ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THẾ ANH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BƯỞI DIỄN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ THẾ ANH
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT BƯỞI DIỄN
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH SƠN, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng
và biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Văn Tâm đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều
công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo,
Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng các thầy cô Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,
thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND
huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài. Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Đảng Ủy, HĐND,
UBND và bà con nông dân các xã Tân Lập, Tất Thắng, Thắng Sơn đã giúp tôi
trong quá trình thực hiện và thu thập số liệu, nghiên cứu về luận văn.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn./.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn ............................. 14
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.......................................... 15
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu........................................................... 15
1.1.1. Phát triển sản xuất ................................................................................. 15
1.1.2. Phát triển bền vững ............................................................................... 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................... 3
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất bưởi Diễn ở Việt Nam ............................. 3
1.2.2. Tình hình phát triển sản xuất bưởi Diễn ở Phú Thọ ............................... 5
1.3. Bài học kinh nghiệm từ việc nghiên cứu tài liệu tham khảo cho huyện
Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ .................................................................................. 8
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..................................................................... 9
2.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội.......................................................... 9
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 13
2.1.3. Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu, ảnh hưởng đến quá trình phát
triển sản xuất bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn ................................. 18
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu .......................................................................... 20
2.3.2. Phương pháp thu thập thông rin ............................................................ 20
2.3.3. Phương pháp phân tích xử lý số liệu ..................................................... 22
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 22
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu về phát triển sản xuất..................................................... 22
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu về kết quả, hiệu quả kinh tế........................................... 22
2.4.3. Các chỉ tiêu về hiệu quả xã hội ............................................................. 23
2.4.4. Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường ..................................................... 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Diễn giải
BQ
Bình quân
BVTV
Bảo vệ thực vật
DT
Diện tích
ĐVT
Đơn vị tính
GO
TC
Tổng chi phí
UBND
Uỷ ban nhân dân
VA
Giá trị gia tăng
VietGap
Việt Nam thực hành Nông Nghiệp tốt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất của huyện Thanh Sơn ................................. 10
Bảng 3.1. Diện tích bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn ....................... 24
Bảng 3.2. Năng suất bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn ..................... 26
Bảng 3.3. Sản lượng bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn ..................... 27
Bảng 3.4. Tình hình lao động trong sản xuất nông nghiệp tại Thanh Sơn ..... 28
Bảng 3.5. Tình hình đầu tư sản xuất bưởi Diễn trên địa bàn huyện ............... 29
ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hà Thế Anh
Tên luận văn: Giải pháp phát triển sản xuất bưởi Diễn theo hướng bền vững
trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
Ngành: Kinh tế nông nghiêp
Mã số: 8.62.01.15
Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Phần nội dung
1. Mục tiêu của đề tài: Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bưởi Diễn từ
đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất bền vững bưởi
Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển sản
xuất bưởi Diễn bền vững trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu: Đề tài sử dụng 2 phương pháp thu thập
số liệu thứ cấp và sơ cấp. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp được thu thập
các báo cáo, kế hoạch, kết quả thực hiện các tài liệu nghiên cứu có liên quan
đến cây bưởi, các văn bản chính sách của địa phương, sách báo tạp chí và mạng
internet liên quan đến phát triển kinh tế địa phương và phát triển cây bưởi.
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp đánh giá có sự tham gia của người dân
(PRA): Sử dụng câu hỏi mở, thông qua phương pháp này trực tiếp tiếp cận các
chủ hộ, các đối tượng có liên quan đến sản xuất bưởi Diễn, để hiểu biết được
thực trạng, những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất một cách khách
quan. Thu thập thông tin qua các cán bộ có kinh nghiệm tại địa phương, người
lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có uy tín trong cộng đồng.
Phương pháp điều tra hộ: Để xác định số lượng mẫu điều tra, tác giả
được kết quả nhất định cả về diện tích, năng suất và sản lượng. Năm 2016, diện
tích, sản lượng bưởi Diễn trên địa bàn huyện là 285,49 ha và 642,50 tấn. Năm
2019, diện tích và sản lượng đạt 510 ha và 3.024,03 tấn.
Để phát triển bưởi Diễn theo hướng bền vững, chúng tôi đã đề xuất 7
nhóm giải pháp: (i) Giải pháp quy hoạch; (ii) Giải pháp về vốn và tín dụng; (iii)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
xi
Giải pháp về kỹ thuật; (iv) Giải pháp về thị trường và thương hiệu; (v) Giải
pháp về đẩy mạnh liên kế sản xuất tiêu thụ; (vi) Giải pháp quản lý dinh doanh
giống cây ăn quả; (vii) Giải pháp về cơ sở hạ tầng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
12
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong phát triển kinh tế - xã hội, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã và đang đạt được
những kết quả to lớn, tỷ lệ hộ nghèo giảm, thu nhập của người dân tăng nhanh, chất lượng
cuộc sống ngày càng được cải thiện. Huyện Thanh Sơn đã định hướng khuyến khích phát
triển kinh tế đa dạng trên nhiều lĩnh vực. Ngành nông nghiệp đã có đóng góp quan trọng,
huyện đã xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả ba đề án nông nghiệp (Phát triển kinh tế
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh
Sơn, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển sản xuất bền vững bưởi Diễn trên địa bàn
huyện trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất bền vững bưởi Diễn.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn,
tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016 – 2019; phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển sản xuất
bưởi Diễn trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội phát triển trong sản xuất bưởi Diễn trên địa
bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất bưởi Diễn theo hướng bền vững trên
địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phát triển sản xuất bưởi Diễn theo hướng bền vững
trên địa bàn huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian
Hầu hết các xã trên địa bàn huyện Thanh Sơn đều có diện tích trồng Bưởi Diễn. Chọn
3 xã làm điểm nghiên cứu từ 3 vùng đều có diện tích trồng bưởi Diễn từ 5 năm trở lên và
đại diện cho các tiểu vùng sinh thái của huyện; đó là xã Tân Lập, Tất Thắng và Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
14
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Phát triển sản xuất
Hiện nay, mọi quốc gia đều phấn đấu vì mục tiêu phát triển và trải qua thời gian, khái
niệm về phát triển cũng đã đi đến thống nhất. Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng
tiến về mọi mặt của nền kinh tế. Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về
lượng và về chất; nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề
về kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia (Đỗ Kim Chung, 2009). Theo cách hiểu như vậy, nội
dung của phát triển kinh tế được khái quát theo ba tiêu thức:
Một là, sự gia tăng tổng lượng của cải trong mỗi nền kinh tế , theo đó, thu nhập bình
quân trên một đầu người ngày càng được cải thiện. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến
đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của một quốc
gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.
Hai là, sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng đóng góp của ngành công
nghiệp chế tạo và dịch vụ. Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất kinh tế của một
quốc gia.
Ba là, sự thay đổi tích cực không ngừng trên các kĩnh vực kinh tế - xã hội. Mục tiêu
cuối cùng của sự phát triển kinh tế trong các quốc gia không phải là tăng trưởng hay chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, mà là việc xoá bỏ nghèo đói, suy dinh dưỡng, sự tăng lên của tuổi thọ
bình quân, khả năng tiếp cận đến các dịch vụ y tế, nước sạch, trình độ dân trí giáo dục của
quảng đại quần chúng nhân dân v.v... Hoàn thiện các tiêu chí trên là sự thay đổi về chất xã
hội của quá trình phát triển.
Sản xuất là quá trình kết hợp tư liệu sản xuất với sức lao động của con người để tạo
ra sản phẩm hữu ích. Như vậy phát triển sản xuất được coi là một quá trình tăng tiến về quy
mô (sản lượng) và hoàn thiện về cơ cấu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
17
1.1.2. Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là một khái niệm thuật ngữ lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1980
trong trong ấn phẩm “Chiến lược bảo tồn Thế giới” (công bố bởi Hiệp hội Bảo tồn Thiên
nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên Quốc tế ) với nội dung rất đơn giản: "Sự phát triển của
nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu
cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học". Khái niệm này được
phổ biến rộng rãi vào năm 1987 trong báo cáo “Our Common Future”của Ủy ban Môi trường
và Phát triển Thế giới - WCED (nay là Uỷ ban Brundtland) với nội dung ghi rõ: Phát triển
bền vững là "sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng,
tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai...”. Nói cách khác,
phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tế hiệu quả, xã hội công bằng và môi
trường được bảo vệ, gìn giữ. Để đạt được điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội,
chính quyền, các tổ chức xã hội... phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa mà
theo F.Castri có 3 lĩnh vực chính : Kinh tế - Xã hội - Môi trường. Ngày nay, khái niệm phát
triển bền vững được các nhà khoa học bổ sung và hoàn thiện trong văn kiện Hội nghị RIO92 (Braxin). Bên cạnh yếu tố môi trường tài nguyên thiên nhiên, yếu tố môi trường xã hội
được nhấn mạnh ý nghĩa quan trọng của nó. Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển
bền vững tổ chức ở Johannesbug (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác định: Phát triển bền
vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát
triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Tiêu chí
để đánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ
và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và
nâng cao chất lượng môi trường sống (Phạm Vân Đình, 1997).
So với phát triển, phát triển bền vững đòi hỏi nỗ lực nhiều hơn từ các bên tham gia
Tinh thần liên đới phụ thuộc lẫn nhau: Phát triển bền vững đòi hỏi tinh thần liên đới
của mỗi quốc gia và quốc tế, của thế hệ hiện tại với thế hệ trong tương lai. Cộng đồng thế
giới và dân tộc mỗi nước có quyền lợi chung trong đề phòng ô nhiễm, bảo toàn di sản sinh
thái. Trong mọi lãnh vực, những quan hệ hợp tác quốc tế, giao dịch và trao đổi cho thấy
sự liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữc các nước. Nhằm giải quyết các thử thách lớn như xóa đói
giảm nghèo, quản trị toàn cầu hóa, bảo vệ môi trường - môi sinh không thể thiếu vắng quyết
tâm chung và là một điều kiện chính.
Quyền tự quản, tự quyết: Dự án phát thiển bền vững không thể tiến hành được nếu
quyền tự quản, tự quyết của các quốc gia, các sắc tộc, các đoàn thể, v.v... trong việc chọn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
19
lựa hướng đi không được thừa nhận và tôn trọng. Những khác biệt trên thế giới về điều kiện
khách quan, cách thức hành động, năng lực phát triển, yêu cầu sản xuất và tiêu dùng, v.v...
đòi hỏi phải dung hòa các lợi ích toàn cầu với quyền lợi dân tộc của mỗi quốc gia. Phát triển
bền vững đòi hỏi phải thiết lập những quan hệ đối tác thực tiễn và hợp lý để đạt được các
mục tiêu chung ở tầm quốc tế cũng như tầm quốc gia.
Tinh thần trách nhiệm và cùng chia sẻ: Chính sách và chương trình phát triển bền
vững chờ đợi các đối tượng thụ hưởng thể hiện tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật tự giác,
khả năng gánh chịu hậu quả nếu xẩy ra. Vì sự liên hệ giữa kinh tế, xã hội và môi trường và
ảnh hưởng của nó lên tất cả các khía cạnh của cuộc sống, phát triển bền vững còn đòi hỏi
hành động phải có cân nhắc và cẩn trọng với mục đích chính là để tránh gây cho môi
trường - môi sinh những hậu quả không đảo ngược được, nó đòi hỏi khả năng kiểm tra kết
quả hoạt động và phương tiện phòng ngừa và khắc phục thảm họa tự nhiên.
Giáo dục, huấn luyện và thông tin: Dự án phát triển bền vững, các chương trình bảo
vệ môi trường - môi sinh không thể tiến hành, có hiệu lực và có kết quả nếu quần chúng
Tăng trưởng kinh tế phải gắn với giải quyết việc làm cho người lao động. Có việc làm
thì người lao động mới có quyền, thu nhập và các điều kiện tự hoàn thiện nhân cách của
chính mình. Người lao động nếu không có việc làm, bị thất nghiệp sẽ không có thu nhập, dễ
nảy sinh nhiều tiêu cực, tệ nạn xã hội. Theo quy luật Okun, cứ 1% thất nghiệp tăng thêm
ngoài thất nghiệp tự nhiên, thì sẽ làm mất đi 2% GDP (Đỗ Kim Chung, 2009).
Tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với xoá đói giảm nghèo. Mục tiêu đầu tiên của PTBV
là thỏa mãn các yêu cầu tối thiểu về ăn mặc, vệ sinh, sức khỏe, nhà ở, nước sạch, giáo dục,
v.v.. Ngoài ra tình trạng đói nghèo liên hệ chặt chẽ với sự cân bằng của hệ sinh thái và với
chất lượng của môi trường -môi sinh. Tại các nước giàu, nói chung, thành phần xã hội có
thu nhập thấp thường có nhận thức kém về bảo vệ môi trường - môi sinh và có cuộc sống
gây ô nhiễm nhiều hơn tầng lớp có nếp sống cao. Còn tại các nước chậm tiến, vì phải thỏa
mãn các yêu cầu tối thiểu và vì thiếu phương tiện tài chính, kỹ thuật, vật chất và tri thức cho
nên không có khả năng bảo vệ môi trường -môi sinh. Không những thế, tại các nước này,
hệ sinh thái bị hư hại, các nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt, tình trạng ô nhiễm ngày
càng nghiêm trọng. Cuối cùng phát triển kinh tế - xã hội thu hẹp thành tăng trưởng sản xuất
và tiêu dùng, rồi hầu như hoàn toàn mất tính bền vững, không còn có tầm xa. Tình trạng đói
nghèo ảnh hưởng bất lợi lên môi trường - môi sinh tới mức khiến cựu Thủ tướng Indira
Gandhi đã tuyên bố rằng “đói nghèo là thủ phạm gây ô nhiễm đáng sợ nhất”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
21
Tăng trưởng kinh tế phải hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư như: Thu
nhập bình quân đầu người, tuổi thọ bình quân, tỷ lệ trẻ em sơ sinh tử vong, tỷ lệ trẻ em dưới
5 tuổi bị suy dinh dưỡng, tỷ lệ bác sỹ trên 1000 dân, tỷ lệ dân số được dùng nước sạch, tỷ
lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được đi học... Liên Hợp Quốc đã đưa ra chỉ
22
Mô hình tăng trưởng dựa vào tài nguyên là lao động giá rẻ chỉ có ý nghĩa trong giai
đoạn nhất định, nhưng điều đáng buồn là các nước nghèo rơi vào vòng luẩn quẩn hiện nay
chưa có lối thoát
1.1.2.3. Các yếu tố chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững
- Lao động: Lao động là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đồng thời cũng là yếu
tố đầu vào không thể thiếu được trong phát triển kinh tế. Mặt khác, lao động là một bộ phận
của dân số, cũng là những người được hưởng lợi ích của sự phát triển. Suy cho cùng là tăng
trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho con người. Nói đến nhân tố
lao động thì phải quan tâm đến cả hai mặt số lượng và chất lượng của nguồn nhân lực.
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên là yếu tố tạo cơ sở cho việc
phát triển các ngành, cho quá trình tích luỹ vốn, đồng thời cũng là đối tượng sản xuất nông
nghiệp. Cây trồng, vật nuôi có quá trình sinh trưởng và phát triển theo quy luật tự nhiên, trải
rộng trên một phạm vi không gian rộng lớn. Cho nên chúng gắn bó chặt chẽ và phụ thuộc lớn
vào điều kiện tự nhiên.
- Vốn cho phát triển: Vốn đầu tư là một trong những yếu tố cơ bản, quan trọng đối
với mọi hoạt động của một nền kinh tế. Vốn là chìa khoá đối với sự phát triển bởi lẽ phát
triển về bản chất được coi là vấn đề bảo đảm đủ các nguồn vốn đầu tư để đạt được một mục
tiêu tăng trưởng. Thiếu vốn, sử dụng vốn kém hiệu quả được đánh giá là một cản trở quan
trọng nhất đối với việc đẩy nhanh tốc độ phát triển và bố trí kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Tích luỹ vốn là điều mấu chốt của sự phát triển, song tỷ lệ tích luỹ cao có thể không có tác
dụng lớn đối với tăng trưởng, tạo ra ít công ăn việc làm và không cải thiện được phân phối
thu nhập khi nguồn vốn đó bị phân tán vào những dự án có năng suất lao động thấp. Một
cơ cấu sản xuất thiếu vốn sẽ không có điều kiện để phát triển.
- Khoa học và công nghệ: Sự phát triển kinh tế luôn gắn liền với những thành tựu
khoa học kỹ thuật. Những phát minh, sáng chế khi được ứng dụng vào sản xuất đã giảm
thiểu lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cho người lao động, tăng năng suất lao động,
tạo sự tăng trưởng nhanh, góp phần tác động mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển cây ăn quả theo hướng bền vững: Phát triển sản xuất cây ăn quả là một
trong những nhân tố quan trọng góp phần vào sự phát triển của ngành trồng trọt nói riêng
và phát triển nền nông nghiệp nước ta nói riêng. Với những điều kiện thuận lợi về khí hậu,
đất đai, nước ta có rất nhiều tiềm năng để phát triển đa dạng các loại cây ăn quả, vừa đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, vừa đem lại giá trị xuất khẩu cao. Đặc biệt hiện nay Nhà
nước đang có rất nhiều chính sách ưu đãi đối với việc quy hoạch vùng sản xuất cây ăn trái
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn