Thực trạng giải pháp phát triển sản xuất chè của các hộ gia đình trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 49

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................2
NỘI DUNG...............................................................................................................3
1. Khái quát chung về huyện Phú Lương..............................................................3
2. Thực trạng sản xuất chè tại huyện Phú Lương.................................................6
2.1. Tình hình sản xuất chè của hộ.........................................................................7
2.2. Phương tiện sản xuất của hộ............................................................................8
2.3. Thực trạng tiêu thụ chè của hộ........................................................................8
2.4. Kết quả sản xuất chè của hộ.............................................................................9
3. Kết quả và hạn chế của các hộ sản xuất chè....................................................10
3.1 Những kết quả chủ yếu....................................................................................10
3.2. Những hạn chế cần khắc phục.......................................................................11
4. Một số giải pháp phát triển sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế..............12
4.1. Nhóm giải pháp đối với chính quyền địa phương........................................12
4.2. Nhóm giải pháp đối với nông hộ....................................................................15
KẾT LUẬN.............................................................................................................17
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................19


MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước nông nghiệp với trên 80% dân số sống ở nông thôn và
có thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp. Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt
Nam, chè là cây công nghiệp truyền thống và là cây có giá trị kinh tế cao. Nhân dân
Việt Nam đã có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè, đồng thời đã biết tận
dụng điều kiện về đất đai, khí hậu tạo nên sản phẩm chè Việt Nam nổi tiếng trên thế
giới.
Ở huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên, nơi tôi sinh ra và lớn lên. Cây chè
được bắt đầu trồng mới và phát triển từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX, thời kỳ
này chè Phú Lương chủ yếu là chè trung du lá nhỏ, nhân dân tự trồng chưa có quy
hoạch tập trung vùng nguyên liệu mà chủ yếu được trồng rải rác ở các xã miền núi
của huyện. Đến nay một số diện tích chè đã có tuổi từ 30 năm trở nên, cần được cải

hướng công nghiệp hóa. Do năm gần trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của Tỉnh
nên huyện Phú Lương sẽ là địa bàn quan trọng để phát triển mạnh các khu công
nghiệp, điểm xây dựng các khu dân cư tập trung, khu hành chính, khu du lịch…
góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội cho Huyện, tạo tiền đề thu hút vốn đầu tư trong
nước và nước ngoài.
Khí hậu thời tiết
Do ảnh hưởng của vị trí địa lý và cấu trúc địa hình nên đặc trưng của khí hậu
Phú Lương là kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa, mùa đông lạnh và mùa
hè nắng nóng rõ rệt. Trong mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp, có khi tới 30 độ,
thường xuyên có các đợt gió mùa Đông Bắc hanh khô. Mùa nóng từ tháng 4 đến
tháng 10, nhiệt độ cao, nhiều khi có mưa lớn và tập trung. Nhiệt độ trung bình năm
khoảng 23,7 độ.
Chế độ thủy văn
3


Phú Lương có mật độ sông suối lớn (bình quân 0,2km/km2 ), trữ lượng thủy
văn cao, đủ cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của cư dân trong Huyện. Các
sông suối phân bố tương đối đều trong Huyện, chảy qua hầu hết các xã, thuận tiện
cho phát triển thủy lợi và vận tải thủy. Sông Chu và các hợp thủy của nó nằm ở khu
vực phía Bắc của huyện, có nhánh chính dài 10km. Sông Đu bắt nguồn từ phía Bắc
huyện, chảy dọc theo địa bàn Huyện qua thị trấn Giang Tiên và đổ vào sông Cầu tại
xã Sơn Cẩm. Sông Đu được tạo thành bởi hai nhánh chính, một nhánh bắt nguồn từ
Tây Bắc tại xã Hợp Thành, nhánh kia từ phía Bắc tại xã Động Đạt. Hai nhánh gặp
nhau ở phía trên thị trấn Đu và chảy về sông Cầu qua đoạn sông Giang
Tiên, tổng chiều dài toàn hệ thống khoảng 45km. Sông cầu chảy từ phía Bắc xuống
theo đường ranh giới phía Đông của huyện Phú Lương (tiếp giáp với huyện Đồng
Hỷ) qua các xã Phú Đô, Tức Tranh, Vô Tranh, Sơn Cẩm. Đoạn sông Cầu chảy qua
địa bàn huyện Phú Lương dài khoảng 17 km vừa là nguồn cung cấp nước chủ yếu
cho sinh hoạt và sản xuất của khu vực phía Nam Huyện vừa là một trong tuyến

Nguồn nước tại các ao, hồ: Phú Lương có các hồ thủy lợi, hồ nuôi trồng thủy
sản rất có giá trị như hồ Ô Rô (Phủ Lý), hồ Đầm Ấu, Tuông Lậc (ôn Lương), hồ
19/5 (Sơn Cẩm), hồ Khuân lân, phủ Khuôn (Hợp Thành), hồ Núi Mún (Cổ Lũng),
hồ Khuối Mạ, Nặm Giất (Yên Trạch).
Nguồn nước sinh hoạt của nhân dân chủ lấy từ nguồn nước ngầm do dân tự
khai thác, đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Đây là nguồn nước được
nhân dân sử dụng qua hệ thống giếng khoan, giếng khơi.
Nguồn nước ngầm: Phú Lương có trữ lượng nước ngầm khá lớn, chất lượng
khá tốt đảm bảo chi nhu cầu sinh hoạt của nhân dân. Đây là nguồn nước được nhân
dân sử dụng qua hệ thống giếng khơi, giếng khoan.
Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp ở Phú Lương khá dồi dào, tuy nhiên còn nhiều khó khăn vào mùa khô.
5


Trong thời gian tới cần có các biện pháp cải tạo, xây dụng hệ thống cấp nước đô thị
để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của Huyện.
Tài nguyên rừng
Phú Lương là huyện miền núi thấp có diện tích đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ
lớn. Tổng diện tích đất lâm nghiệp (có rừng) của huyện hiện nay là 17.113,84 ha,
chiếm 46.39% tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện bao gồm: Rừng tự nhiên là
3.328 ha; đất rừng trồng là 13.785,84 ha [1]. Rừng Phú Lương có ý nghĩa rất quan
trọng trong đối với việc phát triển kinh tế- xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái khu
vực, giữ nguồn nước, tạo cảnh quan, giữ gìn các khu di tích lịch sử, nền văn hóa
của các dân tộc trên địa bàn. Vì vậy, cần có chính sách đầu tư khai thác hợp lý và
bảo vệ nguồn tài nguyên rừng.
2. Thực trạng sản xuất chè tại huyện Phú Lương
Huyện Phú Lương có diện tích chè tương đối lớn (4.300 ha năm 2016), hầu
hết các xã trong huyện đều sản xuất chè. Do thiên nhiên ưu đãi về thổ nhưỡng đất
đai, nguồn nước, thời tiết khí hậu, phù hợp với cây chè. Sản xuất chè ở huyện còn

Tạ/ha

100

102,8

110,00

104,9

Tấn

21.820

24.621

28.435

114,16

Năng suất
Sản lượng

(Nguồn: Thống kê huyện Phú Lương, 2017)
6


Qua bảng trên cho thấy năng suất chè của huyện qua 3 năm có sự biến động
liên tục tăng. Năm 2015 năng suất chè bình quân đạt 102,8 tạ/ha tăng 2,8 % so với
năm 2014. Đến năm 2016 năng suất chè bình quân đạt 110 tạ/ha tăng 7,2 tạ/ha tức


13,25

7,4

17,45

Năng suất

Kg/hộ

71

7,03

67,95

70,55

Sản lượng

Kg/hộ

1.408,53

927,92

502,8

1.236,93

nguồn tiêu thụ phù hợp. Người mua và người bán hoàn toàn dựa trên giá cả thị
trường.
Người nông dân sản xuất chè chủ yếu là mang ra chợ bán, ở Phú Lương
người dân thường mang chè bán ngay tại chợ huyện hay mang đi các chợ ở các
huyện quanh khu vực. Khách hàng tại chợ có thể là người tiêu dùng hay là những
tư thương lớn họ mua chè sau đó mang đi bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng ở
những tỉnh khác hoặc lại đem bán buôn cho nơi khác.
8


Một phần chè được sản xuất ra các hộ nông dân bán cho các tư thương nhỏ
đến thu mua ngay tại nông hộ. Các tư thương nhỏ này thường mua chè với giá thấp
hơn so với giá ở chợ. Chè của các hộ dân bán tại nhà sẽ được đấu trộn sau đó bán
cho các tư thương lớn ở chợ hoặc là bán cho các hộ bán lẻ tại các tỉnh khác hoặc
trong tỉnh sau đó mới bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng.
Một phần chè cũng được bán trực tiếp đến tận tay người tiêu dùng. Đây là
kênh phân phối đảm bảo nhất đối với người tiêu dùng tuy nhiên bán theo kênh phân
phối này là không nhiều, chỉ xuất hiện vào dịp cuối năm khi lượng chè khan hiếm
và nhu cầu chè lại cao hơn.
Trong quá trình tiêu thụ chè người nông còn gặp nhiều khó khăn đến mùa
chè tháng 5, tháng 6 sản lượng thu nhiều thì giá cả bị giảm do thương lái ép giá,
người dân muốn bán được sản thì phải chấp nhận giá mà các thương lái đưa ra. Vào
mùa khô, rét cây chè hầu như không sinh trưởng khiến cho sản lượng xuống thấp,
thị trường khan hiếm thì giá bán lại được đẩy lên cao. Như vậy người dân không
chủ động được hoàn toàn phụ thuộc vào thương lái và thị trường, giá cả thị trường
không ổn định.
2.4. Kết quả sản xuất chè của hộ
Tổng giá trị sản xuất thu được của cây chè ở hộ khá cao hơn hộ trung bình và
hộ nghèo. Cụ thể: tổng giá trị sản xuất thu được của cây chè bình quân một hộ khá
đạt 210,068 triệu đồng/ha gấp 1,28 lần so với hộ trung bình và đạt 1,77 lần so với

lượng là khác nhau. Sự chênh về năng suất và sản lượng giữa các tháng trong thời
vụ thu hoạch là do đặc tính của chè quy định. Thời gian thu hoạch chè trong năm
khá dài suốt từ tháng 3 cho tới tháng 12. Sản lượng chè tăng dần qua các tháng.
Đầu tháng 3 cho đến cuối tháng 4 là thời gian thu hoạch chè xuân, sản lượng đạt
được còn rất thấp. Sau đó tăng dần lên, nông hộ thực sự bước vào mùa chè tính từ
tháng 5. Sản lượng chè búp tươi tăng lên nhanh chóng, cao điểm tập trung vào các
tháng 7, 8 và 9. Thời kỳ này cây chè phát triển mạnh cho năng suất tối đa, đòi hỏi
10


người làm chè phải hết sức khẩn trương chăm sóc thu hái cho kịp lứa. Từ tháng 10
trở đi năng suất chè giảm dần và giảm mạnh ở gần cuối tháng 11 đến cuối tháng 12.
Hai tháng này sản lượng chè thu được rất thấp. Do đó cũng ảnh hưởng lớn tới thu
nhập của các hộ.
+ Năm 2016 huyện phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Phú Lương nghiệm thu đất và cấp giống chè được 338 hộ với tổng diện
tích là 31,74 ha. Hiệu quả của các giống chè mới đạt năng xuất và chất lượng rất
cao đem lại hiệu quả kinh tế cao.
+ Hầu hết các hộ nông dân đã sử dụng các công cụ chế biến, máy sao quay
tay, máy vò chè và lò đốt cải tiến. Do áp dụng công cụ chế biến cải tiến đã giảm
thời gian, công chế biến và tiết kiệm được chất đốt cho sản xuất chè.
+ Giải quyết vấn đề lao động nông thôn, tăng thu nhập cho người dân, góp
phần vào việc giải quyết công ăn việc làm trong nông thôn, từng bước thực hiện
công cuộc xoá đói giảm nghèo và tiến tới làm giầu từ cây chè.
+ Nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật về sản xuất chè đã được hộ nông dân áp
dụng, tạo được nhận thức mới về ứng dụng kỹ thuật trong sản xuất chế biến chè,
nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn.
3.2. Những hạn chế cần khắc phục
+ Hộ nông dân chưa tập trung vào trồng mới và thâm canh đúng quy trình kỹ
thuật do vậy một số diện tích chè đang không mang lại hiệu quả.

cũ sang giống các giống chè mới để đạt hiệu quả cao hơn. Các hộ nông dân cần tìm
hiểu và xem xét các loại giống chè khác nhau để lựa chọn giống phù hợp với
tình hình cụ thể. Tiếp tục duy trì hệ thống vườn ươm giống chè tập trung để có đủ
cây giống đảm bảo chất lượng phục vụ kế hoạch trồng mới, trồng cải tạo diện tích
chè địa phương đã thoái hóa, già cỗi.
12


Giải pháp kỹ thuật: Hướng dẫn người dân chăm sóc thâm canh các diện tích
diện tích chè kiến thiết cơ bản, thu hái chè nguyên liệu búp tươi đúng kỹ thuật để
nâng cao chất lượng sản phẩm chè sau chế biến. Hạn chế tối đa thuốc bảo vệ thực
vật, áp dụng triệt để chương trình quản lý dịch hại tổng hợp. Xây dựng những bể
nước lớn trên đỉnh đồi chè và hệ thống tưới ở những nơi có điều kiện để phục vụ
việc tưới chè, đặc biệt là trong thời kỳ nắng hạn, khô hanh vụ đông.
Trồng cải tạo thay thế những đồi chè năng suất thấp: Thực hiện biện pháp
đánh gốc, phá bỏ hoàn toàn chè cũ, trồng mới luân phiên cả diện tích đồi chè cần
thay thế theo đúng hướng dẫn.
Phát triển các mô hình canh tác chè tiên tiến tạo sản phẩm chè an toàn chất
lượng cao gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Đào tạo, tập huấn cho các đối
tượng tham gia các đề án chè nâng cao kỹ năng quản lý - sản suất- chế biến - tiêu
thụ sản phẩm chè.
Giải pháp thị trường: Các thông tin thị trường về tình hình cung cầu, giá
cả…rất cần thiết đối với hộ sản xuất và kinh doanh chè. Nắm bắt thông tin này sẽ
giúp cho người dân có các phương án khác nhau góp phần giảm thiểu rủi ro trong
quá trình sản xuất kinh doanh chè.
Huyện Phú Lương cần có Nhà máy chế biến mang thương hiệu của huyện.
Nhằm thu mua chè tươi cho các hộ trồng chè. Khoanh định khu vực trồng chè để
cung cấp cho Nhà máy và ổn định đầu ra cho các hộ trồng chè, hình thành một
kênh tiêu thụ chủ yếu và ổn định.
Kênh tiêu thụ thứ hai là Nhà máy là nơi thu mua ổn định cho các hộ, các hộ

hoàn lại vốn trong khoảng thời gian nhất định.
- Các hộ tự huy động các nguồn vốn của mình tập trung phát triển cây chè.
- Cần huy động vốn đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước vào quá trình
sản xuất chè.
14


- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng vùng chè: Nhà nước đầu tư làm những
đường trục lớn qua các vùng chè trong đó người dân đóng góp 30% nhà nước
đóng góp 70% kinh phí, nâng cấp hệ thống điện lưới tại các vùng trong xa trung
tâm huyện.
Giải pháp về công tác khuyến nông:
Người dân sản xuất chè huyện Phú Lương có truyền thống trồng chè lâu đời,
các kiến thức sản xuất chè dựa trên kinh nghiệm là chính. Đối với các giống chè
mới được trồng tại địa phương thức về khoa học kỹ thuật còn hạn chế. Chính vì vậy
huyện cần áp dụng các biện pháp khuyến nông, khuyến khích người dân tham gia
công tác khuyến nông, mở các lớp phổ biến khoa học kỹ thuật cho người nông dân,
khi đưa các giống mới vào sản xuất. Cung cấp các thông tin cần thiết kịp thời như
tình hình sâu bệnh, biện pháp phòng trừ, nhu cầu thị trường giá cả…Đồng thời tư
vấn các dịch vụ khuyến nông.
Đối với các hộ nông dân: cũng phải có những đề xuất kịp thời về những vấn
đề cần thiết trong sản xuất chè với chính quyền các cấp, với các tổ chức doanh
nghiệp sản xuất chế biến, thu mua chè của người dân.
4.2. Nhóm giải pháp đối với nông hộ
Giải pháp về vốn đầu tư cho cây chè
Qua nghiên cứu thực tế cho thấy đa phần các hộ nông dân trồng chè đều
thiếu vốn sản xuất đặc biệt là hộ nghèo và cận nghèo mà trong quá trình nghiên cứu
về đầu tư vốn đã cho thấy hiệu quả thu được của vốn đầu tư là rất lớn.
- Trên cơ sở vốn đầu tư đã khảo nghiệm được trong thực tế của nông hộ, nên
khuyến khích việc đầu tư vốn vào sản xuất của các hộ nông dân kết hợp với sự hỗ

phân cần được chú ý với từng loại đất để bảo đảm năng suất và chất lượng chè, bón
phân theo quy trình, chú trọng bón phân vi sinh để bảo vệ môi trường.

16


Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực là cần thiết nhất, để nâng cao hiệu quả sử
dụng và tiết kiệm chi phí thì người dân cân áp dụng đúng quy trình khoa học. hiện
nay trên thị trường các loại thuốc trừ sâu sinh học đang được áp dụng rất hiệu quả
nhưng giá thành khá cao.
Giải pháp về chế biến
Bảo quản sản phẩm sau chế biến đúng cách sẽ giữ chất lượng sản phẩm
luôn mới, khi nhu cầu thị trường tăng cao sản phẩm sẽ bán được giá cao. Tập
trung sản xuất vào vụ đông vì đó là thời điểm chè có giá trị cao, để làm được việc
đó người dân cần chuẩn bị các phương tiện để chủ động nước tưới cho chè khi
khô hạn kéo dài.
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ chè của
huyện Phú Lương đã chỉ rõ cho ta thấy hiệu quả thu được từ sản xuất chè mang lại
cao. Việc đầu tư cao sẽ cho kết quả cao hơn thể hiện cụ thể qua các nhóm hộ với
tổng chi phí cho 1ha chè ở hộ khá đầu tư 122,678 triệu đồng hộ trung bình là
114,163 triệu đồng và hộ nghèo là 98,303 triệu đồng với các mức đầu tư như vậy sẽ
cho kết quả sản xuất là khác nhau cụ thể tổng giá trị sản xuất ở hộ khá đạt 210,068
triệu đồng/ha hộ trung bình đạt 164,089 triệu đồng và hộ nghèo là 118,654 triệu
đồng/ha. Như vậy mức độ đầu tư ảnh hưởng lớn đến kết quả sản xuất của người
dân. Ở hộ khá do có điều kiện kinh tế nên việc đầu tư vào chè cũng dễ hơn so với
hộ trung bình và hộ nghèo.
Điều kiện kinh tế là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất
chè hộ, hộ có điều kiện về kinh tế có vốn nên đầu tư cao vào sản xuất thì sẽ đạt hiệu
quả cao. Qua điều tra thấy ở những hộ có điệu kiện kinh tế thì trình độ văn hóa của

năng nhân giống vô tính của một số giống chè mới tại Thái Nguyên
3. Lê Tất Khương, Đỗ Ngọc Quỹ (2000), Cây chè sản xuất và chế biến, NXB Nông
nghiệp Hà Nội.
4. Lịch sử đảng bộ huyện Phú Lương (1930-2015), 2015, Huyện ủy Phú Lương
xuất bản, tr.23.
5. UBND huyện Phú Lương, Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội năm
2016 và kế hoạch phát triển năm 2017.
6. UBND tỉnh Thái Nguyên, Quyết định 3130/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy
hoạch vùng nông nghiệp chè an toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020.
7. UBND tỉnh Thái Nguyên, Tài liệu hội thảo Quốc tế chè Thái Nguyên,
Việt Nam 2015.

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status