Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế của cục thuế tỉnh vĩnh phúc ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRƢỜNG SƠN

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT THUẾ
CỦA CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRƢỜNG SƠN

GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT THUẾ
CỦA CỤC THUẾ TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế, không có sự thành công nào mà không gắn liền với những
sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của ngƣời khác.
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, nghiên cứu chƣơng trình Cao học
chuyên ngành Quản lý kinh tế của trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên đến nay, tác giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy/Cô, gia đình, bè bạn và đồng nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tác giả xin gửi đến quý Thầy/Cô trong và
ngoài Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên đã cùng
với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu,
phƣơng pháp nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại
Trƣờng và tại Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Đàm Thanh Thủy đã giành nhiều
thời gian, công sức để hƣớng dẫn nghiên cứu và hoàn thành đề tài luận văn
“Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyên truyền chính sách pháp luật
thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc”.
Tác giả gửi lời biết ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn và đồng nghiệp luôn
tạo những điều kiện tốt nhất trong quá trình học tập cũng nhƣ nghiên cứu,
hoàn thành luận văn.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều
nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết. Tác giả rất mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy/Cô, các nhà khoa học và
bạn bè, đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện và mang ý nghĩa thực tiễn hơn.
Thái Nguyên, tháng

năm 2014

Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4.1. Về lý luận ................................................................................................... 4
4.2. Về thực tiễn ................................................................................................ 4
4.3. Về giải pháp ............................................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
TUYÊN TRUYỀN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT THUẾ............................ 6
1.1. Cơ sở lý luận về công tác tuyên truyền CSPL thuế ................................... 6
1.1.1. Khái niệm về công tác tuyên truyền........................................................ 6
1.1.2. Khái niệm về công tác tuyên truyền CSPL thuế ................................... 10
1.1.3. Đặc điểm công tác tuyên truyền CSPL thuế ......................................... 11
1.1.4. Vai trò công tác tuyên truyền CSPL thuế ............................................. 13
1.1.5. Chức năng của công tác tuyên truyền CSPL thuế................................. 17
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


v
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến tuyên truyền CSPL thuế .............................. 23
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................... 23
1.2.2. Các nhân tố bên trong ........................................................................... 24
1.3. Cơ sở thực tiễn về công tác tuyên truyền CSPL thuế .............................. 26
1.3.1. Thực tiễn về công tác tuyên truyền CSPL thuế một số nƣớc ............... 26
1.3.2. Thực tiễn về công tác tuyên truyền CSPL thuế tại một số tỉnh/thành
phố của Việt Nam ................................................................................. 31
1.3.3. Bài học kinh nghiệm về công tác tuyên truyền CSPL thuế cho Cục
thuế tỉnh Vĩnh Phúc............................................................................... 33
Tóm tắt chƣơng 1 ............................................................................................ 37
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 39
2.1. Các câu hỏi đặt ra ..................................................................................... 39

3.3. Tổ chức hoạt động tuyên truyền CSPL thuế tại Cục thuế Vĩnh Phúc ..... 57
3.3.1. Đối với công tác tổ chức tuyên truyền trên báo Vĩnh Phúc, Tạp chí
nội bộ của Ban tuyên giáo Tỉnh uỷ ....................................................... 57
3.3.2. Đối với hoạt động tuyên truyền trên Đài phát thanh, Truyền hình
tỉnh Vĩnh Phúc ...................................................................................... 58
3.3.3. Đối với công tác tổ chức hội nghị tập huấn .......................................... 61
3.3.4. Công tác tuyên truyền CSPL thuế trực tiếp và gián tiếp....................... 64
3.3.5. Đối với công tác tuyên truyền qua tờ rơi, panô, áp phích phục vụ
tuyên truyền CSPL thuế ........................................................................ 66
3.4. Một số kết quả của công tác tuyên truyền CSPL thuế của Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009-2012 ........................................................ 68
3.4.1. Trên Báo Vĩnh Phúc .............................................................................. 70
3.4.2. Trên đài Phát thanh, Truyền hình.......................................................... 73
3.4.3. Qua các hội nghị.................................................................................... 78
3.4.4. Qua việc tuyên truyền CSPL thuế trực tiếp và gián tiếp....................... 80
3.4.5. Tuyên truyền bằng tờ rơi, panô, áp phích ............................................. 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vii
3.5. Khảo sát điều tra công tác tuyên truyền CSPL thuế tại Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc .................................................................................................. 87
3.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đối với hoạt động tuyên truyền CSPL thuế của
Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc ........................................................................... 93
3.6.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội trên địa bàn .................................................. 93
3.6.2. Đặc điểm về địa hình............................................................................. 93
3.6.3. Các văn bản CSPL về thuế .................................................................... 94

4.2.5. Kiện toàn bộ máy làm việc của bộ phận Tuyên truyền và Hỗ trợ
Ngƣời nộp thuế tại Cơ quan Thuế các cấp.......................................... 114
4.2.6. Nâng cao chất lƣợng CBCC làm công tác tuyên truyền CSPL thuế .. 116
4.2.7. Tăng cƣờng tuyên truyền CSPL thuế tại các buổi tập huấn ............... 117
4.2.8. Tuyên truyền thông qua môi trƣờng internet, website ........................ 118
4.2.9. Đƣa CSPL thuế vào các trƣờng THPT, các trƣờng Đại học, Cao
đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp trong tỉnh ......................................... 119
4.2.10. Trang bị các máy, thiết bị và ứng dụng các hình thức tuyên truyền
hiện đại để phục vụ công tác tuyên truyền.......................................... 120
4.2.11. Sử dụng panô, áp phích điện tử (bảng điện tử) ................................. 121
4.2.12. Một số các giải pháp khác ................................................................. 122
4.3. Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra ............................................ 124
4.3.1. Đối với Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế ........................................... 124
4.3.2. Đối với Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Vĩnh Phúc và các
Sở/Ban/Ngành liên quan ..................................................................... 124
Tóm tắt chƣơng 4 .......................................................................................... 125
KẾT LUẬN .................................................................................................. 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 129
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 131

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ix

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTC


FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc dân

GTGT

Giá trị gia tăng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KH&ĐT

Kế hoạch và đầu tƣ

NNT

Ngƣời nộp thuế

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

SXKD


UBND

Ủy ban nhân dân

USD

Đô la Mỹ

VNĐ

Việt Nam đồng

VPC

Văn phòng Cục thuế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


x

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


xi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chiến lƣợc Cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020, đƣợc Thủ
tƣớng Chính phủ phê duyệt (theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày
15/05/2011) đã đặt ra mục tiêu rất cao cho ngành thuế, đƣa Việt Nam trở thành
một trong 4 nƣớc đứng đầu khu vực Đông Nam Á có mức độ thuận lợi về
thuế; Xây dựng hệ thống Chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng,
hiệu quả, phù hợp với thể chế của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng Xã hội
chủ nghĩa; Có mức động viên hợp lý nhằm tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất
trong nƣớc; Là một trong những công cụ quản lý nền kinh tế vĩ mô có hiệu
quả, có hiệu lực của Đảng và Nhà nƣớc. Xây dựng ngành thuế Việt Nam theo
hƣớng văn minh, hiện đại; Trong công tác quản lý thuế, phí và lệ phí có sự
thống nhất cao, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện dựa trên bốn nền
tảng cơ bản - đó là: (1) Thể chế chính sách thuế minh bạch; (2) Quy trình thủ
tục hành chính thuế đơn giản, khoa học phù hợp với thông lệ quốc tế; (3)
Nguồn nhân lực của CQT có chất lƣợng, liêm chính; (4) Ứng dụng công nghệ
thông tin hiện đại, có tính liên kết, tích hợp, tự động hóa cao.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của mục tiêu này, để góp phần hoàn
thành mục tiêu phát triển của Việt Nam trong giai đoạn tới, tháng 11/2012
Tổng Cục Thuế đã ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam (theo Quyết
định số 1766/QĐ-TCT ngày 01/11/2012), trong đó đã coi trọng và gìn giữ 4
giá trị cốt lõi, đó là: Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới. Đây
là tôn chỉ hành động mà CQT các cấp cam kết trƣớc Đảng, Nhà nƣớc các tổ
chức cá nhân và cộng đồng xã hội. Với tôn chỉ đó, CQT các cấp đã và đang
tích cực triển khai thực hiện cải cách hành chính thuế, cải cách quản lý thuế.
Trong đó hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT đã góp phần không nhỏ trong
quá trình thực hiện chiến lƣợc này. Tuy nhiên trong thực tế việc thực hiện hoạt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chƣa làm đƣợc hoặc làm chƣa tốt) trông công tác truyên truyền CSPL thuế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


3
của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác truyên truyền
CSPL thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác tuyên truyền chính sách
pháp luật thuế cho các Doanh nghiệp thuộc Cục thuế quản lý.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Công tác tuyên truyền CSPL thuế là một công việc bao trùm và ảnh
hƣởng trên đa đối tƣợng. Nếu chia theo nhóm NNT thì công tác tuyên truyền
CSPL thuế sẽ bao gồm: Tuyên truyền cho nhóm là các Doanh nghiệp; Nhóm
là các cá nhân làm công ăn lƣơng và các hộ cá thể; Nhóm NNT là các đối
tƣợng tiềm năng; … Nếu chia theo sắc thuế thì công tác tuyên truyền CSPL
thuế sẽ bao gồm: Tuyên truyền sắc thuế GTGT; Sắc thuế TNDN; Sắc thuế
TNCN; … Do vậy, trong nghiên cứu này tác giả xin đề cập đến công tác
tuyên truyền CSPL thuế theo nhóm NNT là các Doanh nghiệp thuộc Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc đang trực tiếp theo dõi và quản lý.
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và
thực tiễn về công tác tuyên truyền CSPL thuế; Thực trạng, nội dung, kết quả,
các nhân tố ảnh hƣởng đến công tuyên truyền CSPL thuế và đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác truyên truyền CSPL thuế của Cục thuế
tỉnh Vĩnh Phúc cho nhóm NNT là các Doanh nghiệp thuộc Cục thuế tỉnh
Vĩnh Phúc đang trực tiếp theo dõi và quản lý.

đơn vị trực thuộc; Xây dựng hệ thống chuẩn mực trong công tác tuyên truyền
CSPL thuế; Phân loại NNT để cung cấp dịch vụ tuyên truyền CSPL thuế một
cách hiệu quả; Phân loại NNT để cung cấp dịch vụ tuyên truyền CSPL thuế;
Tích cực cải thiện mối quan hệ với NNT; Kiện toàn bộ máy làm việc của bộ
phận Tuyên truyền và Hỗ trợ Ngƣời nộp thuế tại Cơ quan Thuế các cấp; Nâng
cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền CSPL thuế; Đƣa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
CSPL thuế vào trƣờng Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp trong
tỉnh; … là những giải pháp mang tính đột phá.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung của luận văn đƣợc
kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác tuyên truyền chính
sách pháp luật thuế.
Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng III: Thực trạng công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế
của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng IV: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao công tác tuyên
truyền chính sách pháp luật thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/




http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
Góc độ quyền lực: Tuyên truyền là cơ chế qua đó quyền lực đƣợc thể hiện.
Từ những định nghĩa trên chúng ta thấy tính chất phức tạp, đa dạng của
tuyên truyền, do đó, các nghiên cứu về tuyên truyền thƣờng mang tính liên
ngành, đòi hỏi xem xét đến nhiều khía cạnh, cần kiến thức rộng lớn của nhiều
bộ môn khoa học.
Hiểu một cách tổng quát nhất thì: “Tuyên truyền là một quá trình liên
tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn
nhau để dẫn tới sự thay đổi trong hành vi và nhận thức” - [Trích theo sách
chuyên khảo Quản trị quan hệ công chúng của Lƣu Văn Nghiêm, NXB Đại
học Kinh tế quốc dân năm 2009].
Khi nói đến tuyên truyền, bao giờ cũng phải lƣu ý đến 3 khía cạnh:
Thứ nhất, tuyên truyền là một quá trình diễn ra trong khoảng thời gian
dài. Nó không phải là một hoạt động nhất thời, mà các hoạt động phải đƣợc
diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định. Quá trình này diễn ra liên tục vì
nó không thể kết thúc ngay khi ta chuyển tải nội dung cần thiết, mà còn tiếp
diễn sau đó. Đây là quá trình trao đổi hoặc chia sẻ, có nghĩa là ít nhất phải có
hai thực thể và không chỉ có một bên cho và một bên nhận mà cả hai bên đều
cho và nhận.
Thứ hai, tuyên truyền phải dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau, yếu tố này
cực kỳ quan trọng đối với mục đích và hiệu quả của tuyên truyền.
Thứ ba, tuyên truyền phải đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành
vi, nếu không mọi việc làm sẽ trở nên vô nghĩa.
1.1.1.2. Cơ chế tác động của công tác tuyên truyền
Việc tìm hiểu cơ chế tác động của hoạt động tuyên truyền vào xã hội
chính là để làm rõ tính chất, phƣơng pháp vận hành của tuyên truyền nhằm

quả của tuyên truyền chính là việc đạt đƣợc mục đích trên thực tế của hoạt
động tuyên truyền. Hiệu quả xã hội của tuyên truyền thƣờng đƣợc chia thành
3 mức độ:
- Hiệu

quả tiếp nhận: Hiệu quả tiếp nhận là mức độ thấp nhất đánh giá

sự tác động của tuyên truyền đối với xã hội. Đó là sự đánh giá về số lƣợng,
cách thức tiếp cận và chấp nhận nguồn thông tin từ các phƣơng tiện tuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


9
truyền. Ví dụ, đối với báo in, ngƣời ta đánh giá hiệu quả tiếp nhận thông qua
các thông số nhƣ có bao nhiêu ngƣời đọc, đọc trong hoàn cảnh nào, thành
phần ngƣời đọc ra sao, đọc thƣờng xuyên không, … Tuy chỉ ở mức độ thấp
nhƣng hiệu quả tiếp nhận lại là điều kiện đầu tiên để dẫn tới những cấp độ
hiệu quả sau.
- Hiệu

ứng xã hội: Hiệu ứng xã hội là những biểu hiện của xã hội hình

thành do sự tác động của thông tin từ các phƣơng tiện tuyên truyền. Hiệu ứng
xã hội của tuyên truyền rất phong phú, nó bao gồm từ những phản ứng tâm lý,
trạng thái tình cảm đến những sự thay đổi về cách ứng xử, những hành vi cụ
thể của các cá nhân và cộng đồng.
Dƣ luận xã hội là một hình thức phổ biến, dễ nhận thấy của hiệu ứng xã
hội. Trong xã hội hiện đại thì dƣ luận xã hội đƣợc đặc biệt quan tâm, đƣợc coi

Đó chính là những vận động tạo nên sự biến đổi về số lƣợng, chất lƣợng của
các tiến trình, các lĩnh vực trong đời sống xã hội.
Hiệu quả thực tế của tuyên truyền đƣợc hiểu là hiệu quả gián tiếp vì nó
đƣợc đánh giá trên những vận động của các tiến trình, các lĩnh vực khác nhau
trong xã hội. Mặt khác, sự tác động của hoạt động tuyên truyền chỉ là một
phần tạo nên hiệu quả đó, vì thế nên việc đánh giá hiệu quả của tuyên truyền
trong thực tế không hề đơn giản. Đôi khi ngƣời ta đánh giá quá cao hoặc
không nhận thấy đầy đủ vai trò, vị trí của hoạt động tuyên truyền trong sự vận
động xã hội - [Trích theo sách chuyên khảo Quản trị quan hệ công chúng của
Lƣu Văn Nghiêm, NXB Đại học Kinh tế quốc dân năm 2009].
1.1.2. Khái niệm về công tác tuyên truyền CSPL thuế
Chính sách pháp luật về thuế là một bộ phận của hệ thống chính sách,
pháp luật Nhà nƣớc mà buộc mọi ngƣời dân nói chung, NNT nói riêng và cơ
quan quản lý thuế phải chấp hành. Trong hệ thống bộ máy quản lý Nhà nƣớc,
CQT đại diện cho Nhà nƣớc trong việc quản lý và thực thi chính sách pháp
luật về thuế. Vì vậy, CQT phải có nhiệm vụ tuyên truyền, giải thích, giáo dục
CSPL thuế không những cho cán bộ thuế để hoàn thành nhiệm vụ quản lý và
thu thuế mà còn cho cả NNT và toàn dân để mọi công dân và NNT hiểu biết
về thuế, CSPL thuế, về nghĩa vụ và quyền lợi của NNT, từ đó thực hiện tốt
nghĩa vụ của mình đối với Nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


11
Tuyên truyền CSPL thuế là hoạt động nhằm phổ biến, truyền bá những
tƣ tƣởng, quan điểm, nội dung cơ bản của chính sách thuế, quản lý thuế đến
NNT và cộng đồng dân cƣ nhằm nâng cao nhận thức chung của xã hội về
CSPL thuế và nâng cao ý thức tự giác tuân thủ CSPL thuế cũng nhƣ hiệu quả

chƣa đƣợc coi trọng; tình trạng trốn thuế, tránh thuế và các sai phạm về thuế
còn khá phổ biến. Một trong những nguyên nhân của tình hình trên là do công
tác tuyên truyền CSPL thuế, công tác hỗ trợ NNT chƣa đƣợc coi trọng đúng
mức, chƣa tổ chức thực hiện thƣờng xuyên, chƣa có định hƣớng rõ rệt, hình
thức còn nghèo nàn, lƣợng thông tin cung cấp còn ít ỏi, chƣa đáp ứng đƣợc
yêu cầu của NNT và xã hội.
Trong bối cảnh hiện nay, khi chính sách thuế thƣờng xuyên điều chỉnh,
bổ sung cho phù hợp với sự chuyển đổi của nền kinh tế vận hành theo cơ chế
thị trƣờng, NNT thực hiện cơ chế tự tính, tự kê khai, tự nộp thuế, càng cần
thiết phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục CSPL thuế và hỗ trợ để
NNT thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ thuế - [Trích theo Tài liệu bồi dƣỡng kỹ
năng cơ bản về tuyên truyền chính sách pháp luật thuế của Tổng Cục Thuế
năm 2010].
Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/07/2007, đến nay, bộ máy tổ
chức và công tác quản lý thuế đang tập trung vào bốn chức năng cơ bản, đó
là: (1) Tuyên truyền và hỗ trợ NNT; (2) Kê khai và kế toán thuế; (3) Quản lý
nợ và cƣỡng chế nợ thuế; (4) Kiểm tra và Thanh tra thuế. Trong đó công tác
tuyên truyền và hỗ trợ NNT là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong công
tác quản lý thuế. Bộ phận chuyên trách làm công tác tuyên truyền CSPL thuế
và hỗ trợ NNT tại CQT các cấp từ trung ƣơng đến địa phƣơng nhằm thực hiện
nhiệm vụ hƣớng dẫn, tuyên truyền giải đáp các vƣớng mắc về CSPL thuế,
giúp NNT đề cao trách nhiệm trong việc tuân thủ CSPL thuế và tự giác chấp
hành tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nƣớc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status