Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ tại tỉnh vĩnh phúc ( Luận văn thạc sĩ) - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

PHÙNG QUANG TÚ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG
LĨNH VỰC DỊCH VỤ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––––––––

PHÙNG QUANG TÚ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRONG
LĨNH VỰC DỊCH VỤ TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc, Cục
thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Công thương, Ban Quản lý dự án các khu công
nghiệp và các doanh nghiệp các đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè
đã giúp đỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần để bản thân hoàn thành chương
trình học tập cũng như đề tài nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả

Phùng Quang Tú

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. viii

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3

3.1.3. Dân số và lao động ................................................................................ 47
3.2. Những lợi thế, tiềm năng riêng có để phát triển DNNVV trong lĩnh
vực DV tỉnh Vĩnh Phúc ................................................................................... 48
3.3. Thực trạng phát triển DNNVV trong lĩnh vực DV tại tỉnh Vĩnh Phúc ......... 49
3.3.1. Số lượng và loại hình doanh nghiệp ....................................................... 49
3.3.2.Quy mô của doanh nghiệp ................................................................ 56
3.3.3. Về lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn kinh doanh ....................................... 57
3.3.4. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và khẳng định giá trị thương hiệu của các
DNNVV trong lĩnh vực DV ............................................................................ 61
3.4. Hiệu quả hoạt động .................................................................................... 62
3.4.1. Kết quả sản xuất kinh doanh .................................................................... 62
3.4.2. Một số chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của các DNNVV trong
lĩnh vực DV ..................................................................................................... 64
3.5. Vai trò, vị trí của DNNVV về DV trong nền kinh tế của tỉnh ...................... 65
3.5.1.Tạo việc làm, thu nhập cho lao động......................................................... 65
3.5.2.Đóng góp cho GDP và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ............ 69
3.5.3. Đóng góp cho thu Ngân sách và xuất khẩu của tỉnh ............................. 70
3.5.4. Đóng góp trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội của tỉnh .......................... 70
3.6. Đánh giá chính sách thực hiện trợ giúp phát triển DNNVV trong lĩnh
vực dịch dịc vụ giai đoạn 2006-2012 .............................................................. 71
3.6.1. Về thông tin, tư vấn doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành chính ...... 71
3.6.2. Đào tạo trợ giúp nguồn nhân lực ........................................................... 71
3.6.3. Tạo điều kiện thuận lợi về mặt bằng sản xuất ....................................... 72
3.6.4. Hỗ trợ, trợ giúp xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường ................ 72
3.6.5. Hỗ trợ DNNVV trong lĩnh vực DV tiếp cận các nguồn vốn ................ 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

CTCP

Công ty cổ phần

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp nhà nước

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa


Trách nhiệm hữu hạn

TW

Trung ương

UBND

Uỷ ban nhân dân

VAT

Thuế giá trị gia tăng

WTO

Tổ chức thương mại quốc tế

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Lĩnh vực DNNVV ở Việt Nam ......................................................... 7
Hình 3.1. Cơ cấu theo loại hình DNNVV đang hoạt động tính đến
31/12/2012 ...................................................................................... 51
Hình 3.2. So sánh số doanh nghiệp trên 1.000 dân của Vĩnh Phúc với các
tỉnh trong Vùng đồng bằng sông Hồng năm 2011 .......................... 52
Hình 3.3. Cơ cấu DNNVV theo ngành, nghề chính đăng ký kinh doanh
tính đến 31/12/2012 ........................................................................ 57
Hình 3.4. Đóng góp trong GDP của các DNNVV .......................................... 69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

1

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian qua đã khẳng
định vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân với đặc thù năng
động, linh hoạt và thích ứng nhanh với các thay đổi của thị trường. Các doanh
nghiệp này cũng đã tạo số lượng việc làm đáng kể góp phần giải quyết các
vấn đề xã hội và xoá đói - giảm nghèo. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng tạo
các mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn và các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) trong và ngoài nước để tham gia hiệu quả vào các chuỗi giá
trị ngành hàng và các chuỗi giá trị toàn cầu. Hiện nay, trong nền kinh tế các
nước trên Thế giới các DNNVV thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số các
doanh nghiệp.

tổng cơ cấu các doanh nghiệp, trong đó DNNVV lĩnh vực kinh doanh DV
chiếm khoảng 28%. Sau 16 năm tái lập tỉnh Vĩnh Phúc, nền kinh tế của tỉnh đã
đạt được những thành tựu quan trọng, trong đó có đóng góp tích cực không nhỏ từ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ. DNNVV trong lĩnh vực DV là bộ phận cấu thành
không thể thiếu của nền kinh tế. Những năm từ 2006 đến nay, DNNVV trong
lĩnh vực DV phát triển với tốc độ nhanh về số lượng và chất lượng. Tuy
nhiên, DNNVV trong lĩnh vực DV phát triển còn mang tính tự phát chưa
mang tính định hướng nên còn gặp nhiều các khó khăn, thách thức như: quy
mô nhỏ, trình độ quản lý còn thấp, tiếp cận vốn hạn chế, trình độ công nghệ
và sức sáng tạo thấp, sức cạnh tranh kém. DNNVV trong lĩnh vực DV trên địa
bàn tỉnh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Ở tỉnh Vĩnh Phúc phần lớn lao động làm nông nghiệp, thì chính DNNVV
trong lĩnh vực DV là tác nhân và động lực thúc đẩy sự nghiệp chuyển đổi cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa.
Mặt khác, Nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
DNNVV trong lĩnh vực DV phát triển, nhưng trong thời gian qua, cả hệ thống
chính trị của tỉnh chưa thật sự quan tâm đóng mức đến khu vực DNNVV
trong lĩnh vực dịch vụ. Khu vực này cần phải được thay đổi diện mạo và vị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

3
thế, là khu vực góp phần quan trọng giải quyết công ăn việc làm, xoá đói
giảm nghèo, ổn định an ninh trật tự xã hội, tạo điều kiện thuận lợi khai thác
thế mạnh là tỉnh phát triển nhanh, có nhiều lợi thế phát triển công nghiệp phụ
trợ, dịch vụ du lịch,…
Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, tận dụng những cơ hội và
vượt qua thách thức đặt ra trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và cơ cấu
lại nền kinh tế của tỉnh, DNNVV trong lĩnh vực DV tỉnh Vĩnh Phúc cần được
phát triển toàn diện cả về số lượng và chất lượng; nhằm khẳng định vị trí, vai

chuyển dịch và cơ cấu lại kinh tế và thực hiện CNH-HĐH của tỉnh.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng: Các DNNVV trong lĩnh vực DV ở các huyện, thành thị tại
tỉnh Vĩnh Phúc
3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển của các DNNVV trong lĩnh
vực DV giai đoạn 2006-2012 tìm ra các cơ hội phát triển và các khó khăn
thách thức của doang nghiệp; triển khai xây dựng và thực hiện đề tài phát
triển DNNVV trong lĩnh vực DV giai đoạn 2013-2020 để định hướng sự phát
của doanh nghiệp.
+ Không gian: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
4. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
trình bày trong 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNVVN trong
lĩnh vực dịch vụ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu phát triển DNNVV trong lĩnh
vực DV tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển DNNVV trong lĩnh vực DV trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2012.
Chƣơng 4: Mục tiêu, phƣơng hƣớng, giải pháp phát triển DNNVV
trong lĩnh vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRONG LĨNH VỰC DỊCH VỤ

- Tối đa hóa lợi nhuận là mục têu kinh tế cơ bản, bên cạnh các mục tiêu xã hội.
- Phải chấp nhận sự cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
* Các loại hình doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn,
thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích
nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội do nhà nước giao.
- Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp mà trong đó, tài sản của nó là
thuộc sở hữu một cá nhân duy nhất.
- Doanh nghiệp chung vốn hay công ty: đây là loại hình doanh nghiệp
mà các thành viên sẽ cùng góp vốn, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ tương
ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
trong phạm vi phần vốn của mình góp vào công ty. Có hai hình thức công ty
chính là công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Ngoài ra còn có một
hình thức công ty khác là công ty dự phần. Công ty loại này không có tài sản
riêng, không có trụ sở riêng và thông thường hoạt động của nó dựa và tư cách
pháp nhân của một một trong các thành viên.
- Hợp tác xã: Là một tổ chức kinh tế tự chủ do người lao động có nhu cầu
và lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn đầu tư, góp sức lập ra theo qui định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên, nhằm giúp nhau
thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.2. Vai trò của các DNNVV trong lĩnh vực DV ở Việt Nam

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

7

Hình 1.1. Lĩnh vực DNNVV ở Việt Nam
Lĩnh vực dịch vụ nói chung bao gồm những lĩnh vực hết sức nhạy cảm

công lao động trong xã hội.
- Trong xu thế hội nhập quốc tế, thị trường trong nước sẽ liên hệ chặt
chẽ với thị trường nước ngoài thong qua hoạt động ngoại thương, điều này
nếu DNNVV trong lĩnh vực DV và thương mại phát triển mạnh mẽ, phong
phú, đa dạng chắc chắn sẽ mở rộng được thị trường thu hút các yếu tố đầu
vào, đầu ra của thị trường.
- Trong quá trình CNH - HĐH đất nước, các DNNVV trong ngành dịch
vụ đã góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội quan trọng của đất
nước, đặc biệt là khi Việt Nam đã bình thường hóa về thương mại với Hoa Kỳ
và gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới WTO. Nghị quyết đại hội X của
đảng ta đã khẳng định:... Về kinh tế, nước ta đã ra khái khủng hoảng kinh tế xã hội kéo dài nhiều năm, kinh tế tăng trưởng khá nhanh, sự nghiệp CNH,
HĐH được đẩy mạnh... với những bước đi đó Việt Nam đã hội nhập vào khu
vực thị trường rộng lớn, có tình cạnh tranh cao và gồm những đối tác có năng
lực cạnh tranh rất mạnh... những thành quả này vừa tạo ra các tiền đề và cơ sở
kinh tế, vừa cung cấp những bài học cần thiết để chúng ta thực hiện bước hội
nhập mới có tầm quan trọng đặc biệt - hội nhập ở cấp độ đa phương - toàn cầu
trong Tổ chức Thương mại thế giới.
1.1.3. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực dịch vụ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

9
1.1.3.1. Khái niệm về DNNVV và DNNVV trong lĩnh vực DV
Trong thời gian qua ở Việt Nam để hỗ trợ cho các DNNVV, một số cơ
quan nhà nước và một số tổ chức đã đưa ra nhiều tiêu thức phân loại
DNNVV, có thể tổng hợp như sau:
- Ngân hàng công thương Việt Nam thì định nghĩa : DNNVV là các
DN có dưới 500 lao động, có vốn cố định nhỏ hơn 10 tỷ đồng, có vốn lưu
động nhỏ hơn 8 tỷ đồng và doanh thu hàng tháng nhỏ hơn 20 tỷ đồng. Sự xác

Khu vực

1. Nông, lâm nghiệp
và thủy sản
2. Công nghiệp và
xây dựng
3. Thương mại và
dịch vụ

nhỏ
Số lao
động

Tổng
Tổng
Số lao động
nguồn vốn
nguồn vốn

Số lao
động

< 10

< 20 tỷ

10 - 200 20 - 100 tỷ 200 – 300

< 10


dụng hỗ trợ sẽ giảm đáng kể. Việc hỗ trợ tất cả có nghĩa là không hỗ trợ ai.
Còn nếu phạm vi đối tượng được hỗ trợ quá hẹp sẽ không có ý nghĩa và ít có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

11
tác dụng trong nền kinh tế và do đó không thể kịp thời hỗ trợ cần thiết các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì thế hầu hết các nước đều rất chú trọng
nghiên cứu tiêu thức phân loại DNNVV trong lĩnh vực DV. Tuy nhiên không
có tiêu thức thống nhất để phân loại DNNVV trong lĩnh vực DV cho tất cả
các nước việc điều kiện kinh tế xã hội ở mỗi nước khác nhau và ngay trong
một nước sự phân loại cũng khác nhau tuỳ theo tựng thời kỳ từng ngành nghề
và vùng lành thổ.
Có hai tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV trong lĩnh vực DV đó là
tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng.
* Nhóm tiêu chí định tính: Dựa trên những đăc trưng cơ ản của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ như: chuyên môn hoá thấp, số đầu mối quản lý ít
mức độ phức tạp của quản lý thấp, các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh
đúng bán chất của vấn đề nhưng thường khó xác định trên thực tế. Do đó nó
thường chỉ làm cơ sở để tham khảo kiểm chứng mà ít đươc sử dụng trong
thực tế. Nhóm tiêu chí định lượng : có thể sử dụng các tiêu chí như số lao
động, giá trị tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận, trong đó: Số lao động có
thể là lao động trung bình trong danh sách, lao động thường xuyên và lao
động thực tế.
Tài sản hoặc vốn có thể dựng tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay
vốn cố định, giá trị tài sản còn lại.
Doanh thu có thể có thể là doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng / năm
hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này). Ở nhiều nước trên thế giới tiêu chí
định lượng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa dạng. ở các nước apec
tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động. một số tiêu chí khác thì

lớn, không chỉ phụ thuộc vào những yếu tố kể trên mà việc phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ còn phụ thuộc vào tính lịch sử. Một doanh nghiệp trước đây
được coi là lớn nhưng qua thời gian hiện tại và tương lai nó chỉ được coi là vừa
thậm chí là nhỏ. ở Đài Loan năm 1997 trong ngành xây dựng doanh nghiệp có
quy mô dưới 130000 USD (5 triệu đô la Đài Loan) là DNNVV trong lĩnh vực
DV trong khi năm 1989 tiêu chí này là 1,4 triệu USD (40 triệu đô la Đài Loan).
Và cuối cùng việc phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ cần phải chú ý tới mục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

13
đích phân loại. Chẳng hạn khái niệm là DNNVV trong lĩnh vực DV trong với
mục đích phân loại để hỗ trợ các doanh nghiệp mới ra đời sẽ khác với là
DNNVV trong lĩnh vực DV trong được phân loại với mục đích là giảm thuế với
các doanh nghiệp có công nghệ sạch, hiện đại và không gây ôi nhiễm môi
trường. Nếu gọi ia, ib, id là tương ứng các hệ số vùng, ngành, và hệ số phát triển
quy mô của doanh nghiệp.
sa : quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ chung trong một nước
f(sba) : quy mô doanh nghiệp thuộc một ngành trên địa bàn cụ thể thì :
Ia x Ib
F (Sba) =

x Sa
Id

Ở Việt Nam trước đây khái niệm là DNNVV trong lĩnh vực DV trong
đó được sử dụng để phân loại doanh nghiệp nhà nước với mục đích xác định
mức cấp phát trong cơ chế bao cấp và định mức lương cho các giám đốc
doanh nghiệp : doanh nghiệp i, doanh nghiệp loại ii, doanh nghiệp loại iii
tiêu chí phân loại chủ yếu là lao động trong biên chế và theo phân cấp trung

500 triệu đến 5 tỷ đồng và có từ 50 đến 250 lao động là doanh nghiệp vừa.
Trên thế giới việc phân loại là DNNVV trong lĩnh vực DV trong cũng
như các tiêu chí phân loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố phự hợp với trình độ
phát triển điều kiện và mục đích phân loại của mỗi nước và nhiều điểm khác
nhau tuy vậy vẫn có một số điểm chung giống nhau. Chẳng hạn việc phân loại
là DNNVV trong lĩnh vực DV trong của các nước nhằm hỗ trợ các doanh
nghiệp này phát triển đó thực hiện các mục đích như (huy động mọi tiềm năng
vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của xã hội góp phần
thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của mỗi nước, giảm tỷ lệ thất nghiệp,
tạo thêm viêc làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đa dạng hoá và tăng thu nhập
trong dân cư, giảm bớt dòng người đổ ra thành phố tăng sự năng động hiệu
quả của nền kinh tế giảm đến mức tối đa rủi ro trong kinh doanh, số lượng và
chủng loại hàng hoá, hình thức cờu trúc nhiều tầng, thiết lập quan hệ kinh
doanh giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với các doanh nghiệp lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>

15
Qua nghiên cứu chúng ta thấy có thể tham khảo cách phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới và trong khu vực như sau:
Đài Loan: khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu được hình thành
và sử dụng từ năm 1967. Ngay từ đầu doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan
đó đươc phân biệt theo hai nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
thương mại vận tải và dịch khác. Từ năm 1977 họ lại thêm nhóm ngành thứ 3
là ngành khai khoáng. Người ta dựng tiêu chí vốn góp và lao động trong
thương mại và dịch khác dựng tiêu chí doanh thu và lao động trong thời gian
hơn 30 năm qua tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đài Loan đó
đựơc thay đổi 6 lần. Sự thay đổi trong khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
theo hướng tăng dần trị số giữa các tiêu chí (trong sản xuất số vốn góp từ năm
triệu lên 40 triệu đô la Đài Loan tổng giá trị tài sản từ 20 triệu lên 120 triệu,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status