Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng đô thị hóa trên địa bàn quận nam từ liêm, thành phố hà nội - Pdf 49

i

CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu đã đƣợc cảm ơn và các thông tin chỉ dẫn
trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả

Đào Hồng Hải


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của nhiều
cơ quan, nhiều tổ chức và cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và các
cá nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Lê Trọng Hùng, đã
trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Lâm Nghiệp, Khoa
sau Đại học, các thầy giáo trong khoa Quản trị Kinh Doanh, những ngƣời đã trang
bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp đõ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.

1.1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chuyển dịch CCLĐ......................................................15
1.2. Khái quát tình hình chuyển dịch CCLĐ ở một số nƣớc trên thế giới và ở nƣớc ta 20
1.2.1. Khái quát tình hình chuyển dịch CCLĐ ở một số nƣớc trên thế giới. ..................20
1.2.2. Khái quát tình hình chuyển dịch CCLĐ ở nƣớc ta ................................................23
Chƣơng 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ....................................................................................................................................28
2.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Nam Nam Từ Liêm,
thành phố Hà Nội................................................................................................................28
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................................................28
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.........................................................................................29
2.1.3. Đặc điểm về hệ thống cơ sở hạ tầng .......................................................................34


iv

2.1.4. Đánh giá chung về sự ảnh hƣởng của các đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội quận
Nam Từ Liêm tới quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động ...............................................36
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................38
2.2.1. Phƣơng pháp tiếp cận hệ thống ...............................................................................38
2.2.2. Chọn điểm nghiên cứu, khảo sát và mẫu điều tra ..................................................38
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập tài liệu ..................................................................................39
2.2.4. Phƣơng pháp xử lý thông tin ...................................................................................40
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin ............................................................................40
2.2.6. Phƣơng pháp dự báo ................................................................................................41
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá ...................................................................................................42
2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu lao động ..........................................................................42
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá mức độ phù hợp của chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành
.............................................................................................................................................42
2.3.3. Quy mô và tốc độ gia tăng lao động các ngành trong các phƣờng .......................43
2.3.4. Chỉ tiêu phản ánh các yếu tổ ảnh hƣởng đến chuyển dịch lao động .....................43

3.5. Định hƣớng và các giải pháp để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động ở quận
Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội......................................................................................79
3.5.1. Định hƣớng thúc đẩy chuyển dịch lao ở quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
trong thời gian tới ...............................................................................................................79
3.5.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch lao động theo hƣớng đô thị hóa ở
quận Năm Từ Liêm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới .............................................83
3.6. Khuyến nghị để thực hiện giải pháp ..........................................................................97
KẾT LUẬN ........................................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CDCCLĐ
CCKT
CCLĐ
CN
CNCB
CNH, HĐH
CN - XD
CNSX
CMKT
ĐTH
GTSX
KCN
KH - CN
KT - XH
LĐNT

Khu công nghiệp
Khoa học – công nghệ
Kinh tế- xã hội
Lao động nông thôn
Lao động nông nghiệp
Lao động dịch vụ
Lực lƣợng lao động
Lực lƣợng sản xuất
Năng suất lao động
Nông nghiệp- thủy sản
Phát triển kinh tế
Phát triển nông thôn
Sản xuất, kinh doanh
Thời gian lao động
Thủy sản
Trồng trọt
Tăng trƣởng kinh tế
Thị trƣờng lao động
Ủy ban nhân dân
Xây dựng
Giải quyết việc làm


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT


3.3

3.4
3.5
3.6

Nam Từ Liêm giai đoạn 2011 – 2015
Giá trị sản xuất và tỷ trọng GTSX trong các ngành kinh tế Quận Nam
Từ Liêm thời kỳ 2011 - 2015
Mối tƣơng quan giữa chuyển dịch CCLĐ và chuyển dịch kinh tế ngành
Quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2010 – 2015
Hiệu quả quá trình chuyển đổi cơ cấu lao động
Lao động và cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông nghiệp quận
Nam Từ Liêm giai đoạn 2011 - 2015

45

48

49
50
53

3.7

Cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp

54

3.8

63

3.15

3.16

Trình độ học vấn phổ thông của lực lƣợng lao động quận Nam Từ Liêm
thời kỳ 2011 - 2015
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của LLLĐ quận Nam Từ Liêm thời kỳ
2011 - 2015

64

65


viii

3.17 Lao động đã qua đào tạo của quận Nam Từ Liêm thời kỳ 2010 -2015

66

3.18 Tình hình sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2011- 2015

67

3.19

3.20


2020

82


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT
2.1

Tên hình
Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2015

Trang
31

Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế quận Nam Từ Liêm
3.1

3.2

3.3
3.4

giai đoạn 2011 – 2015
Năng suất lao động các ngành kinh tế quận Nam Từ Liêm giai
đoạn 2011- 2015
Cơ cấu lao động nội bộ ngành CN-XD quận Nam Từ Liêm giai

hội nông thôn truyền thống sang xã hội hiện đại, nó làm thay đổi cả nông thôn và
thành thị trên nhiều khía cạnh. Đô thị hóa đã, đang và sẽ mang lại các mặt tích cực
nhƣ thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội rõ rệt. Một trong những vấn đề đáng quan tâm
đó là sự chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp của lao động ở nông thôn.
Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nƣớc có nền kinh tế phát
triển đều trải qua quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa đất nƣớc. Công nghiệp hoá
dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số
và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô thị mới. Nhƣ vậy, sự hình thành các
khu đô thị mới và mở rộng các đô thị đã có bắt nguồn từ sự tác động của quá trình
công nghiệp hoá và diễn ra song song với quá trình công nghiệp hoá. Do vậy, có thể
khẳng định rằng đô thị hoá là một quá trình tất yếu và phổ biến của mỗi quốc gia
trong quá trình phát triển.


2

Sự hình thành các khu đô thị mới, các tuyến giao thông mới những năm qua
tại quận Nam Từ Liêm và sự hình thành các phƣờng mới là xu thế tất yếu để hoà
nhập với sự phát triển của đất nƣớc. Từ khi tách huyện Từ Liêm thành 2 quận là
Bắc Từ Liêm và quận Nam Từ Liêm, tốc độ đô thị hóa trở nên nhanh chóng hơn
bao giờ hết. Từ các xã, thị trấn nay trở thành phƣờng. Do tác động của đô thị hóa
làm đất sản xuất của ngƣời dân bị mất dần, lao động trƣớc đây làm nông nghiệp,
nay không có việc làm, bắt buộc lao động phải chuyển sang lĩnh vực phi nông
nghiệp. Vấn đề đặt ra là thực trạng chuyển dịch cơ cấu lao động của quận Nam Từ
Liêm ra sao? Ảnh hƣởng quá trình đô thị hóa đến tình hình chuyển dịch cơ cấu lao
động trên địa bàn quận nhƣ thế nào? Biện pháp nào nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hƣớng đô thị hóa? Đây là những vấn đề đƣợc các nhà quản lý,
nhà khoa học quan tâm.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã chọn “Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ
cấu lao động theo hướng đô thị hóa trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố

Liêm, thành phố Hà Nội trong thời gian tới. Do hạn chế về thời gian và nguồn lực,
nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động theo hƣớng độ thị
hóa của các ngành kinh tế.
+ Phạm vi về không gian
Đề tài nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu lao động theo hƣớng đô thị hóa trên
địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
+ Phạm vi về thời gian
Trong quá trình thực hiện, các tài liệu đƣợc thu thập trong giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2015 và số liệu điều tra hiện trạng năm 2016.
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Một số vấn đề chủ yếu về cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu
lao động theo hƣớng đô thị hóa.
- Thực trạng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất và cơ cấu lao động của quận
Nam Từ Liêm, Tp. Hà Nội trong những năm qua.
- Phân tích xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu lao động giữa các ngành kinh tế và phân
tích các nhân tố ảnh hƣởng tới chuyển dịch cơ cấu lao động.
- Giải pháp đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động theo hƣớng đô
thị hóa trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội


4

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH
CƠ CẤU LAO ĐỘNG
1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu lao động
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về chuyển dịch cơ cấu lao động
1.1.1.1. Khái niệm về lao động, thị trường lao động
a. Khái niệm lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con ngƣời nhằm biến đổi các vật chất

- Lao động ngoài độ tuổi
Ngƣời ngoài độ tuổi lao động gồm những ngƣời chƣa đến tuổi lao động, những
ngƣời đã hết tuổi nghĩa vụ lao động (theo quy định của Hiến Pháp) nhƣng vẫn tham gia lao
động. Là những lao động chƣa đến hoặc quá tuổi lao động qui định của Nhà nƣớc: bao gồm
nam trên 60 tuổi; nữ trên 55 tuổi; thanh niên dƣới 15 tuổi [17].
- Lực lƣợng lao động
Lực lƣợng lao động là số ngƣời trong độ tuổi lao động đang làm việc hoặc
chƣa có việc làm nhƣng đang có nhu cầu và đang tìm kiếm việc làm [39]. Lực
lƣợng lao động, nhất là nguồn lao động và chất lƣợng nguồn lao động có vai trò nhƣ
nhân tố hàng đầu của những nhân tố quan trọng nhất trong phát triển kinh tế xã hội.
Sức lao động là khả năng lao động, đƣợc biểu hiện trên hai phƣơng diện: Số
lƣợng và chất lƣợng của nguồn lao động [10].
b. Khái niệm về thị trƣờng lao động
Có rất nhiều khái niệm về thị trƣờng lao động, mỗi một thị trƣờng lao động
lại có những đặc điểm riêng của mình. Thị trƣờng lao động khác biệt so với thị
trƣờng hàng hóa ở chỗ, nó thể hiện phần lớn những biểu hiện kinh tế xã hội của cả xã
hội và có rất nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới sự phát triển của nó. Vì vậy, thị trƣờng lao
động của Mỹ, Nhật, Tây Âu, Nga, Trung Quốc và Việt Nam có rất nhiều khác nhau.
Vậy thế nào là thị trƣờng lao động, theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì:
“Thị trƣờng lao động là thị trƣờng trong đó có các dịch vụ lao động đƣợc mua và
bán thông qua quá trình để xác định mức độ có việc làm của lao động, cũng nhƣ
mức độ tiền công”. Khái niệm này nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động đƣợc xác
định thông qua việc làm đƣợc trả công [2].


6

Các nhà khoa học Mỹ cho rằng: “… Thị trƣờng mà đảm bảo việc làm cho ngƣời
lao động và kết hợp giải quyết trong lĩnh vực việc làm, thì đƣợc gọi là thị trƣờng lao
động” ; hoặc, “… Thị trƣờng - đó là một cơ chế, mà với sự trợ giúp của nó hệ số giữa

Cơ cấu lao động thƣờng đƣợc dùng phổ biến là:
• Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn;
• Cơ cấu lao động chia theo giới tính, độ tuổi;
• Cơ cấu lao động chia theo vùng kinh tế;
• Cơ cấu lao động chia theo ngành kinh tế;
• Cơ cấu lao động chia theo trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật;
• Cơ cấu lao động chia theo trình độ có việc làm, thất nghiệp ở thành thị;
• Cơ cấu lao động chia theo thành phần kinh tế;
Cơ cấu lao động là quan hệ tỷ lệ lao động đƣợc phân chia theo một tiêu thức
kinh tế nào đó. Các tiêu thức thƣờng đƣợc dùng làm cơ sở để phân loại, xác định về
mặt lƣợng của cơ cấu lao động có thể là các đặc trƣng nhân khẩu học( đặc trung về
giới, về độ tuổi, về tình trạng hôn nhân…); các đặc trƣng về trình độ học vấn,
chuyên môn kỹ thuật, tay nghề..; các đặc trƣng về ngành nghề, lĩnh vực hoạt động
kinh tế; hoặc nhiều đặc trƣng kinh tế - xã hội khác nhau nhƣ : quan hệ lao động;
thành phần kinh tế; thu nhập; khu vực thành thị; nông thôn; vùng lãnh thổ…[37].
1.1.1.3. Khái niệm cơ cấu lao động theo ngành kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành là quá trình thay đổi tỷ trọng và
chất lƣợng lao động vào các ngành khác nhau, diễn ra trong một khoảng không gian, thời
gian và theo một xu hƣớng nhất định.
Nhƣ vậy, chuyển dịch CCLĐ nói chung, chuyển dịch CCLĐ theo ngành nói riêng
đều là khái niệm biểu hiện sự thay đổi về qui mô, vị trí, tỷ trọng và chất lƣợng lao động
làm việc trong các ngành kinh tế trong một không gian và thời gian nhất định.
Thực chất, chuyển dịch CCLĐ là quá trình phân bố lại lao động trong nền
kinh tế theo hƣớng tiến bộ, nhằm mục đích sử dụng lao động có hiệu quả. Quá trình đó
vừa diễn ra trên quy mô toàn bộ nền kinh tế vừa diễn ra trong phạm vi của từng nhóm
ngành, nội bộ mỗi ngành. CCLĐ theo ngành thay đổi khi có sự thay đổi về số lƣợng và
chất lƣợng lao động trong nội bộ ngành đó [12].
Giữa chuyển dịch CCLĐ nội bộ ngành và chuyển dịch CCLĐ ngành có mối quan
hệ mật thiết với nhau. Quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành gắn liền với sự thay đổi


quan có tính quy luật của cơ cấu cầu lao động phản ánh quá trình xã hội hóa và sự phân
công lao động ngày càng hợp lý, tiến bộ, là một trong những yếu tố quyết định tăng trƣởng


9

và PTKT, nó lại đặt ra những yêu cầu mới cao hơn về chuyển dịch cơ cấu chất lƣợng lao
động (cơ cấu cung lao động) [37]
1.1.2. Một số khái niệm, đặc điểm về đô thị hóa
1.1.2.1. Khái niệm về đô thị hóa
Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô
thị hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực. Nó
cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian. Nếu tính theo
cách đầu thì nó còn đƣợc gọi là mức độ đô thị hóa, còn theo cách thứ hai, nó đƣợc
gọi là tốc độ đô thị hóa.
Đô thị hóa là quá trình phát triển rộng rãi lối sống thành thị thể hiện qua các
mặt dân số, mật độ dân số, chất lƣợng cuộc sống ...
Các nƣớc phát triển (nhƣ tại châu Âu, Mĩ hay Úc) thƣờng có mức độ đô thị
hóa cao (trên 80%) hơn nhiều so với các nƣớc đang phát triển (nhƣ Việt
Nam hay Trung Quốc) (khoảng ~35%). Đô thị các nƣớc phát triển phần lớn đã ổn
định nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với các nƣớc đang phát triển.
Sự tăng trƣởng của đô thị đƣợc tính trên cơ sở sự gia tăng của đô thị so với
kích thƣớc (về dân số và diện tích) ban đầu của đô thị. Do đó, sự tăng trƣởng của đô
thị khác tốc độ đô thị hóa (vốn là chỉ số chỉ sự gia tăng theo các giai đoạn thời gian
xác định nhƣ 1 năm hay 5 năm).
Trên quan điểm kinh tế quốc dân, đô thị hoá là một quá trình biến đổi về sự
phân bố các yếu tố lực lƣợng sản xuất, bố trí dân cƣ những vùng không phải đô thị
thành đô thị, đồng thời phát triển các đô thị hiện có theo chiều sâu.
Đô thị hóa là quá trình tất yếu của nƣớc ta cũng nhƣ các quốc gia khác trên
thế giới. Đô thị hóa mang lại sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế xã hội nhanh

kiện phát triển của quá trình đô thị hoá phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lƣợng
sản xuất và quan hệ sản xuất.
Đặc điểm đô thị hoá ở nước là: Quá trình đô thị hóa ở nƣớc ta diễn ra chậm
chạp, trình độ đô thị hóa thấp; Tỉ lệ dân thành thị tăng; Phân bố đô thị không đều
giữa các vùng [9].
Nhƣ vậy, ở Việt Nam, đô thị hoá đặc trƣng cho sự bùng nổ về dân số, còn sự
phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém. Sự gia tăng dân số không dựa trên cơ sở phát
triển công nghiệp và phát triển kinh tế. Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn trở


11

nên sâu sắc do sự mất cân đối, do độc quyền trong kinh tế. Tiền đề cơ bản của đô thị
hoá là sự phát triển công nghiệp hay công nghiệp hoá là cơ sở phát triển đô thị.
1.1.2.2. Tính tất yếu của đô thị hóa
Theo dự báo của các nhà xã hội học đô thị thế kỷ 21 là thế kỷ của đô
thị. Đô thị sẽ phát triển cực nhanh cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, đặc biệt sẽ
bùng phát ở khu vực châu á và châu Phi. Hiện nay tỷ lệ gia tăng dân số đô thị
nhiều hơn gấp 4 lần tỷ lệ gia tăng dân số nông thôn [9].
Qua thực tế phát triển của các nƣớc ngƣời ta đã kết luận: Đô thị hoá và
công nghiệp hoá là con đƣờng duy nhất để trở thành một quốc gia hùng mạnh. Ở
nƣớc ta, qua ba mƣơi năm đổi mới tỷ lệ dân cƣ ở đô thị cũng không ngừng tăng lên,
năm 1985 tỷ lệ dân cƣ đô thị là 19,3%, năm 1990 là 20,3% năm 2000 là 21 %, năm
2015 là 38,5% và dự báo năm 2020 sẽ là 45% [37]
Nhƣ vậy quá trình đô thị hoá không chỉ diễn ra ở một số nƣớc mà nó diễn ra
hầu hết các nƣớc trên thế giới và đang diễn ra rất mạnh mẽ ở Việt Nam đó là yếu tố
khách quan gắn liền với phát triển kinh tế khu vực nói riêng và phát triển kinh tế đất
nƣớc nói chung trong quá trình CNH, HĐH đất nƣớc.
1.1.2.3. Những tác động chủ yếu của đô thị hoá
* Tác động tích cực của đô thị hoá

trọng lao động giữa các ngành của nền kinh tế theo thời gian. Đây là chỉ tiêu quan
trọng nhất nhằm xác định lao động đƣợc phân bố vào các ngành, lĩnh vực kinh tế
khác nhau nhƣ thế nào, hợp lý hay không hợp lý.
Thông qua sự thay đổi tỷ trọng lao động giữa các ngành xác định đƣợc:
+ Số lao động tham gia vào hoạt động của ngành, lĩnh vực kinh tế trong nền
kinh tế quốc dân.
+ Đánh giá mức độ thu hút lao động của các ngành, từ đó thấy đƣợc xu
hƣớng chuyển dịch lao động giữa các ngành hoặc nội bộ ngành có phù hợp
hay không.
- Tỷ lệ chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành.
Chúng ta có thể dùng chỉ số này kết hợp với việc phân tích xu hƣớng trên cơ
sở số liệu cụ thể để đánh giá tính hợp lý và tốc độ của quá trình chuyển dịch CCLĐ
theo ngành.


13

1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ
ngành xét về chất lượng
- Chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và nội bộ ngành xét về trình độ
(học vấn phổ thông và chuyên môn kỹ thuật)
Trong quá trình chuyển dịch CCLĐ, một bộ phận lao động đang làm những
công việc quen thuộc nhiều năm với NSLĐ thấp của ngƣời lao động chuyển sang
làm những công việc mới với nhiều điểm khác, có NSLĐ cao hơn so với công việc
cũ, có thể vẫn ở nơi đó hoặc đến nơi ở mới. Do vậy, để chuyển sang công việc mới
yêu cầu ngƣời lao động phải có trình độ văn hóa chuyên môn nhất định để tiếp thu
đƣợc quy trình và phƣơng pháp sản xuất, thao tác... của công việc mới.
- Tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế ngành.
Chỉ tiêu này cho biết sự thay đổi CCLĐ theo ngành so với thay đổi GDP các

Các nhà nghiên cứu kinh tế đã chia các ngành kinh tế thành ba nhóm ngành
lớn: (i) Nhóm I: Bao gồm các ngành nông - lâm - thủy sản; (ii) Nhóm II: Bao gồm
các ngành công nghiệp - xây dựng; (iii) Nhóm III: Bao gồm các ngành thƣơng mại dịch vụ.
1.1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo nội bộ ngành kinh tế
Nội bộ ngành kinh tế bao gồm các ngành có tính chất khá tƣơng đồng nhóm
lại, chẳng hạn nhƣ nhóm ngành nông nghiệp gồm nông, lâm nghiệp, thuỷ sản. Do
đó, chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ ngành thể hiện sự di chuyển lao động từ ngành
này sang ngành khác đáp ứng nhu cầu phát triển SX, KD
của mỗi ngành, lĩnh vực trong những thời kỳ nhất định [12].
- Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành nông, lâm nghiệp, thủy
sản: là sự thay đổi cả về số lƣợng (quy mô, tỷ trọng) lao động làm việc trong các
ngành, tiến tới xây dựng một CCLĐ hợp lý, gắn với chuyển dịch cơ cấu giá trị sản
xuất giữa các ngành trên cơ sở khai thác hiệu quả các nguồn lực kinh tế.
Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn và xây dựng
nông thôn mới hiện nay, chuyển dịch CCLĐ trong nội bộ ngành nông nghiệp diễn
ra theo hƣớng lao động các ngành trồng trọt giảm, lao động ngành chăn nuôi, ngành
dịch vụ nông nghiệp tăng lên. Trong nội bộ ngành N, L, TS thì lao động ngành nông
nghiệp giảm, lao động ngành thủy sản tăng lên…[11].


15

- Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành CN - XD: Ngành CN XD là ngành sản xuất vật chất của nền kinh tế với hoạt động chủ yếu là khai thác,
chế biến và xây dựng. Cũng nhƣ ngành nông nghiệp, chuyển dịch CCLĐ nội bộ
ngành CN - XD thể hiện sự thay đổi về quy mô và tỷ trọng lao động trong nội bộ
các ngành CN - XD trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động trong nội bộ ngành TM - DV: Thƣơng mại dịch vụ là một ngành kinh tế với những hoạt động lao động xã hội tạo ra sản phẩm
hàng hoá dịch vụ đáp ứng kịp thời, thuận lợi, hiệu quả cho TTKT. Ngành TM - DV
gồm nhiều ngành khác nhau, lao động làm việc trong lĩnh vực TM - DV tƣơng đối
đa dạng và phong phú. Chuyển dịch cơ cấu lao động nội bộ ngành TM - DV thể

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nhanh hay chậm ảnh hƣởng đến
tốc độ chuyển dịch CCLĐ theo ngành. Mặc dù, tốc độ chuyển dịch CCKT và CCLĐ
không hoàn toàn nhƣ nhau, thƣờng thì tốc độ chuyển dịch CCKT ngành nhanh hơn
CCLĐ theo ngành, bởi tốc độ tăng của kinh tế thƣờng nhanh hơn tốc độ tăng của
NSLĐ, nhất là trong nông nghiệp, khiến số ngƣời giảm đi trong N, L, TS không
tƣơng đƣơng với số ngƣời tăng lên trong CN - XD và TM - DV.
- Chính sách thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành (chính sách
đầu tƣ theo ngành, chính sách phát triển ngành, chính sách phát triển nguồn nhân
lực, chính sách phát triển KCN...)
Nhà nƣớc tác động đến chuyển dịch CCLĐ thông qua hệ thống các chính
sách nhƣ: chính sách phát triển KH - CN; chính sách đầu tƣ, cơ cấu đầu tƣ phát triển
các ngành mà đặc biệt là định hƣớng chuyển dịch CCKT ngành và chính sách phát
triển các ngành; chính sách phát triển nguồn nhân lực, chính sách tiền lƣơng, phụ
cấp, chính sách giáo dục, đào tạo nghề… Hệ thống chính sách này đã tác động toàn
diện đến quá trình chuyển dịch CCLĐ theo ngành.
1.1.5.2. Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa
- Tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của địa phƣơng
Quá trình CNH, HĐH làm cho CCKT địa phƣơng chuyển dịch theo hƣớng:
giảm tỷ trọng giá trị sản xuất và lao động trong sản xuất nông nghiệp (giá trị sản
xuất vẫn tăng về tuyệt đối, còn lao động giảm cả số tuyệt đối và tƣơng đối).
Sự dịch chuyển ấy hoàn toàn phù hợp với quy luật khách quan, phù hợp với
quá trình CNH, HĐH ở một địa phƣơng. Vì nông nghiệp là ngành sản xuất ra các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status