Nghiên cứu đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn khác nhau ở người tiền đái tháo đường và kết quả can thiệp cộng đồng (tt) - Pdf 49

1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng chuyển hoá (HCCH) là một tập hợp một số yếu tố nguy
cơ (YTNC) tim mạch và chuyển hóa. Các yếu tố thường xuyên xuất hiện
trong hội chứng chuyển hóa bao gồm: Rối loạn dung nạp glucose
(RLDNG), béo phì đặc biệt là béo bụng, rối loạn lipid (RLLP) gây xơ vữa
động mạch, tăng huyết áp (THA). Các yếu tố nguy cơ này nếu kết hợp với
nhau sẽ làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, đái tháo đường (ĐTĐ) týp 2 và
một số bệnh liên quan đến chuyển hóa khác.
Hiện nay có nhiều hiệp hội và các tổ chức đưa ra tiêu chuẩn khác nhau
để chẩn đoán hội chứng chuyển hóa như: WHO, IDF, EGIR, AACE và
NCEP ATPIII phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng lãnh thổ, châu
lục, chủng tộc,… Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa thay đổi khi sử dụng các
tiêu chuẩn chẩn đoán khác nhau. Mỗi tiêu chuẩn tuy có các tiêu chí khác
nhau nhưng đều phục vụ mục đích như sàng lọc hoặc điều trị,dự phòng.
Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo IDF, AACE và NCEP
ATPIII nhằm mục đích sàng lọc hội chứng chuyển hóa tại cộng đồng.
Tiêu chuẩn của WHO và EGIR được gắn vào điều trị vì liên quan đến cơ
chế bệnh sinh là kháng insulin.
Tiền đái tháo đường (TĐTĐ) là tình trạng trung gian giữa bệnh lý và
bình thường. Người tiền đái tháo đường có nguy cơ cao chuyển sang đái
tháo đường thực sự. Hàng năm có 5% đến 10% đối tượng tiền đái tháo
đường xuất hiện đái tháo đường mới và cũng một tỷ lệ tương tự glucose
máu trở về bình thường.
Các biện pháp can thiệp vào hội chứng chuyển hóa và tiền đái đáo
tháo đường chủ yếu là tiết chế dinh dưỡng (TCDD) và rèn luyện thể lực
(RLTL), ngoài ra còn có các biện pháp khác như dùng thuốc hoặc phẫu
thuật. Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên cũng có các yếu tố làm
gia tăng hội chứng chuyển hóa và tiền đái tháo đường. Chính vì vậy,
việc khảo sát hội chứng chuyển hóa ở người tiền đái tháo đường cần
thiết, làm cơ sở áp dụng các biện pháp can thiệp nhằm giảm sự tiến triển

tiếng Việt và 91 tài liệu tiếng Anh.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TIỀN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
1.1.1 Khái niệm
Năm 2009 WHO cùng các tổ chức y tế khác trên Thế giới thống nhất và
đưa ra khái niệm “tiền đái tháo đường” để chỉ tình trạng có rối loạn chuyển
hóa glucose của cơ thể.
Có 3 hình thái tiền đái tháo đường đó là:
- Tăngglucose máu lúc đói.
- Rối loạn dung nạp glucose.
- Hoặc kết hợp cả 2 trạng thái trên.
1.1.2 Dịch tế
Năm 2010 Hiệp hội đái tháo đường thế giới (IDF) báo cáo có khoảng 344
triệu người trên thế giới bị RLDNG, chiếm khoảng 7,9% ở nhóm tuổi từ 20


3
đến 79 tuổi, chủ yếu ở các quốc gia có thu nhập vừa và thấp. Dự báo đến
năm 2030 sẽ tăng lên 472 triệu người chiếm 8,4% dân số thế giới.
1.1.3 Tiến triển Tiền đái tháo đường
Tiền ĐTĐ là tình trạng trung gian giữa ĐTĐ týp 2 và biểu hiện
glucose máu ở mức bình thường. Trong trường hợp không được phát
hiện và can thiệp, bệnh thường diễn biến đến ĐTĐ thực sự. Tình trạng
bắt đầu tăng glucose máu ở người TĐTĐ sẽ diễn biến đồng thời với
thương tổn chức năng tế bào beta và tăng đề kháng insulin ở ngoại vi sẽ
gia tăng nguy cơ biến chứng tim mạch. Thương tổn tim mạch có thể xẩy
ra nhiều năm trước khi biểu hiện lâm sàng của bệnh ĐTĐ. Khi kiểm
soát glucose máu sớm chức năng tế bào β sẽ được bảo vệ và góp phần
làm giảm biến chứng tim mạch.
1.1.4 Điều trị tiền đái tháo đường.

Theo ước tính của IDF, hiện nay trên thế giới có khoảng 20% – 25%
dân số mắc HCCH, tỷ lệ tử vong do nhồi máu cơ tim, đột quỵ não ở nhóm
đối tượng này cao gấp 2 đến 3 lần so với người không có HCCH. Hiện nay,
có nhiều tổ chức đưa ra các tiêu chí khác nhau, tùy thuộc nhóm đối tượng
để xác định HCCH.
1.2.2 Chẩn đoán HCCH.
*Tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới 1999
Để chẩn đoán xác định có hội chứng chuyển hóa, buộc phải có tiêu chí A
(một trong 4 điểm của A) thêm vào từ 2 điểm trở lên của tiêu chí B.
+ Tiêu chí bắt buộc là kháng insulin (tiêu chí A): được xem là
kháng insulin khi có một trong các biểu hiện sau:
- Đái tháo đường týp 2; Rối loạn dung nạp glucose máu; Suy giảm
dung nạp glucose lúc đói; Glucose máu bình thường nhưng có kháng
insulin (đánh giá bằng kỹ thuật kẹp insulin).
+ Các tiêu chí khác (tiêu chí B)
- Tăng huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc tâm trương ≥90mmHg
- Rối loạn chuyển hóa lipid:
 Triglycerid (≥1,7mmol/l;150mg/dl) và/hoặc
 HDL-Cholesterol ( 0,85) và hoặc BMI > 27 với người Châu Á.
- Microalbumin niệu dương tính: (tỷ lệ bài xuất albumin niệu ≥
20µg/phút hoặc tỉ lệ albumin/creatinin niệu ≥ 30 mg/g).
Theo tiêu chuẩn này sự kháng insulin là cần thiết.Tuy nhiên cũng
tương tự như ATP III, đái tháo đường týp 2 không bị loại trừ khỏi chẩn
đoán. Trong thực hành lâm sàng sự xác định kháng insulin cũng như
microalbumin niệu là khó khăn, khó áp dụng.



for the study of insulin resistance - EGIR).
Tiêu chuẩn của EGIR là:
+ Tiêu chí bắt buộc có kháng Insulin và/hoặc tăng insulin máu lúc
đói (nồng độ insulin máu ở khoảng tứ phân vị thứ nhất của những
người không bị ĐTĐ) (tiêu chí A)
+ Các tiêu chí khác (tiêu chí B)
- Tăng glucose máu: Glucose máu lúc đói ≥ 6,1 mmol/l (nhưng
không bao gồm đái tháo đường).


6
- Tăng huyết áp khi:

HATT ≥ 140mmHg và/hoặc HATTr
≥90mmHg

Hoặc đã điều trị thuốc hạ áp.
- Rối loạn chuyển hóa lipid khi:

Triglycerid > 2,0mmol/l(178mg/dl)
và/hoặc

HDL-cholesterol
yếu tố nguy cơ tim mạch và không bắt buộc phải có kháng insulin hoặc bất
thường glucose máu, mặc dù bất thường về glucose máu vẫn là một trong
các tiêu chí để chẩn đoán HCCH. Tiêu chuẩn HCCH của ATP III đã được
cập nhật lại vào năm 2005. Những điểm cập nhật là:
- Hạ thấp ngưỡng của glucose máu lúc đói xuống 5,6mmol/l (100
mg/dl), theo cập nhật của ADA về định nghĩa suy giảm glucose máu lúc
đói (IFG) (giá trị ngưỡng glucose máu lúc đói theo tiêu chuẩn năm 2001
là 6,1 mmol/l).
- Bao gồm cả đái tháo đường trong tiêu chí tăng glucose máu.
Điều trị rối loạn lipid và tăng huyết áp cũng được coi là một trong
các tiêu chí về tăng huyết áp và rối loạn lipid máu.
* Tiêu chuẩn của các nhà Nội tiết học lâm sàng Mỹ (AACE).
HCCH được xác định khi có ít nhất một yếu tố chính và hai yếu tố phụ.
+ Yếu tố chính:
- Thừa cân / béo phì: BMI ≥ 25kg/m2, hoặc vòng eo> 94 cm đối với
nam, > 80 cm đối với nữ hoặc
- Nguy cơ cao của tình trạng kháng insulin: khi có ít nhất một trong
các biểu hiện sau: được chẩn đoán bệnh mạch vành, hội chứng buồng
trứng đa nang, tiền sử gia đình có người mắc ĐTĐ týp 2, THA, mắc
bệnh tim mạch, tiền sử ĐTĐ thai kỳ hoặc rối loạn dung nạp glucose,
không phải người da trắng, lối sống tĩnh tại, tuổi > 40.
+ Yếu tố phụ:
- Triglyceride: ≥ 1,7mmol/l (150 mg/dl)
- HDL cholesterol thấp: Nam: < 1,03mmol/l (40mg/dl); Nữ:
130/85mmHg
- Glucose máu:

Glucose máu lúc đói: 6,1-6,9mmol/l (100- 126mg/dl)


nhận tỷ lệ HCCH từ 3,9% đến 12,5% tùy theo tiêu chuẩn áp dụng.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: 568 đối tượng tiền đái tháo đường tại TP
Tam Điệp và TP Ninh Bình được sàng lọc và lựa chọn theo tiêu
chuẩn của nghiên cứu.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng đáp ứng mục tiêu 1
+ Có biểu hiện TĐTĐ bao gồm 1 trong 3 tình huống sau:


9
- Tăng glucose máu lúc đói (≥ 5,6mmol/l)
- Rối loạn dung nạp glucose (7,8 – 11,0 mmol/l)
- Hoặc kết hợp cả 2 trạng thái trên.
+ Tuổi ≥ 30, bao gồm cả 2 giới
+ Sống, học tập, công tác, có hộ khẩu đăng ký thường trú tại 2 thành
phố Tam Điệp và Ninh Bình.
+ Có thể có các bệnh mạn tính đã được xác định từ trước.
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu.
+ Có đầy đủ các thông tin cần thiết đáp ứng cho nghiên cứu.
* Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng đáp ứng mục tiêu 2:
+ Đối tượng TĐTĐ tham gia vào mục tiêu 1.
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu can thiệp.
+ Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của nghiên cứu can thiệp.
+ Thời gian tham gia nghiên cứu can thiệp ≥ 2 năm.
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ của đối tượng nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng đáp ứng mục tiêu 1:
+ Phụ nữ có thai.
+ Bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ.

+ Tính hệ số tương quan
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Giới tính
Số lượng (n = 568)
Tỷ lệ (%)
Nam
197
34,7
Nữ
371
65,3
Đối tượng nghiên cứu bao gồm cả 2 giới trong đó nữ chiếm tỷ lệ cao
hơn nam.
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi (n = 568)
Nhóm tuổi (năm)
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
≤ 50
100
17,6
51-60
261
46,0
≥60
207
36,4
Min - max
57,3 ± 8,6 (30 – 78)

11,9
2 thành phần
228
45,1
3 thành phần
212
42,0
4 thành phần
5
10,0
Đối tượng nghiên cứu có biểu hiện rối loạn lipid máu khác nhau
trong đó rối loạn 2 thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất là rối loạn
lipid 4 thành phần.
3.1.3. Đặc điểm một số thói quen ăn uống và hoạt động thể lực
Bảng 3.6: Thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống của đối tượng
nghiên cứu (n = 568)
Thói quen
Số lượng (n) Tỷ lệ (%)
Hút thuốc lá
60
10,6
Sử dụng rượu
181
31,9
Sử dung dầu mỡ động vật
63
11,1
Không sử dụng rau xanh thường xuyên
77
13,6


12
- Hai hình thức hoạt động thể lực: đi xe đạp và đi bộ chiếm tỷ lệ
khác nhau trong đó đi xe đạp chiếm tỷ lệ cao hơn đi bộ
Bảng 3.8: Đặc điểm tiền đái tháo đường của đối tượng nghiên cứu
Nội dung
Tăng glucose máu lúc đói
Rối loạn dung nạp glucose
Phối hợp cả hai
Cộng

Số lượng (n)
136
302
130
568

Tỷ lệ (%)
23,9
53,2
22,9
100,0

Đối tượng nghiên cứu có hình thái tiền đái tháo đường khác nhau, trong
đó rối loạn dung nạp glucose chiếm tỷ lệ cao nhất, phối hợp cả tăng glucose
máu lúc đói và rối loạn dung nạp glucose chiếm tỷ lệ thấp nhất.
3.2. TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM HCCH THEO CÁC TIÊU CHUẨN CỦA
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.2.1. Tỷ lệ HCCH của đối tượng nghiên cứu
60

Số lượng
Tỷ lệ
Tỷ lệ
chuẩn
lượng
(n)
(%)
(%)
(n)
0,05

SL
%
SL
%
SL
%
45,
14,
≤ 50
19
19,0
45
14
26
26,0
0
0
60,
33,
51-60
93
35,5
159
86
87
33,3
9
0
66,
36,

Huyết áp (≥130/85mmHg)
443
78,0
Glucose lúc đói (≥5,6mmol/l)
430
75,7
Đối tượng nghiên cứu có các tiêu chí chẩn đoán HCCH theo IDF với
các tỷ lệ khác nhau. Tiêu chí tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp
nhất là tiêu chí béo trung tâm.
Bảng 3.12: Tỷ lệ đối tượng dựa vào các tiêu chí HCCH theo tiêu chuẩn NCEP
ATP III
Tiêu chí
Số lượng (n = 568)
Tỷ lệ (%)
Tăng vòng bụng
193
34,0
Tăng triglycerit (≥1,7mmol/l)
283
49,8
Giảm HDL
242
42,6
Huyết áp (≥130/85mmHg)
443
78,0


14
Glucose lúc đói (≥5,6mmol/l)

khác nhau. Tiêu chí tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất là tiêu
chí béo trung tâm.
Bảng 3.14: Tỷ lệ đối tượng dựa vào tiêu chí HCCH theo tiêu chuẩn AACE
Tiêu chí
Số lượng (n =568) Tỷ lệ (%)
Béo phì
209
36,8
Triglycerit (≥1,7mmol/l)
283
49,8
Giảm HDL
242
42,6
Huyết áp (130/85mmHg)
443
78,0
Glucose lúc đói (≥6,1mmol/l)
257
45,2
Các tiêu chí của HCCH theo AACE phân bố ở các tỷ lệ khác nhau.
Tiêu chí THA chiếm tỷ lệ cao nhất, thấp nhất là tiêu chí béo trung tâm.
3.3. KẾT QUẢ SAU CAN THIỆP
3.3.1. Biến đổi tỷ lệ HCCH, tiền ĐTĐ trước và sau can thiệp.


15
Đối tượng
nghiên cứu


80,1 ± 8,0
>0,05
Vòng mông (cm)
89,8 ± 7,7
91,0 ± 7,2

(%)
134
24,1
294
52,9
128
23,0
0
0

Sau
Số lượng
27
137
43
77
272

Tỷ lệ
(%)
4,9
24,6
7,7
13,8
48,9

p


79,3 ± 38,3
0,05
Hiệu quả đạt được sau 2 can thiệp theo tiêu chuẩn AACE, EGIR và
IDF là không có ý nghĩa. Đặc biệt hiệu quả can thiệp theo NCEP ATPIII
là 11,6% với độ tin cậy có ý nghĩa thống kê.
3.3.2. Kết quả can thiệp đối với một số chỉ số
Bảng 3.20: Hiệu quả sau 2 năm can thiệp các tiêu chí của tiêu chuẩn IDF

HQCT/ (p)

2,6/>0,05
-16,5/
236
42,4 44,3/ 0,05
Tăng glucose lúc đói
253
45,5
131
23,6 48,1/
206
37,1
205
36,9
0,5/ >0,05
Tăng triglycerit
279
50,2
325
58,5 -16,5/ >0,05
Giảm HDL
237
42,6
361
64,9 -52,3/
nhất là 31,9%, cao hơn nghiên cứu của Cao Mỹ Phượng, Đinh Thanh Huề,
Nguyễn Hải Thuỷ nghiên cứu tại Trà Vinh là: 18,4%, nghiên cứu của Tạ
Văn Bình tại Hà Nội cho kết quả là 22,9%.
Thói quen hút thuốc lá được cho là rất có hại, hút thuốc lá là yếu tố nguy
cơ của nhiều bệnh như loét dạ dày tá tràng, bệnh tim mạch, hô hấp, ung thư
và ĐTĐ. Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ hút thuốc lá 10,6% thấp hơn
nghiên cứu của Cao Mỹ Phượng, Đinh Thanh Huề, Nguyễn Hải Thuỷ là
22,2%, nghiên cứu của Tạ Văn Bình tại Hà Nội là: 20,7%.
Thói quen ăn uống nhiều rau xanh và hoa quả làm giảm nguy cơ mắc
bệnh ĐTĐ. Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhân thói quen không sử dụng
rau xanh thường xuyên chiếm 13,6%; Thói quen sử dụng dầu, mỡ động vật
là 11,1%. Đây cũng yếu tố chỉ điểm giúp cho các nghiên cứu viên của
chúng tôi có những chú trọng hơn trong các buổi truyền thông giáo dục cho
các đối tượng nhằm mang lại hiệu quả tại cộng đồng.
Thói quen hoạt động thể lực: Hoạt động thể lực có vai trò đặc biệt
quan trọng nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ. Trong một số nghiên
cứu nhóm đối tượng ít vận động (dưới 30 phút/ngày) có nguy cơ mắc
ĐTĐ và RLDN glucose cao hơn nhóm chứng 2,4 lần. Kết quả bảng 3.7:
nhóm hoạt động năng là: 16,9%. Đặc biệt ở bảng này chúng ta nhận
thấy nhóm có thói quen hoạt động đi xe đạp và đi bộ chiếm tỷ lệ rất cao
lần lượt là: 60,4% và 41,2%, đây là 2 loại hình đơn giản và dễ thực hiện
tại cộng đồng.
- Đặc điểm tiền đái tháo đường:
Tiền đái tháo đường là tình trạng suy giảm chuyển hóa glucose, bao
gồm tăng giới hạn glucose máu lúc đói và giảm dung nạp glucose, cả 2 tình
huống này đều tăng glucose máu nhưng chưa đạt mức chẩn đoán ĐTĐ
thực sự. Tuy nhiên ở giai đoạn TĐTĐ đã xuất hiện tình trạng kháng insulin,
là bước khởi đầu trong tiến trình xuất hiện bệnh ĐTĐ typ 2. Trong nghiên
cứu của chúng tôi, đặc điểm TĐTĐ được phân tích ở bảng 3.8 cho thấy đối
tượng RLDN glucose chiếm tỷ lệ cao nhất 53,2%; tăng glucose máu lúc

cho thấy tuổi càng cao thì tỷ lệ hội chứng càng cao và sự khác biệt giữa
các nhóm tuổi là có ý nghĩa (p0,05).
Năm 2008, Nguyễn Thị Thu Trang và Đỗ Thị Minh Thìn cho thấy tỷ
lệ HCCH chủ yếu ở nhóm tuổi trên 50 tuổi là 89,06%, cao hơn rất nhiều so với
nghiên cứu của chúng tôi, đây có lẽ là do đối tượng nghiên cứu là những bệnh
nhân đang nằm điều trị tại bệnh viện còn nghiên cứu của chúng tôi là những
người tiền đái tháo đường đang sống tại cộng đồng.
4.2.2. Đặc điểm hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chí khác nhau ở
người tiền đái tháo đường
Hội chứng chuyển hóa có thể coi là tình trạng tiền đái tháo đường. Tỷ lệ
nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường ở người có hội chứng chuyển hóa cao
gấp 5 lần người không có hội chứng chuyển hóa.

22
mối liên quan chặt chẽ giữa HCCH và các yếu tố với độ tin cậy có ý
nghĩa. Khi phân tích theo giới tính thì thấy không có liên quan nhưng
phân tích theo nhóm tuổi ghi nhận có sự liên quan có ý nghĩa.
4.3. BIẾN ĐỔI TỶ LỆ, ĐẶC ĐIỂM Ở NGƯỜI TIỀN ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG SAU CAN THIỆP
Tiền đái tháo đường là tình trạng trung gian giữa ĐTĐ týp 2 và biểu
hiện glucose máu ở mức bình thường. Trong trường hợp không được
phát hiện và can thiệp, bệnh thường diễn biến đến ĐTĐ thực sự. Nếu
tiền đái tháo đường tiến triển tự nhiên thì tình trạng kháng insulin sẽ
ngày càng gia tăng, chức năng tiết insulin của tế bào β sẽ giảm và khi
chức năng tiết insulin chỉ còn < 50 % sẽ xuất hiện đái tháo đường týp 2.
Ngược lại nếu được áp dụng các biện pháp như tiết chế ăn uống, luyện
tập thể dục, sử dụng thuốc sẽ làm giảm được mức độ kháng insulin và
nồng độ glucose máu có thể trở về bình thường. Chính vì vậy, việc can
thiệp vào nhóm đối tượng này là cần thiết nhằm giảm tỷ lệ mắc ĐTĐ.
4.3.1. Biến đổi tỷ lệ tiền đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa
trước và sau can thiệp
Sau 2 năm can thiệp kết quả nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận 77
đối tượng xuất hiện đái tháo đường thực sự và có gần 50% đối tượng có
glucose máu trở về bình thường. Một số nghiên cứu trên thế giới cho
thấy người tiền đái tháo đường nếu không được can thiệp sẽ có 37% trở
thành bệnh đái tháo đường sau 4 năm và khi can thiệp vào lối sống sẽ
giảm 20% nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường týp 2. Năm 2011 Gong Q,
Gregg E.W và cộng sự công bố kết quả lợi ích lâu dài của nghiên cứu
thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên bằng biện pháp can thiệp vào lối sống
ghi nhận kết quả sau khi kết thức nghiên cưu: ở nhóm can thiệp: tỷ lệ
glucose máu về bình thường 13,1%, thấp hơn rất nhiều so với nghiên
cứu của chúng tôi (48,9%), tỷ lệ bệnh đái tháo đường xuất hiện
77,4% cao hơn nghiên cứu của chúng tôi (13,8%). Đây có thể là do

chuyển hóa khác cao hơn người không có HCCH. Khi cả 2 tình trạng này
cùng xuất hiện sẽ làm tăng nguy cơ gây bệnh tim mạch và đái tháo đường
týp 2. Việc can thiệp vào nhóm đối tượng này nhằm thay đổi các yếu tố
nguy cơ từ đó sẽ thay đổi tỷ lệ mắc các bệnh chuyển hóa và tim mạch và
cải thiện được chất lượng cuộc sống.
- Béo bụng: Các tiêu chuẩn đánh giá HCCH đều có tiêu chí béo phì,
tuy nhiên ngưỡng chẩn đoán của chúng khác nhau ở các tiêu chuẩn theo
các tổ chức khác nhau, theo IDF béo phì là trung tâm của hội chứng
chuyển hóa, là tiêu chí bắt buộc phải có, xuất hiện ở 100% đối tượng có
hội chứng chuyển hóa. Theo tiêu chuẩn của IDF tỷ lệ béo trung tâm
trước can thiệp 38,1%; sau can thiệp 37,1% và theo tiêu chuẩn của
AACE tỷ lệ béo trung tâm trước can thiệp 37,1% sau can thiệp 36,9%
cho thấy hiệu quả can thiệp giảm nhưng không có ý nghĩa sau 2 năm
nghiên cứu, tiêu chuẩn của NCEP-ATPIII và EGIR có xu hướng tăng
nhưng cũng không có sự khác biệt giữa trước và sau nghiên cứu. Do
thời gian nghiên cứu và theo dõi của chúng tôi khoảng 2 năm là quá
ngắn nên việc đánh giá sự thay đổi vòng bụng của các đối tượng nghiên
cứu không được khách quan.
- Tăng huyết áp: Tỷ lệ THA trong nghiên cứu của chúng tôi
chiếm tỷ lệ tương đối cao, tỷ lệ này đã giảm rõ sau 2 năm can thiệp.
Điều này chứng tỏ hiệu quả của việc thay đổi thói quen sinh hoạt và chế
độ luyện tập và sự tuân thủ thực hiện của đối nghiên cứu, các đối tượng
tham gia nghiên cứu khi được phát hiện tăng huyết áp đã được thụ
hưởng các dịch vụ y tế của địa phương.
- Tăng triglycerid: Tiêu chí tăng triglycerit chỉ xuất hiện trong các
tiêu chuẩn của IDF, NCEP ATPII và AACE ghi nhận tỷ lệ này tăng lên


24
sau can. Một trong những lý do đưa ra để lý giả có lẽ do đối tượng

khác. Tiêu chí huyết áp theo tiêu chuẩn AACE có tỷ lệ > 75%. Tiêu chí
huyết áp và glucose máu theo EGIR tương ứng 58,5% và 45,2%. Tăng chu
vi vòng bụng theo tất cả các tiêu chí đều có tỷ lệ thấp nhất (30,3% đến
38,0%).
+ Đa số các thói quen ăn uống, luyện tập thể lực đều liên quan chưa
có ý nghĩa với tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo các tiêu chuẩn.
+ Rối loạn lipid máu, tăng huyết áp, dư cân, béo phì, tuổi >50 đều có tỷ
lệ hội chứng chuyển hóa cao hơn theo tất cả các tiêu chuẩn chẩn đoán.


25
2. Biến đổi tỷ lệ, một số đặc điểm ở đối tượng tiền đái tháo đường
trước và sau can thiệp.
+ Sau can thiệp tỷ lệ hội chứng chuyển hóa theo NCEP ATPIII giảm có
ý nghĩa, theo các tiêu chuẩn còn lại thì sự khác biệt không có ý nghĩa.
+ Đối tượng tuân thủ điều trị có tỷ lệ hội chứng chuyển hóa giảm
hơn so với đối tượng không tuân thủ.
+ Một số thói quen ăn uống, luyện tập thể lực ảnh hưởng chưa có ý
nghĩa lên tỷ lệ biến đổi hội chứng chuyển hóa.
+ Sau can thiệp tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose máu giảm, glucose máu
bình thường tăng, xuất hiện một số bệnh nhân đái tháo đường (13,8%).
+ Hầu hết tỷ lệ tiêu chí chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo các tiêu
chuẩn đều giảm có ý nghĩa sau can thiệp với các mức độ khác nhau.
+ Sau can thiệp độ nhạy insulin và chức năng tế bào tiết insulin của
tế bào β tăng có ý nghĩa.
KIẾN NGHỊ
+ Áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa theo NCEPATPIII ở đối tượng tiền đái tháo đường sẽ có tỷ lệ cao nhất, làm cơ sở
cho việc theo dõi, điều trị dự phòng.
+ Có thể áp dụng các biện pháp can thiệp hội chứng chuyển hóa ở
đối tượng tiền đái tháo đường tại cộng đồng để đạt được kết quả điều trị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status