BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ KIM HUỆ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG DU
LỊCH BIỂN CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN THỊ KIM HUỆ
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
THAM GIA BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG
DU LỊCH BIỂN CỦA CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG TẠI
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Nha Trang, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Huệ
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tác giả xin kính gửi đến giảng viên hướng dẫn TS. LÊ CHÍ CÔNG
lời tri ân sâu sắc nhất. Với sự hướng dẫn tận tình, trách nhiệm, khoa học và đầy tâm
huyết của thầy đã giúp tác giả hoàn thành Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ theo đúng kế
hoạch của Trường.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Nha Trang, Khoa Kinh tế Phát
triển, các thầy cô tham gia chương trình giảng dạy, cùng các thầy, cô giảng viên trong
và ngoài trường. Chính những kiến thức và phương pháp giảng dạy của thầy cô đã hỗ
trợ, góp phần hoàn thành Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của tác giả.
Cuối cùng, tác giả thành kính gửi đến những người thân, cha mẹ, bạn bè, đồng
nghiệp và cộng đồng địa phương ở huyện Lý Sơn Quảng Ngãi những lời tốt đẹp nhất.
Chính sự quan tâm, hỗ trợ của Quý vị là động lực to lớn giúp tác giả hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ.
Trân trọng cảm ơn!
Nha Trang, ngày 20 tháng 12 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Kim Huệ
iii
2.4. Mô hình nghiên cứu đề xuất................................................................................20
2.4.1. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu.............................................................21
2.4.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất.........................................................................24
iv
Tóm tắt chương 2.......................................................................................................25
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH THAM GIA BẢO VỆ TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG DU LỊCH BIỂN ..26
3.1. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................26
3.2. Quy trình nghiên cứu ..........................................................................................26
3.3. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................27
3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ.........................................................................................27
3.3.2. Nghiên cứu chính thức .................................................................................30
3.3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..................................................................30
3.3.2.2. Loại dữ liệu cần thu thập ........................................................................31
3.3.2.3. Công cụ phân tích dữ liệu .......................................................................31
Tóm tắt chương 3.......................................................................................................35
CHƯƠNG 4. NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM
GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DU LỊCH BIỂN........................................................36
4.1. Tổng quan về sự phát triển du lịch ......................................................................36
4.1.1. Tổng quan về sự phát triển du lịch Quảng Ngãi ...........................................36
4.1.2. Tổng quan phát triển du lịch Lý Sơn, Quảng Ngãi .......................................37
4.1.2.1. Tài nguyên – môi trường du lịch tự nhiên ...............................................37
4.1.2.2. Tài nguyên – môi trường du lịch nhân văn..............................................40
4.1.2.3. Tổng quan chung về phát triển du lịch Lý Sơn........................................41
4.2. Kết quả nghiên cứu .............................................................................................43
4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu .................................................................................43
4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo .................................................................45
4.2.2.1. Thang đo “Sự quan tâm chương trình bảo vệ tài nguyên – môi trường” ..45
5.2.5. Nâng cao kiến thức về tài nguyên - môi trường du lịch (ảnh hưởng thứ 5,
beta = 0,071) .........................................................................................................73
5.3. Một số kiến nghị .................................................................................................75
5.3.1. Đối với UBND tỉnh Quảng Ngãi ..................................................................75
5.3.2. Đối với UBND huyện Lý Sơn......................................................................76
5.3.3. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch...............................................78
5.3.4. Đối với hộ gia đình ......................................................................................79
5.4. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ...........................80
5.4.1. Những hạn chế của đề tài .............................................................................80
5.4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................................80
KẾT LUẬN ...............................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................82
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
GIẢI THÍCH
CĐ ĐP
Cộng đồng địa phương
DL
Du lịch
Ủy ban nhân dân
VHTTDL
Văn hóa thể thao du lịch
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Giải thích nhân tố mô hình nghiên cứu Eshliki & Kaboudi (2011) .............17
Bảng 2.2: Giải thích nhân tố mô hình nghiên cứu của Qiuyin và Jie (2013) ...............18
Bảng 2.3: Tóm tắt các giả thuyết................................................................................25
Bảng 3.1: Giải thích các yếu tố trong mô hình nghiên cứu .........................................27
Bảng 4.1: Mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ..................................43
Bảng 4.2: Thống kê mẫu theo tham gia chương trình tập huấn về kiến thức về bảo vệ
tài nguyên – môi trường.............................................................................................44
Bảng 4.3: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Sự quan
tâm chương trình bảo vệ tài nguyên – môi trường” ....................................................45
Bảng 4.4: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Kiến thức
của mình với các chương trình bảo vệ tài nguyên - môi trường” ................................46
Bảng 4.5: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Trách
nhiệm đạo lý đối với tài nguyên - môi trường”...........................................................47
Bảng 4.6: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Trách
nhiệm của cộng đồng đối với tài nguyên – môi trường” .............................................47
Bảng 4.7: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Lợi ích từ
bảo vệ tài nguyên – môi trường du lịch” ....................................................................48
Bảng 4.8: Bảng kết quả phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha nhân tố “Lợi ích từ
bảo vệ tài nguyên – môi trường du lịch” lần 2............................................................49
Hình 2.2: Thuyết hành vi dự định (TPB)....................................................................13
Hình 2.3: Mô hình sự quan tâm của người dân địa phương về tham gia quy hoạch du
lịch ............................................................................................................................19
Hình 2.4: Mô hình đánh giá sự tham gia của CĐĐP trong ngành du lịch ...................20
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả......................................................24
Hình 3.1: Qui trình nghiên cứu ..................................................................................26
Hình 4.1: Biểu đồ tần số Histogram ...........................................................................63
Hình 4.2: Biểu đồ Q-Q plot........................................................................................63
Hình 4.3: Biếu đồ phân tán Scatterplot.......................................................................64
x
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ tài
nguyên-môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại huyện đảo Lý Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi” được thực hiện với mục đích đánh giá thực trạng tham gia bảo vệ tài
nguyên – môi trường du lịch biển đảo của cộng đồng địa phương tại huyện đảo Lý Sơn
trong thời gian qua, xác định và đo lường các yêu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia của
cộng đồng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao ý
thức của cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ tài nguyên-môi trường du lịch biển.
Trên cơ sở các lý thuyết về hành vi, ý định tham gia, các nghiên cứu trên thế giới
và nghiên cứu trong nước về các vấn đề có liên quan đến ý định về tham gia bảo vệ tài
nguyên-môi trường du lịch biển. Tác giả đã xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên
cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia bảo vệ tài nguyên-môi trường du lịch
biển. Mô hình lý thuyết cho thấy có 5 yếu tố tác động đến ý định tham gia.
Dữ liệu thu thập từ việc phát bảng câu hỏi khảo sát đến cộng đồng địa phương ở
03 xã: An Vĩnh, An Bình, An Hải huyện Lý Sơn tỉnh Quảng Ngãi với cỡ mẫu là 207
phiếu hợp lệ. Dữ liệu sau khi được thu thập về sẽ tiến hành mã hóa, nhập số liệu, làm
sạch với phần mềm SPSS 22 và xử lý bằng kỹ thuật phân tích độ tin cậy thông qua hệ
nhất là Lễ Khao lề thế lính Hoàng sa. Lý Sơn còn được xem là bảo tàng sống động, lưu
giữ các bằng chứng lịch sử về chủ quyền Việt Nam trên biển Đông.Theo số liệu của
Phòng Nghiệp vụ Du lịch thuộc Sở VHTTDL tỉnh Quảng Ngãi, tổng lượt khách năm
2016 đạt hơn 650 nghìn người (đạt 108% kế hoạch), trong đó có 55 nghìn lượt khách
quốc tế (đạt 110% kế hoạch). Tổng thu du lịch cả năm đạt 560 tỷ đồng (đạt 102% kế
hoạch). Trong những năm gần đây, các chỉ số đạt được trong hoạt động du lịch của
tỉnh năm sau cao hơn hẳn so với năm trước. Đối với Lý Sơn, lượt khách đến tham
quan tăng mạnh. Năm 2016, có 109.334 lượt khách đến Lý Sơn, so với năm 2015 tăng
198,5%, đây là con số kỷ lục. Trong dịp lễ 30.4 và 1.5 năm 2016, lượng khách đến Lý
Sơn tăng gấp 300 lần so với cùng kỳ. Đây là minh chứng cho thấy, sức hút ngày một
mạnh mẽ của Quảng Ngãi trên bản đồ du lịch. Tuy nhiên, vấn đề về tài nguyên - môi
trường của đảo Lý Sơn đang rất nhức nhối: tình trạng ô nhiễm môi trường; khai thác
và sử dụng cạn kiệt tài nguyên, các khu di tích văn hóa - lịch sử xuống cấp,…Rõ ràng,
1
du lịch bền vững có thể làm giảm tác động xấu đến môi trường bằng cách tăng cường
khả năng quản lý bằng cách thực hiện các chương trình giáo dục, đào tạo và phát triển
bởi hệ thống giám sát (Fennell, 1999). Trong đó, vai trò của cộng đồng dân cư địa
phương trong phát triển du lịch đã được chú trọng đặc biệt. Cộng đồng địa phương
không chỉ đóng góp vào việc phát triển hoạt động kinh doanh du lịch, thu hút khách du
lịch mà còn đóng góp tích cực vào bảo vệ môi trường, cảnh quan phục vụ du lịch
(Choi và cộng sự, 2005; Eshliki và Kaboudi, 2011).
Ý thức được tầm quan trọng và mối quan hệ giữa phát triển du lịch và cộng đồng
địa phương, tôi quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
tham gia bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch biển của cộng đồng địa phương tại
huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi” nhằm tìm ra các yếu tố quan trọng ảnh hưởng
đến ý định tham gia bảo vệ tài nguyên-môi trường du lịch của cộng đồng địa phương, từ
đó có hướng đi đúng đắn để phát triển du lịch biển đảo Lý Sơn theo hướng bền vững.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
ảnh hưởng đến ý định hành vi tham gia bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch biển
đảo Lý Sơn theo hướng bền vững sẽ giúp các nhà quản lý du lịch và chính quyền địa
phương trong huyện tìm ra các biện pháp nhằm tăng cường ý định hành vi tham gia
bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch biển đảo Lý Sơn theo hướng bền vững, góp
phần ngăn chặn và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu; đồng thời
vạch ra được hướng đi đúng đắn và bền vững cho sự phát triển của ngành du lịch
huyện đảo Lý Sơn trong thời gian tới. Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn có giá trị tham
khảo đối với những đề tài tương tự sau này.
1.6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời cam đoan, trích yếu luận văn, kết luận, luận văn gồm có 05 chương cụ
thể như sau:
Chương 1. Giới thiệu chung về vấn đề nghiên cứu. Trong chương này tác giả sẽ
giới thiệu tổng quan về sự cần thiết của đề tài, mục tiêu của nghiên cứu, các câu hỏi
của nghiên cứu, đối tượng - phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa
của nghiên cứu.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý
định tham gia bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch biển. Chương này sẽ trình bày
các khái niệm quan trọng của phát triển du lịch, phát triển du lịch bền vững, ý định
3
hành vi tham gia bảo vệ tài nguyên – môi trường du lịch biển, đề xuất mô hình lý
thuyết áp dụng và giả thuyết nghiên cứu. Đồng thời, chương này cũng lược khảo
những nghiên cứu trước cả trong và ngoài nước để định hướng việc xây dựng mô hình
nghiên cứu.
Chương 3. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tham gia
bảo vệ tài nguyên - môi trường du lịch biển. Chương 3 trình bày phương pháp nghiên
cứu của đề tài bao gồm thiết kế nghiên cứu, xây dựng thang đo và bảng câu hỏi điều
tra khảo sát, thu thập dữ liệu, số lượng mẫu; khái quát về phân tích nhân tố và các
bước phân tích dữ liệu.
muốn của thế hệ tương lai. Khái niệm này đã chỉ ra đóng góp của phát triển du lịch
bền vững đến việc duy trì nguyên tắc của phát triển chung nhưng lại ít đề cập đến vai
trò của công tác quản lý tài nguyên du lịch cho du lịch được phát triển bền vững. Vì
vậy, tổ chức du lịch thế giới (UNWTO, 2002) cho rằng “phát triển du lịch bền vững là
sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại
đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai. Sự phát triển này quan
tâm đến lợi ích kinh tế, xã hội mang tính lâu dài trong khi vẫn đảm bảo sự đóng góp
cho bảo tồn và tôn tạo nguồn tài nguyên, duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa để phát
triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần
nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương”.
2.1.2. Phát triển bền vững du lịch biển đảo
Du lịch biển đảo là bộ phận quan trọng trong hoạt động du lịch, là động lực cơ
bản để thu hút du khách và tạo ra sự phát triển du lịch bền vững ở các địa phương/quốc
5
gia có lợi thế về biển đảo trong đó có Việt Nam. Thực tế cho thấy, phát triển du lịch
biển đảo đòi hỏi giải quyết tốt mối quan hệ giữa cung và cầu du lịch nhằm thỏa mãn
nhu cầu của du khách, góp phần tạo ra lợi nhuận cho đơn vị kinh doanh, nhưng phải
đảm bảo tính bền vững (Lê Chí Công, 2015). Xuất phát từ quan điểm trên, tác giả cho
rằng phát triển bền vững du lịch biển đảo cần quan tâm đến: (i) Cung cấp sản
phẩm/dịch vụ của đơn vị kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu khách hàng hiện tại
và không ảnh hưởng, tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng tiềm năng;
(ii) Sự phát triển này phải quan tâm đến hiệu quả kinh tế, xã hội mang tính lâu dài
trong khi đơn vị kinh doanh vẫn đảm bảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo nguồn tài
nguyên, giá trị văn hóa để phát triển hoạt động du lịch biển đảo trong tương lai; (iii)
Đơn vị kinh doanh du lịch cần quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, góp phần
nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương và bảo vệ chủ quyền biển đảo.
2.1.3. Một số tiêu chí đánh giá phát triển bền vững du lịch biển đảo
Tổ chức du lịch thế giới cho rằng chỉ tiêu dùng để đo lường thông tin giúp nhà
độ tập trung, độ liên kết (Porter, 1985). Đánh giá năng lực cạnh tranh thông qua việc
phân tích định tính/định lượng sẽ giúp xác định được lợi thế và yếu tố nào do ngành
kinh doanh kiểm soát, yếu tố nào do Chính phủ kiểm soát nhằm góp phần nâng cao
năng lực cạnh tranh. Mặt khác, với tính chất đặc thù là ngành kinh tế tổng hợp, vì thế
sẽ rất khó khăn để đánh giá một cách toàn diện và chính xác năng lực cạnh tranh của
ngành du lịch. Nghiên cứu này xem xét một số chỉ tiêu cụ thể để đánh giá bước đầu
năng lực cạnh tranh của ngành như: (i) Năng suất lao động; (ii) Thị phần và tốc độ
tăng thị phần; (iii) Sức cạnh tranh về giá của sản phẩm/dịch vụ; (iv) Chất lượng sản
phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp du lịch; (v) Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và phát
triển của doanh nghiệp du lịch; (vi) Chất lượng nguồn nhân lực du lịch; (vii) Lòng
trung thành đối với sản phẩm/dịch vụ du lịch (Machado, 2003).
+ Góc độ văn hóa - xã hội: Phát triển kinh doanh du lịch phải có những đóng góp
cụ thể cho phát triển văn hóa - xã hội, đảm bảo sự công bằng trong phát triển (Hens,
1998). Đánh giá tính bền vững du lịch biển đảo có thể xem xét bộ chỉ số đánh giá tác
động của du lịch lên phân hệ văn hóa - xã hội đối với ngành du lịch dựa trên bộ chỉ số
Doxey (1975). Đây là bộ chỉ số được đưa ra nhằm phân tích thái độ của cộng đồng địa
phương đối với du khách. Tác giả xây dựng mô hình xem xét thái độ của cộng đồng
với các giai đoạn khác nhau như: vui vẻ, thỏa mãn, hạnh phúc; lãnh đạm, hờ hững;
phát cáu, giận dữ; phản đối, phản kháng. Một số chỉ tiêu được đề cập bởi Hens (1998),
Dymond (1997) như: (i) Sự xuất hiện dịch bệnh liên quan đến phát triển du lịch; (ii) Tệ
nạn xã hội liên quan đến phát triển du lịch; (iii) Hiện trạng di tích lịch sử - văn hóa tại
địa phương; (iv) Biến động về giá cả vào mùa cao điểm trong du lịch; (v) Mức độ
thương mại hóa hoạt động văn hóa truyền thống (lễ hội, ma chay, cưới xin, phong tục
7
tập quán. Đối với doanh nghiệp, sự phát triển bền vững du lịch biển đảo sẽ xem xét
thông qua mức độ tham gia, đóng góp của doanh nghiệp đến bảo tồn, tôn tạo di tích
lịch sử - văn hóa địa phương cũng như tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội (tạo công
ăn việc làm, góp ngân sách cho hoạt động của tổ dân phố). Cuối cùng, thái độ của
Tài nguyên du lịch bao gồm các yếu tố liên quan đến các điều kiện tự nhiên, điều
kiện lịch sử - văn hóa, kinh tế - xã hội vốn có trong tự nhiên hoặc do con người tạo
dựng nên. Các yếu tố này luôn tồn tại và gắn liền với môi trường tự nhiên, môi trường
xã hội đặc thù của mỗi địa phương, mỗi quốc gia, tạo nên những điểm đặc sắc cho mỗi
địa phương, mỗi quốc gia đó. Khi các yếu tố này được phát hiện, được khai thác và sử
dụng cho mục đích phát triển du lịch thì sẽ trở thành tài nguyên du lịch.
Tài nguyên du lịch là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển du lịch.
Nó là điểm thu hút chính của du khách, vì đó là nguồn tài nguyên có giá trị, vì vậy cần
được bảo vệ và gìn giữ (Stabler, 1997). Khi một điểm đến trở nên phổ biến mà không
cần bất kỳ quy hoạch trước hoặc chuẩn bị, sự phát triển nhanh chóng đó gây ra tiêu
cực xã hội, tác động đến môi trường nhân văn (Choise, 2005).
Như vậy, tài nguyên du lịch được xem như tiền đề để phát triển du lịch. Thực tế
cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn
và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu.
2.1.4.2. Môi trường du lịch
Khái niệm môi trường du lịch theo nghĩa rộng bao gồm các nhân tố về tự nhiên,
kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó hoạt động du lịch tồn tại và phát triển. Hoạt động
du lịch có mối quan hệ mật thiết với môi trường, khai thác đặc tính của môi trường để
phục vụ mục đích phát triển và tác động trở lại góp phần làm thay đổi các đặc tính của
môi trường. Hoạt động phát triển du lịch luôn gắn liền với việc khai thác các tiềm năng
tài nguyên môi trường tự nhiên như cảnh đẹp hùng vĩ của núi, sông, biển…và các giá
trị văn hóa, nhân văn. Trong nhiều trường hợp, hoạt động du lịch tạo nên những môi
trường nhân tạo như công viên vui chơi giải trí, nhà bảo tàng, làng văn hóa…trên cơ sở
của một hoặc tập hợp các đặc tính của môi trường tự nhiên như một hang động, một
quả đồi, một khúc sông, một khu rừng…hay một đền thờ, một quần thể di tích. . .
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự tồn tại và phát triển của nó gắn liền
với môi trường, nên môi trường du lịch có tác động qua lại với tất cả các yếu tố của
môi trường chung. Sự suy giảm của môi trường nói chung ở một khu vực đồng nghĩa
với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng như chất lượng của môi trường du lịch ở
khu vực đó.
yêu cầu đối với công tác bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, đó là “môi trường tự
nhiên, môi trường xã hội nhân văn cần được bảo vệ tôn tạo và phát triển nhằm bảo đảm
môi trường du lịch xanh, sạch, đẹp, an ninh, an toàn, lành mạnh và văn minh”.
Việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên du lịch là nguyên tắc số
một cần phải tuân thủ trong phát triển du lịch theo hướng bền vững. Hay nói cách
10
khác, để đảm bảo phát triển bền vững du lịch biển đảo phải đáp ứng hai yêu cầu cơ bản
sau: Bảo tồn được giá trị của môi trường và khai thác sử dụng điều kiện sẵn có một
cách hiệu quả nhất. Nếu các tài nguyên du lịch được khai thác một cách hợp lý, được
quan tâm bảo tồn trong quá trình sử dụng thì sẽ đảm bảo sự trường tồn của các tài
nguyên đó nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của du lịch theo hướng bền vững.
2.2. Lý thuyết liên quan đến sự tham gia của cộng đồng vào bảo vệ môi trường du
lịch biển
2.2.1. Cộng đồng địa phương
Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng thường được dùng để chỉ nhiều đối
tượng có những đặc điểm tương đối khác nhau về qui mô và đặc tính xã hội. Ý nghĩa
rộng nhất của cộng đồng là tập hợp người với các liên minh rộng lớn như toàn thế giới
(cộng đồng thế giới), một châu lục (cộng đồng Châu Âu…), một khu vực (cộng đồng
Đông Nam Á…). Cộng đồng còn được áp dụng để chỉ một kiểu xã hội, căn cứ vào
những đặc tính tương đồng về sắc tộc, chủng tộc hay tôn giáo. Nhỏ hơn nữa, cộng
đồng được dùng khi gọi tên các đơn vị làng, bản, xã, huyện… Trong các chương trình
phát triển có sự tham gia của cộng đồng, khái niệm này được hiểu trên phạm vi hẹp
hơn. Cộng đồng là những nhóm người được tập hợp dưới nhiều hình thức khác nhau
như theo lứa tuổi, nghề nghiệp, huyết thống, khu vực địa lý, tổ chức đoàn thể, sở thích.
Cộng đồng địa phương là nhóm người với một bản sắc chung và những người có
thể được tham gia vào một loạt các khía cạnh liên quan của đời sống. Họ cũng lưu ý
rằng cộng đồng địa phương thường có quyền liên quan đến khu vực và tài nguyên
thiên nhiên, mối quan hệ mạnh mẽ về văn hóa, xã hội, kinh tế và tinh thần. Nghiên cứu
chuẩn chủ quan. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý TRA được trình bày như hình 1.1
(Chuttur, 2009)
Niềm tin đối với những thuộc
tính của sản phẩm
Thái độ
Đo lường niềm tin đối với
những thuộc tính của sảnphẩm
Ý định
hành vi
Niềm tin về những người ảnh
hưởng sẽ nghĩ rằng tôi nên thực
hiện hay không thực hiện hành
Chuẩn chủ
quan
Sự thúc đẩy làm theo ý muốn
của những người ảnh hưởng
Hình 2.1: Thuyết hành động hợp lý TRA
Nguồn: Ajzen & Fishbein, 1975
12
Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu đã đặt ra câu hỏi về tính ứng dụng của TRA bởi
lẽ trong những trường hợp nhất định, hành vi của một người cũng có thể được xác định
bởi các yếu tố không phụ thuộc vào ý chí (ví dụ như nguồn lực). Trong những tình
huống như vậy thì TRA không đủ để dự đoán về xu hướng hành vi của cá nhân.
Nếu như lý thuyết hành động hợp lý (TRA) chỉ tập trung vào các yếu tố của ý chí
13