Hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HOÀI NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN HOÀI NAM

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10




iv
1.3.4. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp huyện ...............25
1.3.5. Hệ thống thông tin, phương tiện quản lý NSNN cấp huyện ...........................26
1.4. Kinh nghiệm về quản lý NSNN huyện ..............................................................27
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý NSNN tại thành phố Vĩnh Yên ....................................27
1.4.2. Một số bài học rút ra từ việc nghiên cứu ........................................................30
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu đặt ra ..................................................................................31
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................32
2.2.1. Các phương pháp điều tra, thu thập thông tin, số liệu ....................................32
2.2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu .......................................................................32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................33
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NSNN TẠI HUYỆN
TAM ĐẢO TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2013.....................................................35
3.1. Đặc điểm tự nhiên, KT-XH của huyện Tam Đảo ..............................................35
3.1.1. Đặc điểm về tự nhiên ......................................................................................35
3.1.2. Khái quát tình hình KT-XH của huyện giai đoạn 2009-2013 .........................35
3.1.3. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển của huyện ...................39
3.2. Thực trạng công tác quản lý NSNN tại huyện Tam Đảo trong giai đoạn
(2009-2013) ...............................................................................................................41
3.2.1. Công tác lập dự toán NSNN huyện .................................................................41
3.2.2. Công tác chấp hành dự toán NSNN huyện .....................................................50
3.2.3. Công tác quyết toán NSNN huyện ..................................................................66
3.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra NSNN tại huyện Tam Đảo ................................73
3.3. Đánh giá công tác quản lý NSNN tại huyện Tam Đảo trong giai đoạn
2009 - 2013 ...............................................................................................................75
3.3.2. Những hạn chế trong công tác quản lý NSNN cấp huyện tại huyện Tam
Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc ..................................................................................................78



vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

Luật NSNN

Luật Ngân sách Nhà nước

MLNS

Mục lục ngân sách

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NSĐP

Ngân sách địa phương

NS


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Tam Đảo giai đoạn 2009 - 2013 .......36
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế huyện Tam Đảo 2009 – 2013 ...........................................37
Bảng 3.3: Tình hình lập dự toán thu trong giai đoạn 2009 - 2013 ............................44
Bảng 3.4: Tình hình lập dự toán chi trong giai đoạn 2009 - 2013 ...........................48
Bảng 3.5: Tình hình chấp hành dự toán NSNN ........................................................52
Bảng 3.6: Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Tam Đảo giai đoạn 2009 – 2013 .....56
Bảng 3.7: Tình hình chấp hành dự toán chi NSNN huyện Tam Đảo .......................62
Bảng 3.8: Cơ cấu chi ngân sách huyện Tam Đảo giai đoạn 2009 - 2013 .................65
Bảng 3.9: Quyết toán thu tại huyện Tam Đảo trong giai đoạn 2009-2013 ...............68
Bảng 3.10: Quyết toán chi tại Huyện tam Đảo qua các năm 2009 - 2013 ................71
Bảng 3.11: Kết quả thẩm tra báo cáo quyết toán công trình dự án hoàn thành
giai đoạn 2009 – 2013..............................................................................75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH

công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh, bền
vững; giữ vững an ninh tài chính quốc gia trong phát triển và hội nhập. Mặt khác,
Đảng cũng chủ trương phát triển toàn diện giữa nông thôn và thành thị, đồng bằng
và miền núi, thu hẹp tối đa khoảng cách giàu nghèo.
Trong đó ngân sách nhà nước với ý nghĩa là nội lực tài chính để phát triển,
trong những năm qua đã khẳng định vai trò của mình đối với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Nguồn vốn đầu tư vào nền kinh tế hằng năm lên tới hàng nghìn tỷ đồng.
Trên tinh thần phát triển kinh tế của Đại hội Đảng khóa XI, ngân sách nhà nước nói
chung và ngân sách huyện nói riêng hơn lúc nào hết hiểu rõ trách nhiệm, sứ mệnh
của mình trong tình hình mới - là động lực của sự phát triển. Với chủ trương phát
triển toàn diện của Đảng, cấp ngân sách huyện đang ngày càng thể hiện rõ chức
năng, vai trò, nhiệm vụ của mình trên địa bàn, địa phương.
Mặt khác ngân sách huyện có vai trò cung cấp phương tiện vật chất cho sự tồn
tại và hoạt động của chính quyền huyện và cấp chính quyền cơ sở đồng thời là một
công cụ để chính quyền huyện thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế xã
hội trên địa bàn huyện. Tuy nhiên do ngân sách huyện là một cấp ngân sách trung
gian ở giữa ngân sách tỉnh với ngân sách cấp xã nên đôi khi ngân sách huyện chưa
thể hiện được vai trò của mình đối với địa phương.
Do vậy để chính quyền huyện thực thi được hiệu quả những nhiệm vụ kinh tế
xã hội mà nhà nước giao cho thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nhà nước, kinh
tế địa phương trên các lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp nông thôn tại địa bàn thì cần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
có một ngân sách huyện đủ mạnh và phù hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục
tiêu phấn đấu đối với cấp huyện. Vì thế hơn bao giờ hết hoàn thiện trong đổi mới
công tác quản lý ngân sách huyện là một nhiệm vụ luôn được quan tâm do vậy





3
Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý NSNN huyện
Tam Đảo trong thời gian tới.
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NSNN VÀ QUẢN LÝ NSNN CẤP HUYỆN
1.1. NSNN và NSNN cấp huyện
1.1.1. Tổng quan về NSNN
1.1.1.1. Khái niệm NSNN
Trong thời kì mở cửa hội nhập cùng kinh tế quốc tế ở nước ta như hiện nay
không những đòi hỏi sự chuyển đổi về thể chế và cơ cấu kinh tế nói chung mà còn
đòi hỏi những chuyển biến cần thiết về cả nhận thức và thể chế tài chính, ngân sách.
Do đó việc nhận thức đúng đắn bản chất, chức năng NSNN sẽ giúp cho chúng ta sử
dụng nhạy bén công cụ NSNN trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô.
Ở Việt Nam chúng ta cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau về NSNN tuy
nhiên theo luật Ngân sách Nhà nước Việt Nam thì: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ
các khoản thu- chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”.
Như vậy, Ngân sách nhà nước phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa một bên
là Nhà nước với một bên là các chủ thể khác trong xã hội. Các quan hệ kinh tế này
phát sinh trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia
phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của mình. Các quan hệ đó biểu hiện
thông qua các nội dung thu- chi của Ngân sách nhà nước, phù hợp với các điều kiện
kinh tế xã hội và nhiệm vụ của Nhà nước trong mỗi thời kì tương ứng.
1.1.1.2. Bản chất của Ngân sách Nhà nước
NSNN không thể tách rời Nhà nước. Là hệ thống các mối quan hệ thu, chi

liền với vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định.
- Khai thác, huy động các nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu chi của Nhà nước
theo mục tiêu của từng giai đoạn Nhà nước thông qua quyền lực của mình để thu
một phần của cải làm ra của xã hội vào NSNN với nhiều hình thức khác nhau, trong
đó hình thức phổ biến là thu thuế, phí và lệ phí đây là nguồn thu chủ yếu của Nhà
nước. Nhà nước sử dụng NSNN để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, mua
sắm cơ sở vật chất và chi phí phục vụ quản lý hành chính của các cơ quan Nhà
nước, công an, quân đội. Đồng thời NSNN chi cho việc thực hiện các nhiệm vụ KTXH của Nhà nước.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
- Quản lý, điều tiết vĩ mô theo mục tiêu của từng giai đoạn cho tăng trưởng
kinh tế và bù đắp cho những khiếm khuyết của thị trường, kích thích sự tăng trưởng
của nền kinh tế.
Nguồn thu của NSNN được thu từ mọi lĩnh vực hoạt động, mọi chủ thể KTXH; chi của NSNN mang tính chất xã hội rộng lớn mà Nhà nước phải đảm bảo. Vì
vậy NSNN có vai trò chi phối, phân bổ thu nhập, hướng dẫn, điều chỉnh các hoạt
động tài chính của các chủ thể KT-XH khác.
Các chính sách thu NSNN, chủ yếu là chính sách thuế đã điều tiết thu nhập,
góp phần định hướng phát triển sản xuất. Chính sách thuế có lợi sẽ thu hút doanh
nghiệp đầu tư mạnh vào những nơi, những lĩnh vực cần thiết, ngược lại chính sách
thuế khắt khe sẽ làm giảm bớt luồng di chuyển vốn đến nơi cần hạn chế sản xuất
kinh doanh. Đồng thời, các khoản chi đầu tư vốn vào các tập đoàn kinh tế lớn và
xây dựng kết cấu hạ tầng của NSNN chi phối, hướng dẫn, điều chỉnh các hoạt động
kinh tế tài chính trong nền kinh tế quốc dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế thị trường vốn có những khuyết tật của nó làm giảm hiệu quả sản
xuất và tiêu dùng. Thông qua thu, chi NSNN, Nhà nước can thiệp để khắc phục

Hệ thống NSNN tại mỗi quốc gia có khác nhau, tùy theo hệ thống tổ chức
hành chính Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách của từng nước. Hiện nay theo
Luật NSNN năm 2002, hệ thống NSNN ở Việt Nam gồm Ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương.
- Ngân sách trung ương bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi bộ, cơ
quan ngang bộ là một đơn vị dự toán của NSTW.
- Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh); ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn
(gọi chung là ngân sách cấp xã).
Theo Luật NSNN năm 2002 , Hệ thống NSNN Việt Nam được tổchức theo
sơ đồ sau đây
NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

sách
Ngân
Ngân sách,
Số hóa bởi Trung tâm
Họcsách
liệu – ĐHTN Ngân

huyện,
quận,
thị
tỉnh và TP

NSNN để khai thác, phát huy thế mạnh riêng về điều kiện tự nhiên và các nguồn lực
của mỗi cấp chính quyền Nhà nước. Phân cấp quản lý NSNN là xác định phạm vi,
quyền hạn, trách nhiệm của các cấp ngân sách trong việc quản lý NSNN, phân chia
các nguồn thu và nhiệm vụ chi của NSNN cho từng cấp để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của cấp đó.
- Nội dung phân cấp quản lý NSNN Nội dung phân cấp quản lý NSNN bao
gồm thẩm quyền ban hành các chế độ, chính sách thu, chi của NSNN, các nguồn thu
từng cấp được hưởng, nhiệm vụ của từng cấp ngân sách phải chi, nhiệm vụ, quyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
hạn, trách nhiệm của từng cấp chính quyền: Trung ương, tỉnh, huyện và xã. Để khai
thác và quản lý tốt nguồn thu, Luật NSNN đã phân cấp nguồn thu theo các nội
dung: Các khoản thu từng cấp ngân sách được hưởng 100%, còn gọi là nguồn thu
cố định, ngân sách của các cấp chính quyền đều có khoản thu này. Đối với cấp
chính quyền địa phương thường là nguồn thu phát sinh trên địa bàn, gắn với nhiệm
vụ quản lý của địa phương. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa
các cấp ngân sách còn gọi là nguồn thu điều tiết hoặc nguồn thu phân chia. Thu bổ
sung từ ngân sách cấp trên để đảm bảo cân đối cho ngân sách cấp dưới nghĩa là đảm
bảo tổng số thu bằng tổng số chi thuộc nhiệm vụ chi được phân cấp và số bổ sung
để cấp dưới chi theo chương trình mục tiêu hoặc nhiệm vụ quan trọng được cấp trên
giao. Quốc hội quyết định số bổ sung cho NSĐP; HĐND cấp trên quyết định số bổ
sung cho ngân sách cấp dưới.
Bên cạnh việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của từng cấp chính quyền
phụ thuộc vào đặc điểm, yêu cầu phát triển của từng địa phương theo định hướng
chung và phụ thuộc nhiệm vụ quản lý hành chính, KT-XH, an ninh, quốc phòng
mỗi cấp do pháp luật quy định. Ngân sách địa phương phải thực hiện các nhiệm vụ

riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nó là công cụ quan trọng của
chính quyền cấp huyện trong việc ổn định và phát triển KT-XH trên địa bàn.
Ngân sách Nhà nước huyện phải cân đối theo nguyên tắc tổng số thu phải bằng
hoặc lớn hơn tổng chi; ngân sách huyện không có bội chi ngân sách. Vì vậy, trong
công tác lập dự toán hàng năm nếu thu không đủ bù chi thường xuyên thì ngân sách
tỉnh bổ sung cân đối. Khi xem xét ngân sách huyện không thể tách rời khỏi NSNN
cấp trên cũng không được coi ngân sách huyện là một yếu tố thụ động trong hệ
thống ngân sách mà phải ngân sách huyện phải gắn liền với hệ thống ngân sách.
1.1.3.2. Vai trò của NSNN cấp huyện
Ngân sách Huyện có vai trò đảm bảo chức năng Nhà nước an ninh, quốc
phòng; thúc đẩy phát triển ổn định kinh tế xã hội, bù đắp những khiếm khuyết của
thị trường, giữ vững ổn định công bằng xã hội và bảo vệ môi trường.
a/ NSNN cấp Huyện bảo đảm thực hiện chức năng Nhà nước, bảo vệ an ninh
trật tự cấp Huyện.
Cấp chín quyền Huyện cũng tổ chức ra cho mình một hệ thống các cơ quan,
đoàn thể hành chính nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước. Điều đó cũng có
nghĩa là để cho các cơ quan đoàn thể đó hoạt động cần phải có một quỹ tài chính tập
trung cho nó - Đó chính là Ngân sách huyện. Mặc dù không lớn mạnh như ngân
sách Trung ương nhưng ngân sách huyện cũng tạo cho mình một vị thế nhất định
nhằm chủ động trong việc chủ động trong việc thực hiện chức năng Nhà nước ở địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10
phương. Tùy theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế xã hội trên từng Huyện mà nhu
cầu được đảm bảo là khác nhau.
Hiện nay trên nước ta có trên 1 triệu công chức đang làm việc trong bộ máy
Nhà nước. Điều đó có nghĩa là để duy trì hoạt động của bộ máy này phải tốn một


11
lợi nhuận. Do vậy mà để lại một loạt các hậu quả như: Thất nghiệp, phân cấp giàu
nghèo, các vấn đề xã hội, đời sống của nhân dân không được quan tâm, môi trường
bị ô nhiễm … Những điều đó tạo ra cho nền kinh tế- xã hội một vực thẳm phía
trước. Cấp Huyện theo dõi các báo cáo tổng hợp từ cấp xã, phường phải có biện
pháp quản lý giải quyết cụ thể.
Ngoài việc quan tâm đến đời sống vật chất của người lao động, Huyện phải
thường xuyên quan tâm đến đời sống văn hóa, tinh thần của quần chúng nhân dân,
xây dựng và cải tạo các khu vui chơi, giải trí lành mạnh tiến bộ phục vụ cho nhân
dân; các dịch vụ công cộng như giáo dục, y tế phải giảm được chi phí cho người
dân giúp cho đời sống của nhân dân ngày càng được đảm bảo và nâng cao.
1.1.3.3. Nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách Nhà nước cấp huyện
Thu ngân sách huyện là quá trình tạo lập, hình thành ngân sách huyện, đóng
vai trò quan trọng, quyết định đến việc chi ngân sách huyện. Để đảm bảo nguồn thu
cho ngân sách, cần phải có chính sách thu hợp lý hiệu quả, tập hợp các biện pháp,
chủ trương nhằm huy động nguồn thu vào cho ngân sách .
Về nguồn thu, ngân sách huyện bao gồm các loại chính sau:
Thứ nhất, các khoản thu phân chia giữa ngân sách tỉnh, huyện và xã, phường,
thị trấn. Theo quy định, các khoản thu này bao gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt: là
khoản thuế gián thu, chỉ thu đối với một số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà Nhà
nước có chính sách định hướng tiêu dùng, thường áp dụng thuế suất cao nhằm điều
tiết thu nhập của những cá nhân tiêu dùng các hàng hoá dịch vụ đặc biệt (trừ mặt
hàng bia và xổ số kiến thiết) thu từ các DNNN; các DNNN đã cổ phần hoá; các DN
có vốn đầu tư nước ngoài. Thuế tài nguyên (kể cả tài nguyên rừng). Thu thuế đối
với người có thu nhập cao.
Thứ hai, các khoản thu ngân sách huyện hưởng 100% là thuế môn bài từ các
doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ sản xuất kinh doanh ngoài quốc doanh, các
khoản thu phí, lệ phí từ hoạt động do các cơ quan cấp huyện quản lý, thu sự nghiệp,
tiền cho thuê mặt đất, mặt nước, thu từ bán thanh lý tài sản do cấp huyện quản lý,

bán tài sản thanh lý tài sản, tài sản tịch thu của nhà nước, thu phạt, thu hồi các
khoản chi năm trước, các khoản thu khác còn lại ...
Thứ ba, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: bổ sung cân đối để chi thường xuyên
và bổ sung có mục tiêu để chi cho những mục tiêu cụ thể.
Thứ tư, thu kết dư ngân sách huyện: là chênh lệch giữa tổng số thu ngân sách
địa phương lớn hơn tổng số chi ngân sách địa phương; chi ngân sách bao gồm cả
những khoản thanh toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán, các khoản chi chuyển
nguồn sang năm sau để thực hiện những nhiệm vụ chi được cấp có thẩm quyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
quyết định tiếp tục được thực hiện trong năm sau (bao gồm cả số dư tạm ứng kinh
phí hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa đủ chứng từ thanh toán, được cơ quan có
thẩm quyền cho phép chuyển năm sau thanh toán). Căn cứ nghị quyết phê chuẩn
quyết toán của HĐND cấp huyện để xử lý kết dư ngân sách huyện, cơ quan tài
chính có văn bản gửi KBNN đồng cấp để làm thủ tục hạch toán vào thu ngân sách
năm sau theo chế độ quy định.
Thứ năm, thu chuyển nguồn ngân sách huyện: Là khoản thu từ các khoản chi
chuyển nguồn: là việc chuyển nguồn kinh phí năm trước sang năm sau để thực hiện
các khoản chi đã được bố trí trong dự toán năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng
đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa xong được cơ quan
có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi vào ngân sách năm sau và được hạch toán
thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang năm sau.
- Chi ngân sách huyện là quá trình sử dụng ngân sách. Nó ngược lại hoàn toàn
với quá trình thu nhưng lại chịu sự điều phối của quá trình thu. Chi ngân sách huyện
là việc Nhà nước cấp huyện phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhằm đảm bảo
điều kiện vật chất để duy trì sự hoạt động và thực hiện các chức năng của Nhà nước,

sản Việt Nam, cơ quan Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ
Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội
Nông dân Việt Nam do huyện quản lý.
Chi hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp cấp huyện theo quy
định của pháp luật.
Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý. Chi hỗ trợ hoạt
động thanh tra nhân dân, Ban đại diện người cao tuổi theo qui định của pháp luật.
Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Ba là, chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới: bổ sung cân đối chi thường xuyên
ngân sách cấp xã và chi bổ sung có mục tiêu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và
chi bổ sung mục tiêu phục vụ mục tiêu xã hội theo quy định.
Bốn là, chi chuyển nguồn ngân sách huyện: là việc chuyển nguồn kinh phí
năm trước sang năm sau để thực hiện các khoản chi đã được bố trí trong dự toán
năm trước hoặc dự toán bổ sung nhưng đến hết thời gian chỉnh lý chưa thực hiện
hoặc thực hiện chưa xong được cơ quan có thẩm quyền cho tiếp tục thực hiện chi
vào ngân sách năm sau.
1.2. Nội dung công tác quản lý NSNN cấp huyện
Ngân sách Nhà nước cấp huyện thuộc về chính quyền cấp huyện, nó thể hiện
tiềm lực tài chính của chính quyền cấp huyện. Tiềm lực đó phải được tương xứng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
với nền kinh tế của huyện, phải đủ lớn mạnh để có thể đáp ứng được các nhiệm vụ
chi phục vụ việc ổn định chính trị, phát triển KT-XH của huyện. Vậy làm cách nào
có thể tạo dựng ngân sách huyện đủ lớn, mạnh để đáp ứng các yêu cầu trên. Vì vậy,
phải không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách huyện.
Quản lý NSNN huyện là quản lý toàn bộ các khoản thu, chi NSNN cấp huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status