ những vấn đề trên, việc nghiên cứu đề xuất quy hoạch Bảo vệ và
phát triển rừng hợp lý, có cơ sở khoa học sẽ giúp cho công tác quản lý tài
nguyên rừng bền vững, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nhân
dân các dân tộc làm nghề rừng trên địa bàn huyện, thực hiện xoá đói, giảm
nghèo và góp phần đưa kinh tế - xã hội của huyện phát triển hoà nhập với tiến
trình phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh là hết sức cần thiết. Đây cũng
là lý do tôi chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch bảo vệ, phát
triển rừng giai đoạn 2011-2015, lập kế hoạch bảo vệ phát triển rừng 20162020 và tầm nhìn tới năm 2030 huyện Quỳ Châu, tỉnh Nghệ An.” trong
khuôn khổ một Luận văn tốt nghiệp cao học tại Trường Đại học Lâm nghiệp.


3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Nhận thức chung về quy hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng
Quy hoạch nói chung, quy hoạch Bảo vệ và phát triển rừng - quy hoạch
lâm nghiệp nói riêng là một hoạt động định hướng nhằm sắp xếp, bố trí tổ
chức các hoạt động không gian và thời gian một cách hợp lý vào thời điểm
hiện tại và phù hợp với mục tiêu trong tương lai.

xây dựng, gia dụng, nguyên liệu, củi… ngày càng cao, tạo áp lực ngày càng
lớn vào tài nguyên rừng và đất rừng thì vấn đề quy hoạch bảo vệ và phát triển
rừng một cách bền vững càng trở lên quan trọng và cấp thiết hơn bao giờ hết,
và đã trở thành một nguyên tắc hàng đầu trong chiến lược phát triển lâm
nghiệp của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn thế giới nói chung.
1.2. Trên thế giới
1.2.1.Quy hoạch vùng lãnh thổ
Quy hoạch vùng lãnh thổ là thuộc loại hình quy hoạch tổng thể, đa ngành
ở tầm vĩ mô nhằm khai thác một cách toàn diện và hiệu quả các nguồn tài
nguyên sẵn có trong một vùng lãnh thổ, bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài
nguyên nhân văn và các công trình văn hóa, xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để
phát triển sản xuất, phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững. Tuy nhiên, do
đặc thù và trình độ phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng và mỗi quốc gia mà
nội dung đề cập trong công tác quy hoạch vùng cũng có những điểm khác nhau.
Ở Liên Xô trước đây, công tác quy hoạch vùng hay còn gọi là quy hoạch
vùng sản xuất nông nghiệp lấy việc nghiên cứu tổng hợp tất cả các đặc điểm tự
nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng làm nguyên tắc chủ đạo để phân bố lực
lượng sản xuất. Vì vậy, nghiên cứu các đặc điểm đặc trưng cho sự phân bố lực
lượng sản xuất ở mỗi vùng trong quá khứ và hiện tại là tiền đề để xác định khả
năng tiềm tàng và tương lai phát triển của vùng đó. Từ đánh giá sức lao động và
nguồn tài nguyên thiên nhiên đã đi tới nhận định: Phân bố lực lượng sản xuất


5
hợp lý là một trong các điều kiện cơ bản để nâng cao năng suất lao động tích luỹ
nhiều của cải vật chất cho xã hội, không ngừng phát triển sản xuất và văn hoá
của đất nước. Sự phân bố lực lượng sản xuất được xác định theo các nguyên
tắc sau:
Phân bố lực lượng sản xuất có kế hoạch trên toàn lãnh thổ của đất nước,
tỉnh, huyện, nhằm thu hút các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động của tất

quy hoạch vùng này, người ta đã nghiên cứu hàm mục tiêu cực đại giá trị tăng
thêm xã hội với các ràng buộc trong nội bộ vùng, có quan hệ với các vùng khác
và với nước ngoài. Thực chất mô hình là một bài toán quy hoạch tuyến tính với
các thành phần chính sau:
- Các hoạt động sản xuất. Sản xuất nông nghiệp theo các phương thức
trồng trọt gia đình và trồng trọt công nghiệp với các mức độ thâm canh cao độ,
thâm canh trung bình và cổ điển (truyền thống).
- Hoạt động khai thác rừng gồm khai thác chế biến gỗ, bột giấy, vận
chuyển, dịch vụ thương mại.
- Nhân lực phân theo các dạng thuế thời vụ, các loại lao động nông
nghiệp, lâm nghiệp.
- Cân đối xuất nhập, thu chi và các cân đối khác vào ràng buộc về diện
tích đất, về nhân lực, về tiêu thụ lương thực...
Quy hoạch vùng đạt mục đích khai thác lãnh thổ theo hướng tăng thêm
giá trị sản phẩm của xã hội theo phương thức mô hình hoá trong điều kiện thực
tiễn của vùng so sánh với vùng xung quanh và nước ngoài.
Ở Thái lan, công tác quy hoạch phát triển vùng được chú ý từ những năm
1970 của thế kỷ trước. Hệ thống phạm vi quy hoạch được tiến hành theo 3 cấp:
Quốc gia, vùng, địa phương.
Vùng được coi như là một phần lãnh thổ của đất nước có những nét đặc
trưng phân bố dân cư, khí hậu, địa hình,... khác biệt với các vùng khác.


7
Quy mô diện tích của vùng phụ thuộc vào kích thước, diện tích của đất
nước.
Quy hoạch phải gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý Nhà nước,
phải phối hợp với chính quyền địa phương nhằm giải quyết 2 vấn đề sau:
- Thứ nhất: Sự bổ sung của kế hoạch Nhà nước được giao cho cho vùng,
những mục tiêu và hoạt động được xác định theo cơ sở vùng, sau đó kế hoạch

Sau đó phương pháp “Bình quân thu hoạch” ra đời. Quan điểm của
phương pháp này là giữ đều mức thu hoạch trong chu kỳ khai thác hiện tại,
đồng thời vẫn đảm bảo thu hoạch được liên tục trong chu kỳ sau. Và đến cuối
thế kỷ 19 xuất hiện phương pháp “Lâm phần kinh tế” của Judeich, phương
pháp này khác với phương pháp “Bình quân thu hoạch” về căn bản. Judeich
cho rằng những lâm phần nào đảm bảo thu hoạch được nhiều tiền nhất sẽ
được đưa vào diện khai thác. Hai phương pháp “Bình quân thu hoạch” và
“Lâm phần kinh tế” chính là tiền đề của hai phương thức tổ chức kinh doanh
và tổ chức rừng khác nhau.
Phương pháp “Bình quân thu hoạch” và sau này là phương pháp “Cấp
tuổi” chịu ảnh hưởng của “Lý luận rừng tiêu chuẩn”, có nghĩa là yêu cầu rừng
phải có kết cấu tiêu chuẩn về tuổi cũng như về diện tích và trữ lượng, vị trí và
đưa các cấp tuổi cao vào diện tích khai thác. Hiện nay phương pháp kinh
doanh rừng này được dùng phổ biến ở các nước có tài nguyên rừng phong
phú. Còn phương pháp “Lâm phần kinh tế” và hiện nay là phương pháp “Lâm
phần” không căn cứ vào tuổi rừng mà dựa vào đặc điểm cụ thể của mỗi lâm
phần tiến hành phân tích xác định sản lượng và biện pháp kinh doanh, phương
thức điều chế rừng. Cũng từ phương pháp này còn phát triển thành “Phương
pháp kinh doanh lô” và “Phương pháp kiểm tra” .
Vào thập kỷ 30, 40 của thế kỷ XX, tại Châu Âu quy hoạch ngành giữ
vai trò lấp chỗ trống của quy hoạch vùng được xây dựng vào đầu thế kỷ. Năm
1946, Jack G.V đã cho ra đời chuyên khảo đầu tiên về phân loại đất đai với
tên “Phân loại đất đai cho quy hoạch sử dụng đất”. Đây cũng là tài liệu đầu


9
tiên đề cập đến đánh giá khả năng của đất cho quy hoạch sử dụng đất. Tại
vùng Rhodesia trước đây, nay là Cộng hòa Zimbabwe, Bộ Nông nghiệp đã
xuất bản cuốn Sổ tay hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất hỗ trợ cho quy hoạch
hạ tầng cho trồng rừng. Vào đầu những năm 60 của thế kỷ XX, Tạp chí “East

kinh doanh theo ngành và theo lãnh thổ.
Quy hoạch vùng chuyên canh đã thực hiện nhiệm vụ chủ yếu là bố trí
cơ cấu cây trồng được chọn với quy mô và chế độ canh tác hợp lý, theo
hướng tập trung để ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, sản
lượng và chất lượng sản phẩm cây trồng đồng thời phân bố các chỉ tiêu nhiệm
vụ cụ thể cho từng cơ sở sản xuất, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, kế
hoạch của các cơ sở sản xuất.
- Quy hoạch vùng chuyên canh có các nội dung chủ yếu sau:
+ Xác định quy mô, ranh giới vùng.
+ Xác định phương hướng, chỉ tiêu nhiệm vụ sản xuất.
+ Bố trí sử dụng đất đai.
+ Xác định quy mô, ranh giới, nhiệm vụ chủ yếu cho các xí nghiệp
trong vùng và tổ chức sản xuất ngành nông nghiệp.
+ Xác định hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất đời sống.
+ Tổ chức và sử dụng lao động.
+ Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế.
+ Dự kiến tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.3.2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp huyện
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp huyện là một loại hình
quy hoạch tổng hợp, đa ngành với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, căn cứ vào
dự án phát triển và phân bố lực lượng sản xuất và phân vùng nông nghiệp tỉnh
(hoặc thành phố) đã được phê duyệt, xác định phương hướng, nhiệm vụ, mục
tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng các biện pháp nhằm thực hiện được


11
các mục tiêu đó theo hướng chuyên môn hoá, tập trung hoá kết hợp phát triển
tổng hợp nhằm thực hiện 3 mục tiêu nông nghiệp là giải quyết lương thực,
thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu ổn định.

phẩm, thức ăn gia súc, phân bón, vật tư kỹ thuật nông nghiệp, nguyên liệu cho
các xí nghiệp chế biến).
- Tổ chức các cụm kinh tế xã hội.
- Bảo vệ môi trường.
- Vốn đầu tư cơ bản.
- Hiệu quả sản xuất và tiến độ thực hiện quy hoạch.
1.3.3. Quy hoạch lâm nghiệp
1.3.3.1. Quá trình hình thành công tác quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta
Quy hoạch lâm nghiệp được áp dụng ở nước ta ngay từ thời kỳ Pháp
thuộc, như việc xây dựng phương án điều chế rừng chồi, sản xuất củi; điều
chế rừng thông theo phương pháp hạt đều,…
Từ năm 1955 - 1957 tiến hành Sơ thám và mô tả để ước lượng tài
nguyên rừng.
Từ năm 1958 - 1959 tiến hành thống kế trữ lượng rừng miền Bắc.
Cục Điều tra quy hoạch rừng (nay là Viện ĐTQHR) được thành lập từ
năm 1961, là lực lượng chính cùng với các địa phương thực hiện và hoàn
chỉnh quy trình quy hoạch lâm nghiệp. Tuy nhiên, so với lịch sử phát triển của
các nước thì quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta hình thành, và phát triển muộn
hơn rất nhiều. Vì vậy, những nghiên cứu cơ bản về kinh tế, xã hội, kỹ thuật và
tài nguyên rừng làm cơ sở cho công tác quy hoạch lâm nghiệp ở nước ta trong
giai đoạn 1960 - 2000 là:Vừa tiến hành vừa nghiên cứu áp dụng.
Năm 1960 - 1964, công tác quy hoạch lâm nghiệp mới áp dụng ở miền
Bắc, đáng kể nhất là công trình quy hoạch lâm nghiệp khu sông Hiếu với sự
trợ giúp của chuyên gia Trung Quốc và quy hoạch khu nguyên liệu gỗ trụ mỏ
Quang Ninh do chuyên gia Cộng hoà Dân chủ Đức giúp đỡ. Sau đó một loạt


13
các phương án quy hoạch lâm trường quốc doanh được xây dựng và thông
qua như lâm trường Hữu Lũng (Lạng Sơn), lâm trường Sông Mã...

để tổ chức quy hoạch lãnh thổ, tổ chức quy hoạch lâm nghiệp và điều chế rừng.
- Năm 2004, Quốc Hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
thông qua Luật số 29/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004 về bảo vệ và
phát triển rừng, trong đó có riêng Mục 1 của Chương 2 về quy hoạch, kế
hoạch bảo vệ và phát triển rừng (bao gồm 9 điều, từ điều 13 đến điều 21).Sau
đó các Nghị định, thông tư hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ và phát triển
rừng được ban hành.
- Năm 2005, để triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Bảo vệ và phát
triển rừng, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg
ngày 05 tháng 12 năm 2005 về việc rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng (rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất), trong đó nêu rõ: “ngành lâm nghiệp
cần phải khẩn trương thực hiện việc rà soát, quy hoạch lại, xác định rõ diện
tích các loại rừng để làm cơ sở cho việc tổ chức sắp xếp lại sản xuất trong
ngành lâm nghiệp, thực hiện các chủ trương chính sách về đầu tư, giao rừng,
khoán bảo vệ rừng, sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh
theo Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, khuyến
khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất trong ngành
lâm nghiệp…”
- Năm 2006, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số: 23/2006/NĐ-CP
ngày 03 tháng 3 năm 2006 về thi hành luật bảo vệ và phát triển rừng, trong đó
đã dành trọn Chương 2 quy định về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển
rừng (gồm 09 Điều, từ Điều 10 đến Điều 18), trong đó quy định rõ từ nguyên
tắc lập, trình tự lập, điều chỉnh quy hoạch, nội dung quy hoạch, thẩm định,
phê duyệt, công bố quy hoạch, phân cấp lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch
bảo vệ và phát triển rừng.
- Năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số
18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 Phê duyệt chiến lược phát triển


15

Mục tiêu của quy hoạch lâm nghiệp rất đa dạng: Quy hoạch rừng phòng
hộ (phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng hộ môi trường); quy
hoạch rừng đặc dụng (các VQG, các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích
lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh) và quy hoạch các loại rừng sản xuất.
Công tác quy hoạch lâm nghiệp bao gồm cả tầm vĩ mô và vi mô: từ quy
hoạch lâm nghiệp toàn quốc cho đến quy hoạch lâm nghiệp huyện, xã.
1.3.3.3. Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp ở Việt Nam
a) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh
Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý sản xuất kinh doanh bao
gồm: Quy hoạch Tổng công ty lâm nghiệp, Công ty lâm nghiệp; Quy hoạch
lâm trường, quy hoạch lâm nghiệp cho các đối tượng khác (quy hoạch cho các
khu rừng phòng hộ; quy hoạch các khu rừng đặc dụng; quy hoạch phát triển
sản xuất lâm nông nghiệp cho các cộng đồng làng bản và trang trại lâm
nghiệp hộ gia đình). Tùy theo điều kiện cụ thể của mỗi đơn vị và thành phần
kinh tế tham gia vào sản xuất lâm nghiệp mà lựa chọn các nội dung quy hoạch
cho phù hợp.
b) Quy hoạch lâm nghiệp cho các cấp quản lý lãnh thổ
Ở Việt Nam, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị quản lý hành
chính từ Toàn quốc tới tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành
phố trực thuộc tỉnh, thị xã, quận), và xã (phường, thị trấn). Để phát triển, mỗi
đơn vị đều phải xây dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã
hội, quy hoạch phát triển các ngành sản xuất và quy hoạch bố trí dân cư, …
Ở những địa phương có tiềm năng phát triển lâm nghiệp thì quy hoạch
lâm nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng, làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn nói chung và phát triển sản xuất nghề rừng nói riêng.
* Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc:
Quy hoạch lâm nghiệp toàn quốc là quy hoạch phát triển sản xuất lâm
nghiệp trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhằm giải quyết một số vần đề cơ bản,




18
Căn cứ vào phương hướng, nhiệm vụ phát triển tổng thể kinh tế - xã hội
của huyện, căn cứ vào quy hoạch lâm nghiệp của tỉnh và điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, đặc biệt là điều kiện tài nguyên rừng của huyện để xác định
phương hướng nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn huyện.
Quy hoạch bảo vệ, nuôi dưỡng tài nguyên rừng hiện có.
Quy hoạch các biện pháp tái sinh; trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng
tự nhiên. Quy hoạch thực hiện nông lâm kết hợp và sản xuất hỗ trợ trên đất lâm
nghiệp.
Quy hoạch khai thác lợi dụng lâm đặc sản, chế biến lâm sản gắn liền
với thị trường tiêu thụ.
Quy hoạch tổ chức sản xuất lâm nghiệp, quy hoạch đất lâm nghiệp cho
các thành phần kinh tế trong huyện, tổ chức phát triển lâm nghiệp xã hội.
Quy hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.
Xác định tiến độ thực hiện.
Thời gian quy hoạch lâm nghiệp cấp huyện thường là 10 năm. Các nội
dung quy hoạch lâm nghiệp cũng cần phải phù hợp với phương hướng phát
triển kinh tế - xã hội chung của từng tiểu vùng trong huyện.
* Quy hoạch lâm nghiệp cấp xã:
Xã là đơn vị hành chính nhỏ nhất, đơn vị cơ bản quản lý và tổ chức sản
xuất lâm nghiệp trong các thành phần kinh tế tập thể và tư nhân. Quy hoạch
lâm nghiệp trên địa bàn xã cần chi tiết cụ thể hơn và được tiến hành trong thời
gian 5-10 năm. Quy hoạch lâm nghiệp xã thường tiến hành các nội dung sau:
Điều tra các điều kiện cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất lâm nghiệp
như: Điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện tài nguyên rừng.
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, căn cứ vào quy
hoạch cấp huyện và các điều kiện cơ bản của xã, xác định phương hướng
nhiệm vụ phát triển lâm nghiệp trên địa bàn xã. Quy hoạch đất đai trong xã
theo ngành và theo đơn vị sử dụng. Xác định rõ mối quan hệ giữa các ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status