Nghiên cứu vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÚY AN

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA
ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN THÚY AN

NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA PHỤ NỮ NÔNG
THÔN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA
ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

đã hướng dẫn chỉ bảo tận tnh và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể
gồm: Huyện uỷ Phú Lương, UBND huyện Phú Lương, Phòng LĐ-TB &XH
huyện Phú Lương, Phòng Thống kê huyện Phú Lương, Phòng Nông nghiệp
huyện Phú Lương, Các tổ chức hội đoàn thể huyện Phú Lương, UBND các xã
Cổ Lũng, Phủ Lý, Yên Ninh.
Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè,
những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của
các
tập thể và cá nhân đã dành cho tôi.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Trần Thuý An

năm 2015


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii


1.2.4. Vị trí, vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn..........
34
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 39


4

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................... 39
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 39
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 39
2.2. Nội dung nghiên cứu............................................................................. 39
2.3. Phương pháp nghiên cứu: .....................................................................
39
2.3.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu...................................................
39
2.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu................................................
40
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu: ........................................................
41
2.3.4. Phương pháp tổng hợp và phân tch số liệu....................................
42
2.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu..................................................... 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 44
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu................................................................ 44
3.1.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................... 44
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội .................................................................. 50
3.2. Thực trạng vai trò của phụ nữ trong phát triển kinh tế nông thôn
huyện
Phú Lương.................................................................................................... 55

của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ huyện Phú Lương ..........
91
3.5.1. Quan điểm về việc nâng cao vai trò của phụ nữ............................. 91
3.5.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của phụ nữ nông
thôn trong phát triển kinh tế......................................................................
93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 105


7

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa

BQ

:

CC
CCB

: Cơ cấu
: Cựu chiến binh CNH

:

Bình quân

:

Gender Development Index – Chỉ số phát triển giới

HDI

:

Chỉ số phát triển con người

HĐH
HĐND

:
:

Hiện đại hóa
Hội đồng nhân dân

KH

:

Kế hoạch

KHKT

:

Khoa học kỹ thuật


:

Nghị quyết

NS

:

Năng suất NST

:

Nhiễm sắc thể QĐ

:

Quyết định
THCS
:

:

Trung học cơ sở THPT

Trung học phổ thông TTg :

tướng
TW
UBND

Bảng 3.15. Nguồn tiếp cận thông tin của phụ nữ............................................. 72
Bảng 3.16. Tỷ lệ tham gia các lớp tập huấn của phụ nữ và nam giới.............. 73
Bảng 3.17. Quyền và sự phân công trong gia đình về kiểm soát các
nguồn lực kinh tế hộ ......................................................................
75
Bảng 3.18. Tình hình quản lý vốn vay của hộ ................................................. 77
Bảng 3.19. Quyền ra quyết định chính trong các hoạt động............................ 79
Bảng 3.20. Tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động cộng đồng ................................. 82
Bảng 3.21. Thời gian lao động sản xuất hàng ngày của phụ nữ và nam giới ......
85
Bảng 3.22. Thời gian làm nội trợ và nghỉ ngơi hàng ngày của phụ nữ và


vii
nam giới ......................................................................................... 86
Bảng 3.23. Quan điểm của các hộ điều tra về các vấn đề liên quan đến giới......
90


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Hình 3.1. Cơ cấu sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2014 ............................ 49
Hình 3.2.Trình độ văn hoá của lao động nữ huyện Phú Lương năm 2014...... 57
Hình 3.3. Tỷ lệ người ốm trong các hộ được chăm sóc, chữa trị tại nhà tại
địa bàn nghiên cứu..............................................................................
83
Hình 3.4. Tình hình sử dụng quỹ thời gian của phụ nữ ở địa bàn nghiên
cứu......... 86


phụ nữ góp phần quan trọng


2

trong việc đảm bảo các nhu cầu đời sống vật chất, tnh thần của gia đình. Tuy
nhiên, thực tế cho thấy việc ghi nhận sự đóng góp của hai giới chưa thực sự
xứng đáng và phụ nữ vẫn là đối tượng yếu thế hơn về cơ hội việc làm, tiền
lương, thu nhập, cơ hội thăng tiến,.... Đặc biệt, phụ nữ và trẻ em gái nghèo,
sống ở vùng sâu, vùng xa, người tàn tật hay dân tộc thiểu số tiếp tục là
những đối tượng chịu thiệt thòi.
Phụ nữ huyện Phú Lương đã và đang có những đóng góp to lớn vào sự
phát triển kinh tế- xã hội của toàn huyện, họ đã nhận thức và phát huy vai
trò của mình trong sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế phi nông nghiệp,
các hoạt động xã hội và cộng đồng nông thôn. Tuy nhiên, sự đóng góp của
phụ nữ lại chưa được ghi nhận một cách xứng đáng, chưa tương xứng với
vị trí, vai trò của họ trong nền kinh tế, trong các quan hệ xã hội và trong đời
sống gia đình. Vì vậy việc tm hiểu về vai trò của phụ nữ ở huyện Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên trong phát triển kinh tế hộ gia đình, những cản trở
sự tiến bộ của phụ nữ trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế nông
thôn, để từ đó đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm phát huy hơn
nữa vai trò của lực lượng này, nâng cao bình đẳng giới qua đó thúc đẩy sự
phát triển nông nghiệp nông thôn theo xu hướng đẩy mạnh công nghiệp
hoá, hiện đại hóa là một phần trong chiến lược phát triển.
Xuất phát từ tính cấp thiết nêu trên và sự nhận thức sâu sắc về
những tềm năng to lớn của phụ nữ, tôi tến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế hộ trên địa bàn
huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

(4) Giải pháp nào nhằm tháo gỡ những khó khăn trong quá trình
nâng cao năng lực cho phụ nữ ?
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tư liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trường, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nhiên cứu của đề tài sẽ là tư liệu cho chính quyền địa phương,
các cấp, các ngành của huyện Phú Lương nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói


4

chung sử dụng cho việc nâng cao và phát huy vai trò của phụ nữ nông
thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại các xã trên địa bàn huyện và tỉnh.
Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch định
chính sách, các Bộ, Ngành có liên quan xem xét trong việc điều chỉnh, bổ
sung cơ chế chính sách trong việc nâng nâng cao hơn nữa vai trò của phụ nữ
nông thôn trong phát triển kinh tế hộ gia đình tại các xã trong cả nước.


5

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Giới tính và Giới
1.1.1.1. Khái niệm Giới tnh và Giới
Giới tnh và giới thường bị nhầm lẫn với nhau. Nhưng thực chất, hai

khác biệt về xã hội và quan hệ (quyền lực) giữa trẻ em trai và trẻ em gái,
giữa phụ nữ và nam giới, được hình thành và khác nhau ngay trong một nền
văn hóa, giữa các nền văn hóa và thay đổi theo thời gian. Sự khác biệt này
được nhận thấy một cách rõ ràng trong vai trò, trách nhiệm, nhu cầu, khó
khăn, thuận lợi của các giới tnh. [18]
Giới là sự khác biệt giữa nam và nữ về góc độ xã hội, sự khác nhau do
xã hội quyết định, các mối quan hệ do xã hội xác lập. Vai trò của giới được
xác định bởi các đặc tính xã hội, văn hóa và kinh tế, được nhận thức bởi các
thành viên trong xã hội đó. Do vậy vai trò của giới có sự biến động và thay
đổi qua không gian và thời gian. [14]
Xã hội tạo ra và gán cho trẻ em gái và trẻ em trai, cho phụ nữ và nam
giới các đặc điểm giới khác nhau. Bởi vậy, các đặc điểm giới rất đa dạng và
có thể thay đổi được.
Giới có thể là khái niệm dùng để chỉ các đặc trưng xã hội của nam và nữ.
Đây là tập hợp những hành vi ứng xử về mặt xã hội, những mong muốn về
những đặc điểm và năng lực mà xã hội coi là thuộc về nam giới hoặc phụ nữ
trong xã hội hay nền văn hóa cụ thể nào đó. [5]
Vào những năm 60 của thế kỷ XX, khái niệm về “Giới” được xuất hiện ở
các nước nói tiếng Anh. Sau đó nhanh chóng trở thành một phương pháp
tếp cận khoa học được nghiện cứu và vận dụng trong việc xây dựng các kế
hoạch, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của nhiều quốc gia.
Đối với Việt Nam, Khoa học về Giới xuất hiện vào cuối những năm
1980 với nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về giới và các vấn đề của phụ
nữ. Thuật ngữ “Giới” bắt nguồn từ môn nhân khẩu học, nó đề cập đến phân
công lao động, vai trò, trách nhiệm và quyền lợi mà xã hội quy định cho nam
và nữ.


7



* Sự khác biệt về giới:
Phụ nữ được xem là phái yếu, vì họ sống thiên hơn về tình cảm, họ là
thành phần quan trọng tạo nên sự yên ấm trong gia đình. Thiên chức của
phụ nữ là làm vợ, làm mẹ nên họ gắn bó với con cái, gia đình hơn nam
giới và cũng từ đó mối quan tâm của họ cũng có phần khác nam giới.
Nam giới được coi là phái mạnh, là trụ cột gia đình. Họ cứng rắn hơn về
tình cảm, mạnh bạo và năng động hơn trong công việc. Đặc trưng này
cho phép họ dồn hết tâm trí vào lao động sản xuất., vào công việc xã hội,
ít bị ràng buộc bởi con cái và gia đình. Chính điều này đã làm tăng thêm
khoảng cách khác biệt giữa phụ nữ và nam giới trong xã hội.
Hơn nữa, nam giới và nữ giới lại có xuất phát điểm không giống nhau để
tếp cận cái mới, họ có những thuận lợi, khó khăn với tính chất và mức
độ khác nhau để tham gia vào các chương trình kinh tế, từ góc độ nhận thức,
nắm bắt các thông tin xã hội. Trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, từ điều
kiện và cơ hội được học tập, tiếp cận việc làm và làm việc, từ vị trí trong gia
đình, ngoài xã hội khác nhau, từ tác động của định kiến xã hội, các hệ tư
tưởng, phong tục tập quán đối với mỗi giới cũng khác nhau.
1.1.1.3. Nhu cầu, lợi ích giới và bình đẳng giới
* Nhu cầu giới (còn gọi là nhu cầu thực tế): là những nhu cầu xuất phát
từ công việc và hoạt động hiện tại của phụ nữ và nam giới. Nếu những
nhu cầu này được đáp ứng thì sẽ giúp cho họ làm tốt vai trò sẵn có của mình.
[1]
Nhu cầu giới thực tế là những nhu cầu được hình thành từ những điều
kiện cụ thể mà phụ nữ trải qua. Chúng nảy sinh từ những vị trí của họ trong
phân công lao động theo giới, cùng với lợi ích giới thực tế của họ là sự tồn tại
của con người. Khác với nhu cầu chiến lược, chúng được chính phụ nữ đưa ra
từ vị trí của họ chứ không phải qua can thiệp từ bên ngoài. Vì vậy nhu cầu
giới thực tế thường là sự hưởng ứng đối với sự cần thiết được nhận thức
ngay do phụ nữ xác định trong hoàn cảnh cụ thể.

quan điểm phát triển, sự tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội. Điều
này thể hiện ở việc tôn trọng giá trị nhân phẩm của nam giới cũng như nữ
giới trong những đóng góp của họ đối với xã hội và gia đình. Đồng thời, cả
hai


10

giới đều có trách nhiệm, chia sẻ với nhau trong thực hiện công việc gia
đình và công việc chung của xã hội.
Trong xã hội, nếu cả phụ nữ và nam giới cùng được tạo điều kiện để
phát huy hết khả năng thực hiện các mong muốn, được tham gia, đóng góp
và hưởng thụ các nguồn lực và thành quả trong quá trình phát triển của xã
hội, được hưởng tự do và chất lượng cuộc sống như nhau thì xã hội đó đã
đạt được bình đẳng giới. Còn ngược lại, nếu những têu chí này chưa được
xác lập thì chứng tỏ rằng xã hội đó đang tồn tại bất bình đẳng giới.
1.1.1.4. Vai trò của giới
Trong cuộc sống, cả nam và nữ đều tham gia vào mọi hoạt động của đời
sống xã hội, tuy nhiên mức độ tham gia của nam và nữ trong các loại công
việc là khác nhau do những quan niệm, các chuẩn mực xã hội quy định.
Những công việc mà họ đảm nhận được gọi là vai trò giới. Các vai trò giới đa
dạng (tùy thuộc vào vị trí và bối cảnh), thay đổi theo thời gian (tương ứng
với sự thay đổi của các điều kiện và hoàn cảnh) và thay đổi theo sự thay đổi
trong quan niệm xã hội (tương ứng với việc chấp nhận hoặc không chấp
nhận một hành vi ứng xử vai trò nào đó).
Vai trò giới: là tập hợp các hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở nam và
nữ liên quan đến những đặc điểm giới tính và năng lực mà xã hội coi là thuộc
về nam giới hoặc thuộc về phụ nữ (trẻ em trai hoặc trẻ em gái) trong một xã
hội hoặc một nền văn hoá cụ thể nào đó. Vai trò giới được quyết định bởi
các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội.

hiện vai trò giữa hai giới còn có sự khác biệt rõ rệt. Phụ nữ hầu như đều phải
đảm nhiệm vai trò tái sản xuất đồng thời cũng phải tham gia tương đối nhiều
vào vai trò sản xuất. Gánh nặng công việc gia đình của phụ nữ khiến họ ít
có cơ hội tham gia vào các hoạt động cộng đồng. Do vậy, nam giới có nhiều
thời gian và cơ hội hơn để đảm nhận vai trò cộng đồng và rất ít khi tham gia
vào các hoạt động tái sản xuất.
Trên thực tế, đặc điểm giới tính là một trong những cơ sở để phân công
lao động trong một xã hội nhất định. Do đó, khi xem xét vai trò giới chính là
xem xét phụ nữ và nam giới trong 3 vai trò: vai trò sản xuất, tái sản xuất, cộng
đồng. [15]


12

1.1.1.5. Định kiến giới
Theo Từ điển Tiếng Việt: Định kiến chính là những ý nghĩ riêng đã có
sẵn, khó có thể thay đổi được. [23]
Theo Khoản 4, Điều 5, Luật Bình đẳng giới năm 2006 thì định kiến giới là
nhận thức, thái độ và sự đánh giá thiên lệch, têu cực về đặc điểm, vị trí, vai
trò và năng lực của nam hoặc nữ. [11]
Định kiến giới là suy nghĩ của mọi người về những gì mà phụ nữ và nam
giới có khả năng làm và loại công việc mà họ có thể làm và nên làm; là tập
hợp các đặc điểm mà một nhóm người, một cộng đồng cụ thể nào đó gán
cho là thuộc tính của nam giới hay nữ giới.
Ngày nay, định kiến giới đã có sự tiến bộ song vẫn còn tồn tại khiến cho
giới nam và giới nữ chịu nhiều áp lực trong việc thực hiện vai trò, trách nhiệm
và quyền lợi của mình trong cuộc sống.
1.1.1.6. Nhạy cảm giới
Nhạy cảm giới là nhận thức được đầy đủ và đúng đắn về các nhu cầu, vai
trò, trách nhiệm khác nhau mang tính xã hội của phụ nữ và nam giới nảy sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status