Bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 4 - Pdf 49

Đề thi học sinh giỏi lớp 4 năm học 2007 2008
Môn Tiếng Việt
Trờng Tiểu học đào mỹ
Phần I - Trắc nghiệm
Câu 1 : Khoanh vào chữ trớc câu có bộ phận gạch dới là một từ:
A. Cánh én dài hơn cánh chim sẻ.
B . Mùa xuân đến, những cánh én lại bay về.
C . Cánh gà nớng rất ngon .
D. Một chị đứng lấp ló sau cánh gà để xem .
Câu 2 : Gạch dới từ không cùng nhóm cấu tạo với các từ còn lại trong những dãy từ sau
A . nắng nôi, nóng chảy, nứt nẻ, nồng nàn, nơm nớp.
B . Lạnh lẽo, lạnh lùng, lành lạnh,lạnh tanh, lành lặn
C . đi đứng, mặt mũi, tóc tai, đứng đắn, rổ rá.
D . lạnh toát, lạnh giá, lạnh nhạt, lạnh lẽo.
Câu 3 : Khoanh vào chữ trớc câu thành ngữ, tục ngữ không cùng nghĩa với những thành ngữ, tục ngữ
còn lại .
A. Cây ngay không sợ chết đứng
B. Thật thà là cha quỷ quái
C. Nói ngọt lọt đến xơng
D. Thuốc đắng dã tật
Câu 4 : Khoanh vào chữ trớc lời giải nghĩa đúng:
Đẹp vàng son ngon mật mỡ có nghĩa là :
A . vàng son thì đẹp , mật mỡ thì ngon
B. Đẹp nh vàng son, ngon nh mật mỡ
C . Vật đẹp nhờ sơn son thếp vàng, thức ăn ngon nhờ mật mỡ
D . Đẹp một cách lộng lẫy nh lầu son gác tía, ngon ngọt nh đờng mật
Câu 5 : Lúc đó, ngay cổng ga, mọi ngời đang xếp hàng mua vé .
Câu trên có trạng ngữ chỉ:
A . Nguyên nhân, mục đích
B . Mục đích, thời gian
C . Nơi chốn, nguyên nhân

Câu 5 : (1đ) Khoanh vào D
Phần II : Tự luận :
Câu1 (2đ) Câu kể Ai làm gì ? các câu 1,3,4,5 (1đ)
Câu kể Ai thế nào ? câu 2 (0,5đ )
Câu kể Ai là gì ? câu 6 (0,5đ )
Câu 2 : (2đ )
Danh từ :Bây giờ, Hoa, khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, ông (1đ )
Động từ : Quên, thơng yêu, lo lắng (0,5đ )
Tính từ : Hiền từ, bạc, đầy (0,5đ )
Câu 3 (2đ ) Mỗi câu xác định đúng cho 1 điểm
A : Trạng ngữ : Trong xóm, khi trời tối
Chủ ngữ : Mọi nhà
Vị ngữ : Đều thắp điện sáng trng
B Trạng ngữ : Bằng sự nỗ lực cố gắng của mình, cuối năm
Chủ ngữ : Hoa
Vị ngữ : Là học sinh giỏi
Câu 4 (3đ ) Nội dung những lời ru con ong muốn làm nên mật ngọt thì phải yêu hoa, con cá muốn bơi
đợc thì phải yêu nớc, con chim muốn hót ca vang phải yêu bầu trời, con ngời muốn sống thì phải yêu
đồng chí (những ngời cùng chí hớng ) yêu anh em bạn bè mình
Qua lời ru đó tác giả muốn nói : Trong cuộc sống con ngòi phải biết yêu thơng những gì gắn bó với
mình, giúp cho mình tồn tại và sống hữu ích.
Câu 5 (5đ ) : Viết đợc bài văn có bố cục ba phần
Mở bài (1đ) : Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp con vật sẽ kể
Thân bài : (3đ ) Tả hình dáng, màu lông, các bộ phận : đầu,mình, chân, đuôi.....
Tả hoạt động của con vật đó
Kết hợp tả và nêu cảm nghĩ
Kết bài (1đ ) Nêu nhận xét suy nghĩ của bản thân .
Trờng Tiểu học Tân Dĩnh
Câu 1: (2 điểm) Xác định danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn sau:
Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, ngời bự những phấn, nh mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôI chỗ

+, Nghĩa đen: Dù có đói cũng phảI ăn sạch, quần áo có rách cũng phảI sạch sẽ thơm tho ( 0,25 đ )
+, Nghĩa bóng: Dù khó khăn thiếu thốn đến đâu con ngời ta cũng phảI giữ đợc phẩm chất đạo đức tốt
đẹp, trong sáng, không làm điều xấu (0,75đ)
Bài 4: (3 điểm):
- Làm đúng mỗi câu: cho 1 điểm
a, Ngoài v ờn, / tiếng m a rơi / lộp độp
TN CN VN
b,Giữa hồ,/ nổi lên/ một hòn đảo nhỏ.
TN VN CN
C, Vì chăm chỉ học tập,/ bạn Lan của lớp em/ đã đạt học sinh giỏi.
TN CN VN
Bài 5: (4 điểm): Cảm thụ văn học
- Nêu đợc tác giả, tác phẩm: 0,25 đ
- Nêu đợc nội dung chính: ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của cây tre(0,5 đ)
- Nêu đợc biện pháp nghệ thuật: nhân hoá (0,75 điểm)
- Chỉ ra các từ ngữ để nhân hoá cây tre: bọc, tay ôm, tay níu, thơng nhau, chẳng ở riêng (0,5
điểm)
- Nêu đợc phẩm chất tốt đẹp của cây tre: đoàn kết, thơng yêu, gắn bó, đùm bọc, che chở cho
nhau.(0,75 điểm)
- Ca ngợi cây tre chính là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của con ngời Việt Nam(1 điểm)
- Nêu cảm nghĩ: yêu luỹ tre làng, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc(0,25 điểm)
Bài 6: Tập làm văn(8 điểm)
Làm đúng yêu cầu bài, phân rõ 3 phần, câu văn đúng từ ngữ giàu hình ảnh, viết có cảm xúc, không sai
lỗi chính tả,chữ viết sạch đẹp, rõ ràng cho điểm tối đa.
Trờng tiểu học Dĩnh Trì
Câu 1 (2đ): Em hiểu gan góc nghĩa là gì? Hãy đặt câu với từ gan góc.
Câu 2 (3đ): Cho một số từ sau;
thật thà, bạn bè, h hỏng, san sẻ, bạn học, chăm chỉ, gắn bó, bạn đờng, ngoan ngoãn, giúp đỡ, bạn
đọc, khó khăn.
Hãy sắp xếp các từ trên đây vào 3 nhóm:

CN: dì tôi
VN: lại mua cho tôi vài cái bánh dợm (1đ)
c) TN: Do học hành chăm chỉ
CN: chị tôi
VN: luôn đứng đầu lớp suốt cả năm học (1đ)
Câu4(4đ):
-ND: những phẩm chất tốt đẹp của tre đó là sự đùm bọc, đoàn kết.(1đ)
+ Nghệ thuật nhân hóa: bọc, ôm, níu, thơng -> gán cho tre những đặc tính của ngời. Những thân tre
bao bọc, che chở nhau; tay ôm tay níu quấn quýt họ hàng nhà tre sống quây quần (1,5đ)
+ Cách nói nhân hóa đó làm cho cảnh vật trở nên sống động. Những cây tre nh những sinh thể mang
hồn ngời. Cách nói này giúp tác giả thể hiện đợc hai tầng nghĩa: Vừa nói đợc những phẩm chất tốt dẹp
của tre Việt Nam lại vừa nói đợc những phẩm chất, những truyền thống tốt đẹp cao quý của con ngời,
dân tộc Việt Nam. ( 1,5đ)
Câu5(8đ) :
-MB: Giới thiệu câu chuyện định kể (1đ)
-TB: Kể lại diễn biến câu chuyện từ mở đầu đến khi kết thúc câu chuyện. (6đ)
-KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân HS (1đ)
Lu ý: Câu chuyện kể về tầm gơng đạo đức của Bác Hồ
Trờng tiểu học mỹ thái
Câu1: Phân các từ ghép dới đây thành loại: từ ghép có nghĩa phân loại và từ ghép có nghĩa tổng hợp:
Bạn học, bạn đờng, bạn đời, anh em, anh cả, em út, anh rể, chị dâu, ruột thịt, hoà thuận, thơng yêu,
vui buồn.
Câu 2:
Tìm trạng ngữ của các câu sau, nói rõ từng trạng ngữ trả lời cho câu hỏi và nêu ý nghĩa của chúng:
a, Dới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời.
b,Từ sáng tinh mơ, ông em đã cặm cụi làm việc ngoài vờn.
c, Vì tơng lai của đất nớc, chúng ta phải chăm lo đến sự nghiệp Trồng ngời.
d, Đột ngột và mau lẹ, chú ve dáng hết sức rút nốt đôi cánh mềm ra khỏi xác ve.
Câu 3:
Chỉ ra bộ phận chủ ngữ, vị ngữ của các câu sau:

- Vị ngữ: lộp độp; í ới.
b, - Chủ ngữ: Ma; mọi ngời.
- Vị ngữ: rơi lộp độp; gọi nhau í ới.
Câu 4 ( 4 điểm )
- Học sinh nêu đợc nội dung chính: Hai khổ thơ miêu tả cảnh đồng lúa chín vào một buổi sáng đẹp
trời. (0,5 điểm)
- Cảnh đẹp ở đây đợc miêu tả bằng nhiều màu sắc: Màu Đỏ của mặt trời, màu Vàng của những
bông lúa chín, màu Trắng của hạt sơng, màu Xanh của ngọn cỏ và bầu trời, màu Nâu của đất (1
điểm)
- Cảnh đẹp còn có âm thanh: Tiếng hót Thánh thót của chim chiền chiện (0,5điểm)
- Cảnh có hình ảnh đẹp: Bông lúa Vàng dới ánh nắng mặt trời, hạt sơng Treo đầu ngọn cỏ,
chim chiền chiện Bay vút cao. ( 1 điểm )
- Nhờ màu sắc, âm thanh, hình ảnh đẹp, từ ngữ chọn lọc mà cảnh đợc miêu tả lấp lánh sẵc màu và
sinh động hẳn lên. ( 0,5 điểm )
- Đoạn văn gợi cho ta niềm tự hào và tình yêu quê hơng, đất nớc. ( 0,5 điểm )
Câu 5 (6 điểm): Học sinh viết bài văn (khoảng 20 - 25 dòng) tả một kỷ vật mà mình yêu thích viết đúng
kiểu bài văn tả đồ vật; diễn tả lu loát rõ ràng.
a, Mở bài(1 điểm): giới thiệu đơc kỷ vật mình yêu thích. Vật kỷ niệm ấy do ai tặng, tặng khi nào?
b, Thân bài ( 4 điểm )
- Tả theo thứ tự chặt chẽ, hợp lý (tả bao qoát, tả chi tiết) ( 1 điểm )
- Biết chọn tả những nét cụ thể, nổi bật nhằm Vẽ lại đồ vật đó thật sinh động, hấp dẫn.
- Tả có trọng tâm
- Bộc lộ cảm xúc, thái độ, tình cảm của bản thân, cố gắng truyền đến ngời đọc cảm xúc, ấn tợng
đẹp về vật kỷ niệm đó. ( 1 điểm ).
c, Kết bài (1 điểm): Thể hiện đợc tình cảm yêu quý, trân trọng vật kỷ niệm với những việc làm và
hành động cụ thể
* Khuyến khích những HS có mở bài dán tiếp và kết bài mở rộng.
+ Điểm toàn bài tiếng việt chấm điểm 20 làm tròn đến 0,5.
+ Điểm toàn bài tiếng việt bị trừ điểm về chữ xấu và lỗi chính tả nh sau:
- Sai từ 5-6 lỗi ( lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu ) trừ 2 điểm.

Khoanh tròn vào chữ cái trớc ý trả lời đúng:
Chủ ngữ trong câu: Chính giây phút ấy, một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh lao vào xới vật
là:
A.Chính giây phút ấy.
B. Một cụ già.
C. Một cụ già râu đã bạc, mặc áo đỏ, thắt lng xanh.
Câu 5:
Câu nào là câu kể Ai làm gì? ( Đúng ghi Đ, sai ghi S)
a) Những ngôi sao nhấp nhánh nh nhớ thơng đợi chờ.
b) Bà với mái tóc bạc phơ chóng gậy trúc ở ngoài vờn vào.
c) Những chị phụ nữ cổ đeo vòng bạc.
d) Những hạt kê còn xót lại văng ra khỏi hộp.
II/ Phần tự luận:
Câu 1:
Em hiểu mỗi thành ngữ sau nh thế nào?
a) Thuốc đắng dã tật.
b) Ước của trái mùa.
Câu 2:

a) Phân biệt nghĩa của hai từ : Đoàn kết, câu kết.
b) Đặt câu với mỗi từ trên.
Câu 3:
Tìm các từ ghép có chứa tiếng vui và xếp các từ ghép tìm đợc thành hai nhóm: Từ ghép có
nghĩa tổng hợp và từ ghép có nghĩa phân loại.
Câu 4:
Em hiểu những câu thơ dới đây của Bác Hồ muốn nói về điều gì? Nêu một ví dụ mà em biết để
làm rõ điều đó?
Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển

C
C
-) Từ ghép có nghĩa tổng hợp: Vui chơi, vui nhộn, vui sớng, vui thích, vui tơi, tơi vui
-) Từ ghép có nghĩa phân loại: Vui chân, vui tay, vui mắt, vui lòng, vui miệng, vui tai, chia vui
Câu 4: (4đ).
Những câu thơ của Bác Hồ muốn nói về lòng kiên trì và ý chí quyết tâm của con ngời. đẫu công việc có
khó khăn, to lớn đến đâu ( Ví nh: Đào núi và lấp bể ), Nếu có ý chí quyết tâm cao và lòng kiên trì thì
con ngời nhất định sẽ làm đợc.(2đ).
Hs tự lấy ví dụ để làm rõ điều đó(2đ).
( VD tấm gơng anh Nguyễn Ngọc Ký ; Bạch Thái Bởi .)
Câu 5: ( 7đ)
HS viết đợc bài văn KC theo đúng yêu cầu của đề bài.
Có thể triển khai câu chuyện theo các hớng khác nhau và kể bằng lời của chú chim nhỏ, lời con chim lớn
hoặc lời ngời dẫn chuyện
- Mở bài ( 1,5đ)
- Thân bài (4đ)
- Kết bài (1,5đ)
-
Trờng tiểu học hơng sơn 2
I/ Trắc nghiệm: Khoanh vào câu trả lời đúng.
Câu 1: Thành ngữ nào sau đây nói về vẻ đẹp của phong cảnh.
A. Ruộng cả ao liền
B. Non xanh nớc biếc
C. Núi cao sông sâu
Câu 2: Câu tục ngữ Cái nết đánh chất cái đẹp khuyên ta điều gì?
A. Phẩm chất đạo đức tốt quan trọng hơn vẻ đẹp bề ngoài.
B. Ngời có phẩm chất tốt không cần phải có hình thức đẹp.
C. Phải bảo vệ hình đẹp, không để cho cái nết làm lu mờ.
Câu 3: Câu Cần trục là cánh tay kì diệu của các chú công nhân thuộc loại câu gì?
A. Ai làm gì?

Câu 5: Em hãy tả một con vật mà em yêu thích.
Đáp án
I /Trắc nghiệm : (2,5điểm Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
Câu 1 : B
Câu 2: A
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: C
II/ Tự luận: (7,5 điểm)
Câu 1( 1 điểm) : Nêu đợc 5 câu tục ngữ hay thành ngữ theo yêu cầu của đề
VD: Chị ngã em nâng, Môi hở răng lạnh, Máu chảy ruột mềm, Thơng con quý cháu, Anh em
thuận hoà là nhà có phúc
Câu 2( 1 điểm): Từ ghép: xa lạ, phẳng lặng, mong ngóng, mơ mộng
Từ láy: mải miết, xa xôi, phẳng phiu, mong mỏi, mơ màng
Câu 3( 1 điểm): Xác định trạng ngữ, chủ ngữ và vị ngữ.
a)Trạng ngữ: Giữa đồng bằng xanh ngắt lúa xuân.
Chủ ngữ: Con sông Nậm Rốm trắng sáng.
Vị ngữ: Có khức ngoằn ngoèo, có khức trờng dài
b) Trạng ngữ: Rải rác khắp thung lũng
Chủ ngữ: Tiếng gà gáy
Vị ngữ: Râm ran.
Câu 4 ( 2 điểm): HS nêu đợc những nét đẹp về tình cảm của ngời con đối với mẹ:
Thơng mẹ phải làm việc vất vả: Phơi lng đi cấy cả ngày dới trời nắng nóng
Ước mong đợc góp phần làm cho mẹ đỡ vất vả trong việc hoá đám mây để che cho mẹ suốt ngày
bóng râm giúp mẹ làm việc trên đồng mát mẻ khỏi bị nắng nóng. Đó là tình thơng vừa sâu sắc vừa rất cụ
thể và thiết thực của ngời con đối với mẹ.
Câu 5: ( 2,5 điểm)
Mở bài: Giới thiệu đợc con vật
Thân bài: Tả hình dáng
Tả thói quen sinh hoạt và các hoạt động chính cảu con vật

Em hãy phân loại các từ sau thành 3 loại: danh từ, động từ, tính từ.
Tuyết, mớ, rơi, hoa nhài, trờng, nhìn, đập, cửa kính, chồng chất, mái hiên, thầy giáo, xoa xoa,
trắng xoá, ngọn lửa, nhóm, nhào, rắc, hét, tay, vứt, nớc, bột, mũ, mùa đông, áo quần, giày, nứt nẻ, xa, xa
vắng, trống trải, khủng khiếp.
Câu 2: (2điểm)
Đọc đoạn văn sau:
Biển luôn thay đổi theo màu sắc, mây trờitrời âm u mây ma, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm
ầm, dông gió, biển đục ngầu, giận dữ..Nh một con ngời biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc
sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
a) Tìm các từ ghép trong đoạn văn trên, rồi chia thành 2 nhóm: Từ ghép có nghĩa tổng hợp và từ
ghép có nghĩa phân loại.
b) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên, rồi chia thành 3 nhóm: từ láy âm đầu, từ láy tiếng, từ láy
vần.
Câu 3: (1,5điểm)
Trong đoạn thơ sau, từ Việt Nam đợc nhắc lại ba lần (điệp ngữ) nhằm nhấn mạnh tình cảm gì của
tác giả ?
Bốn ngàn năm dựng cơ đồ
Vạn năm từ thuở ấu thơ loài ngời
ơi Việt Nam ! Việt Nam ơi !
Việt Nam! Ta gọi tên ngời thiết tha.
Câu 4: ( 5điểm) Em hãy tả một cây mà em yêu thích nhất.
Trờng PTCS Việt Hơng
Phần I:Trắc nghiệm.
Mỗi bài tập dới đây đều cho sẵn một số kết quả. Em hãy chọn kết quả đúng ghi vào tờ giấy thi:
1. Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy?
A. Nhỏ nhắn C. Nhỏ nhẹ
B. Nhè nhẹ D. Nhẹ nhàng.
2. Hình ảnh nào nói về sự trờng tồn vĩnh cửu của tre?
A. Chẳng may thân gãy cành rơi.
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng

a. Chơi cầu, chơi bi, đá bang mình đều ham thích. Nhng không hiểu sao mình lại mê chơi diều đến
thế?
b. Giờ làm văn, cô giáo bảo: Làm văn miêu tả phải tập quan sát cho kĩ để tả cho đúng. Các em nhớ
cha?
Câu 4: Cảm thụ văn học:
Trong bài Bè xuôi sông La, nhà thơ Vũ Duy Thông có viết:
Sông La ơi sông La
Trong veo nh ánh mắt
Bờ tre xanh im mát
Mơn mớt đôi hàng mi
Hãy cho biết: Đoạn thơ miêu tả những nét đẹp gì của dòng sông La? Qua đoạn thơ, em thấy đợc tình cảm
của tác giả đối với dòng sông quê hơng nh thế nào?
Câu 5: Tập làm văn:
Trong vờn nhà em có nhiều loại cây ăn quả. Hãy miêu tả một cây mà em yêu thích.
Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm.
Mỗi câu đúng cho 2 điểm.
1.C. Nhỏ nhẹ
2. D. Cả ba hình ảnh trên.
3. A.Bộc lộ cảm xúc.
4. B.Những hạt ma lất phất.
5. C.Đoàn kết.
Phần C II: Tự luận.
Câu 1:( 2 điểm)
a)Danh từ : Lá đơn, Cao Bá Quát,bà cụ,chữ,...
b)Động từ: viết, xét, đọc, thét,...
c)Tính từ: rõ ràng,xấu,ân hận,hay,đẹp,...
Học sinh có thể tìm các từ khác.Tìm đợc 6 từ cho 1 điểm.
Câu 2:(2 điểm).
Đúng mỗi câu cho 1 điểm.

Câu 2:(1 điểm) Từ nào (trong mỗi dãy từ dới đây) có tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân
trong các từ còn lại. Gạch dới các từ đó
a)nhân loại, nhân tài, nhân đức nhân dân
b)nhân ái , nhân vật, nhân nghĩa, nhân hậu
c)nhân quả, nhân tố, nhân chứng, nguyên nhân
Câu 3:(1 điểm) Tìm và sửa những tên riêng viết cha đúng quy tắc :
Khổng tử, cà Mau, Bắc Giang, Lep tônx tôi.
Câu 4: (1điểm) Những từ cùng nghĩa với từ Ước mơ là
a)Ước ao, mơ ớc, mơ hồ
b)Ước muốn, ớc nguyện, ớc chừng.
c)Ao ớc, mơ ớc, ớc mong.
Câu 5:( 1điểm) Khoanh vào trớc chữ cái câu tục ngữ ca ngợi vẻ đẹp của phẩm chất bên trong.
a)Đẹp nh tiên.
b)Cái nết đánh chết cái đẹp
c)Đẹp nh tranh.
II.phần tự luận:
Câu 1:( 1 điểm) Tìm các động từ và từ bổ sung ý nghĩa cho các động từ đó trong câu sau: Tết cha
đến mà hoa đào đào đã nở trong vờn.
Câu 2: ( 1 điểm) Gạch 1 gạch dới từ ghép, không gạch dới từ láy trong các từ sau đây: Vui chơi, vui
vẻ, vui vui, vui lòng, vui tính, vui vầy.
Câu 3: ( 3 điểm)
Gạch một gạch dới chủ ngữ, gạch hai gạch dới vị ngữ của các câu kể Ai làm gì có trong đoạn văn
sau:
Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đ-
ờng làng dài và hẹp. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn:
hôm nay tôi đi học. Cũng nh tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân, chỉ dám đi từng b-
ớc nhẹ.Sau một hồi trống, mấy ngờ học trò cũ xếp hàng dới hiên rồi đi vào lớp.
Câu 4:( 4 điểm) Trong bài Tiếng chim buổi sáng nhà thơ Định Hải viết:
Tiếng chim lay động lá cành
Tiếng chim đánh thức chồi xanh dậy cùng

Câu 3: ( 3 điểm)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status