Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học số học ở lớp 3 (LV02595) - Pdf 49

T

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

QUÁCH THÙY NGA

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC Ở LỚP 3

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

QUÁCH THÙY NGA

THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
TRONG DẠY HỌC SỐ HỌC Ở LỚP 3

Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc Tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Thái Lai

HÀ NỘI, 2017


Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2017
Học viên thực hiện

Quách Thùy Nga


iii

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN .................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ............................................... 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 4
7. Đóng góp mới của đề tài ............................................................................... 4
8. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ
SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ SỐ HỌC LỚP 3 ......................................... 5
1.1. Cơ sở lí luận của việc thiết kế học liệu điện tử Số học lớp 3 ............ 5
1.1.1. Ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học toán .................... 5
1.1.2. Một số vấn đề về học liệu điện tử ................................................. 7
1.1.3. Các hình thức khai thác học liệu điện tử trong dạy học ............. 13

2.1.10. Đảm bảo tính hiệu quả .............................................................. 28
2.2. Quy trình thiết kế học liệu điện tử Số học lớp 3 .............................. 29
2.3. Cấu trúc và nội dung một bài học trong học liệu điện tử Số học lớp 3
............................................................................................................. 30
2.3.1. Cấu trúc một bài học trong học liệu điện tử Số học lớp 3 .......... 30
2.3.2. Nội dung một bài học trong học liệu điện tử Số học lớp 3 ......... 32
2.4. Thiết kế một số bài học trong học liệu điện tử theo nội dung Số học
lớp 3 .................................................................................................... 32
2.4.1. Bài: “Gấp một số lên nhiều lần” ................................................ 32


v
2.4.1.1. Phân tích bài học trước khi thiết kế ................................... 32
2.4.1.2. Kịch bản chi tiết bài “Gấp một số lên nhiều lần” ............. 33
2.5. Hình thức sử dụng học liệu điện tử hỗ trợ học sinh học Số học lớp 3
............................................................................................................. 89
2.5.1. GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS (ở tiết học trước đó trên lớp) 89
2.5.2. Học sinh tự học với học liệu điện tử ........................................... 89
2.5.3. Học sinh học trên lớp (sau khi học sinh đã học theo học liệu điện tử
trước đó) ................................................................................................ 90
2.5.4. Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà cho học sinh (ở tiết học sau) ... 90
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM ................................................... 92
3.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................... 92
3.2. Địa điểm, đối tƣợng tiến hành thực nghiệm .................................... 92
3.3. Nội dung thực nghiệm...................................................................... 93
3.3.1. Chuẩn bị ...................................................................................... 93
3.2.2. Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp ........................................ 93
3.4. Phƣơng pháp tổ chức thực nghiệm .................................................. 94
3.5. Kết quả thực nghiệm ........................................................................ 94
3.5.1. Kết quả định lượng ..................................................................... 94


Viết đầy đủ

1

CNTT

Công nghệ thông tin

2

ĐC

Đối chứng

3

GV

Giáo viên

4

HL

Học liệu

5

HLĐT


Sách giáo khoa

11

TB

Trung bình

12

TH

Tiểu học

13

TN

Thực nghiệm


viii

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Đánh giá của GV về số lƣợng các loại HLĐT hỗ trợ dạy học ở tiểu học
hiện nay .....................................................................................................................24
Bảng 1.2. Đánh giá của GV về số lƣợng các nguồn HLĐT thực sự hữu ích đối với
công tác giảng dạy .....................................................................................................24
Bảng 1.3. Đánh giá của GV về chất lƣợng các nguồn HLĐT tiểu học hiện nay ......24

tƣơng lai.
1.3. Với các tiện ích tích hợp trên nền máy tính nhƣ tƣơng tác cao, thuận tiện,...
HLĐT đã ra đời nhƣ một xu thế tất yếu, tạo cơ hội cho ngƣời học có thể chủ động
tự học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức ở bất kỳ thời gian, địa điểm nào. Bên
cạnh đó, với thiết kế bài học sinh động, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn
hình hiện ra ngay nội dung của bài học với những hình ảnh, âm thanh sống động,
HLĐT sẽ thu hút đƣợc sự chú ý và tạo hứng thú cho học sinh, tạo điều kiện cho HS
đƣợc hoạt động và tƣơng tác nhiều hơn với bài học.


2
1.4. Trong trƣờng tiểu học, môn Toán có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc
phát triển các năng lực và các phẩm chất trí tuệ cho HS, vì vậy tạo hứng thú cho HS
càng trở nên quan trọng trong việc học môn Toán ở tiểu học. HLĐT Toán ra đời với
đầy đủ những ƣu điểm nhƣ: ngoài chữ viết còn có hình ảnh, âm thanh sống động,
sử dụng rất thuận tiện, có tính tƣơng tác cao, đáp ứng đƣợc nhu cầu của các em, hỗ
trợ các em trong học tập, các em có thể tự học đƣợc ở mọi lúc, mọi nơi, tạo điều
kiện cho việc học tập của các em trở nên chủ động hơn. Nhƣ vậy, HLĐT rất cần
thiết đối với các em HS.
Từ sự cần thiết trên, tôi chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử
trong dạy học Số học ở lớp 3” nhằm nghiên cứu quy trình thiết kế HLĐT, từ đó
vận dụng quy trình để thiết kế và hỗ trợ dạy học môn Toán 3. Qua đó, góp phần đổi
mới phƣơng pháp dạy học ở Tiểu học và nâng cao chất lƣợng dạy học môn Toán
lớp 3.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm xây dựng cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, thiết kế và sử
dụng HLĐT để dạy một số bài học về Số học ở lớp 3, góp phần nâng cao hiệu quả
dạy học môn Toán ở trƣờng tiểu học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về HLĐT;

dạy học số học lớp 3.
5.3. Lấy thông tin qua phiếu điều tra, khảo sát
Lấy thông tin về việc thiết kế và sử dụng HLĐT số học lớp 3 qua các phiếu
điều tra, khảo sát GV và HS ở các trƣờng tiểu học.
5.4. Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề
tài.
5.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tổ chức TNSP để xem xét tính phù hợp của HLĐT đƣợc thiết kế, tính hiệu
quả, khả thi của các biện pháp sƣ phạm đƣợc đề xuất; kiểm nghiệm giả thuyết khoa
học.


4
Đánh giá định lƣợng và định tính kết quả TNSP. Xử lí kết quả TNSP bằng
phƣơng pháp thống kê Toán học.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu ứng dụng việc thiết kế và sử dụng HLĐT theo hƣớng tƣơng tác với
ngƣời học và bám sát chƣơng trình, nội dung dạy học Số học Toán lớp 3, có phƣơng
pháp sử dụng một cách thích hợp trong dạy học Số học Toán lớp 3 sẽ góp phần
nâng cao chất lƣợng dạy học môn Toán.
7. Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lí luận về HLĐT, sử
dụng HLDDT trong dạy học số học ở lớp 3.
- Đề xuất đƣợc các nguyên tắc và quy trình thiết kế HLĐT trong dạy học số
học ở lớp 3.
- Tìm hiểu về thực trạng sử dụng HLĐT hỗ trợ dạy học của GV ở trƣờng tiểu
học.
- Đề xuất đƣợc một số hình thức sử dụng có hiệu quả HLĐT trong dạy học
số học ở lớp 3.

biểu bảng, xử lý đồ họa một cách chính xác và liên kết chúng với nhau. Việc cho
thay đổi một vài thành phần và quan sát sự thay đổi trong các thành phần còn lại đã
giúp ngƣời học phát hiện ra các mối tƣơng quan giữa các đại lƣợng.
d) Thao tác với các hình động: Ngƣời học có thể sử dụng CNTT để biểu diễn
các biểu đồ một cách sinh động. Việc đó đã giúp cho ngƣời học hình dung ra các
hình hình học một cách tổng quát từ hình ảnh của máy tính.


6
e) Khai thác tìm kiếm thông tin: CNTT cho phép ngƣời dùng làm việc trực
tiếp với các dữ liệu thực, từ đó hình dung ra sự đa dạng của nó và sử dụng dể phân
tích hay làm sáng tỏ một vấn đề toán học.
g) Dạy học với máy tính: Khi ngƣời học thiết kế thuật toán để sử dụng CNTT
giúp tìm ra kết quả thì ngƣời học phải hoàn thành dãy các chỉ thị mệnh lệnh một
cách rõ ràng, chính xác. Họ đã sắp đặt suy nghĩ của mình cũng nhƣ các ý tƣởng một
cách rõ ràng.
h) Sử dụng đồ họa với máy tính: Đồ thị trên máy tính là nét mới trong các
lớp dạy học toán. Kenneth bắt đầu lựa chọn, nghiên cứu và phát triển dự án sử dụng
đồ họa máy tính từ năm 1986. Đầu năm 1980, David Tall đã trình bày con đƣờng sử
dụng đồ họa máy tính của ông phát triển lần đầu tiên cho máy tính BBC. Phần mềm
này cho phép ngƣời học phóng to, thu nhỏ đồ thị với bất kì phạm vi nào, qua đó
hình thành khái niệm.
Theo Colette, một nhà nghiên cứu về dạy học môn toán ngƣời Pháp thì cho
rằng: “Máy tính điện tử có khả năng tạo ra môi trƣờng giải quyết vấn đề cho HS và
môi trƣờng đó có vai trò to lớn trong việc kích thích hoạt động tìm tòi khám phá và
từ đó hình thành kiến thức mới”. Theo học thuyết kiến tạo: “Kiến thức HS đƣợc tạo
nên khi hoạt động trong môi trƣờng toán học, máy tính điện tử có khả năng rất tốt
trong việc tạo ra môi trƣờng đó. Trong môi trƣờng máy tính, HS tiếp thu đƣợc bằng
chính hoạt động thực hành của mình”.
Theo John Mason (tác giả ngƣời Anh) năm 1992 đã cho rằng: “Các phần

HL phải đảm bảo theo đúng các yêu cầu từ mục tiêu cho đến chuẩn kiến thức, kĩ
năng, định hƣớng phƣơng pháp cũng nhƣ hỗ trợ đánh giá HS hoặc tự đánh giá theo
tinh thần phát triển năng lực của HS, bao quát hết toàn bộ chƣơng trình học.
 Quan niệm về học liệu điện tử
Do học liệu điện tử (HLĐT) mới xuất hiện thời gian gần đây nên hiện nay
chƣa có đƣợc một định nghĩa chung, thống nhất về HLĐT.
HLĐT đƣợc định nghĩa tại Khoản 2 Điều 2 Thông tƣ 12/2016/TT-BGDĐT
Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng
nhƣ sau: Học liệu điện tử là tập hợp các phƣơng tiện điện tử phục vụ dạy và học,


8
bao gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, bài kiểm tra đánh giá,
bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử,
phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo... [1]
Theo Roger Seguin, HLĐT đƣợc hiểu là một tài liệu học tập đƣợc cung cấp
dƣới dạng điện tử, tích hợp của các dạng thức đa phƣơng tiện đƣợc số hóa khác
nhau, nhƣ văn bản, âm thanh, hoạt hình, ... [31]
Theo Trần Dƣơng Quốc Hòa, HLĐT là các tài liệu học tập (dạng tài liệu điện
tử dạy học) đƣợc số hóa theo một cấu trúc nhất định, lƣu trữ trên máy tính nhằm
phục vụ việc dạy học. Nói chung, có một số cách tiếp cận về học liệu điện tử: tiếp
cận các dạng thức tích hợp trong học liệu; tiếp cận cách thức tƣơng tác giữa ngƣời
học với HLĐT; tiếp cận dạng thức đóng gói HLĐT (học liệu dạng đóng kín hoặc
học liệu dạng mở), ... Dù vậy, có thể hiểu HLĐT là các tài liệu học tập đƣợc số hóa
theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định đƣợc lƣu trữ trên máy tính nhằm
phục vụ việc dạy và học qua máy tính hay các thiết bị điện tử khác. [7]
Sách điện tử, theo Nguyễn Hữu Lễ, là một phƣơng tiện số hóa tƣơng ứng của
các loại sách in thông thƣờng. Sách điện tử bao gồm 3 thành phần chính là phần
cứng (đầu đọc sách điện tử), phần mềm (trình điều khiển) và tệp (cuốn sách). Với
sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sách điện tử ngày càng trở nên sinh

- HLĐT sử dụng những thành tựu của CNTT nhằm tạo ra và duy trì những
tƣơng tác hai chiều giữa ngƣời học và máy để hỗ trợ ngƣời học trong quá trình tự
học, rèn cho HS khả năng tƣ duy và các kĩ năng cần thiết (nhƣ kĩ năng giải quyết
vấn đề, kĩ năng hoàn thành nhiệm vụ học tập, …). Khác với học tập cô giảng - trò
nghe trên lớp, học tập bằng cách tự nghiên cứu tài liệu hay học tập từ xa,… khi học
tập với HLĐT, HS sẽ có đƣợc những tƣơng tác quan trọng giữa máy tính và cá nhân
HS, giữa HS và bạn bè, giữa HS và môi trƣờng học tập, nhằm hỗ trợ kịp thời trong
quá trình HS học cũng nhƣ giúp HS biết tự đánh giá đúng/sai, kĩ năng nào cần phải
rèn thêm, kĩ năng nào cần phải phát huy, nắm đƣợc mức độ kiến thức của mình ở
mức nào khi học bài.
- HLĐT đƣợc thiết kế một cách gọn nhẹ, đơn giản, dễ dùng ở mọi lúc, mọi
nơi, để bất cứ HS nào khi có nhu cầu cần hỗ trợ về kiến thức đều có thể dễ dàng sử
dụng đƣợc.


10
- HLĐT sử dụng hệ thống hình động, video, âm thanh, hiệu ứng sinh động,
hấp dẫn… tạo đƣợc hứng thú học tập cho HS.
c) Cấu trúc của học liệu điện tử
HLĐT phải có các tính năng điện tử, tính năng tƣơng tác và phản hồi, thiết
lập theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định. Cụ thể, cấu trúc của HLĐT
gồm các phần sau:
- Chủ đề của HLĐT: Mỗi HLĐT đều cần có chủ đề để hƣớng tới xây dựng
một nội dung trong tâm cụ thể nhất định. Toàn bộ những cơ sở dữ liệu cũng nhƣ các
liên kết hoặc môi trƣờng tƣơng tác bên trong HLĐT đó sẽ tuân theo đúng chủ đề
của HLĐT đã chọn.
- Nội dung HLĐT : gồm các mục, các chƣơng thể hiện qua các slide trình
chiếu, bảng dữ liệu, các file âm thanh, hình ảnh dùng để minh họa hay diễn giải
kiến thức, các file mô phỏng kiến thức, các file video,… Ngoài ra, nội dung của
HLĐT bao gồm các bài học trong chƣơng trình do tác giả HLĐT cùng các chuyên

viện điện tử, các môi trƣờng học tập mở,…
Căn cứ vào nội dung được chứa đựng, HLĐT gồm có:
- Học liệu tĩnh là các văn bản, bản trình chiếu, bảng dữ liệu
- Học liệu đa phƣơng tiện có thể gồm những loại sau:
+ Các file âm thanh để minh họa hay diễn giải kiến thức.
+ Các file mô phỏng (flash) hoặc tƣơng tự đƣợc tạo ra từ các phần mềm đồ
họa.
+ Các file video clip hay các định dạng có hiệu ứng tƣơng tự.
+ Các file gồm hỗn hợp các dạng thức nói trên đƣợc trình diễn theo một cấu
trúc nhất định.
Căn cứ vào chức năng, HLĐT có thể chia thành 3 nhóm:
- HLĐT hỗ trợ GV: gồm các nguồn cung cấp tƣ liệu tham khảo, hƣớng dẫn
GV trong quá trình giảng dạy.
- HLĐT hỗ trợ HS: gồm các loại học liệu bổ trợ kiến thức cho HS, hỗ trợ HS
tìm kiếm và khai thác thông tin, hỗ trợ tƣơng tác giữa HS và GV, giữa HS với HS,
hỗ trợ học tập,…


12
- HLĐT hỗ trợ đồng thời cả GV và HS: là loại HLĐT đƣợc thiết kế bao gồm
hỗn hợp các dạng thức nói trên và dành cho cả GV và HS.
Trong tài liệu của Trịnh Thị Phƣơng Thảo [20] đã đề xuất các cách phân loại
HLĐT nhƣ sau:
Căn cứ vào khả năng can thiệp vào HLĐT có thể chia HLĐT thành 2 loại
sau:
- HLĐT đóng: là loại HLĐT sau khi xuất bản, GV, HS không thể can thiệp
vào để sửa chữa, thêm bớt nội dung học liệu.
- HLĐT mở: là loại HLĐT mà trong quá trình khai thác, sử dụng, GV, HS có
thể cập nhật, bổ sung, chỉnh sửa nội dung của học liệu.
Căn cứ vào ở khả năng tương tác với HLĐT, HLĐT cũng được chia thành

thiết bị đọc điện tử để đọc chúng. Các em có thể mang một lúc rất nhiều tài liệu một
cách gọn nhẹ, đơn giản và thuận tiện mà chỉ cần có . Ngoài ra, với HLĐT dƣới hình
thức này, ngƣời dùng có thể tƣơng tác nhƣ phóng to, thu nhỏ, tìm kiếm trang, chia
sẻ liên kết cho nhau... rất dễ dàng, HLĐT theo hình thức này có giao diện hấp dẫn,
hình thức cuốn hút hơn.
b) Sử dụng HLĐT để hỗ truyền tải một hoặc một số nội dung bài học trên
lớp
Đối với hình thức này, ngƣời GV khai thác HLĐT bằng cách sử dụng HLĐT
để dạy học một phần nội dung của bài học, HS đƣợc chủ động chiếm lĩnh kiến thức
mới dƣới sự hỗ trợ của HLĐT.
c) Sử dụng HLĐT để dạy một tiết học
Đối với hình thức này, thay cho viết bảng, HS đƣợc học các kiến thức của
bài học đƣợc thiết kế sẵn qua các trang trình chiếu. Hình thức sử dụng này giúp GV
tiết kiệm thời gian viết bảng và ôn tập lại một khối lƣợng kiến thức lớn cho HS dƣới
sự hỗ trợ của máy tính. GV sẽ là ngƣời định hƣớng, tổ chức cho HS học tập, HS
làm việc một cách chủ động, tích cực dƣới sự dẫn dắt của GV. Tuy nhiên, để phát
huy tối đa sự chủ động và tích cực của HS, GV cần phối hợp linh hoạt các phƣơng
pháp và các hình thức dạy học các nhau nhằm nâng cao chất lƣợng dạy và học.
1.1.4. Đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh tiểu học
a) Nhận thức cảm tính


14
- Các cơ quan cảm giác của trẻ (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc
giác) đều phát triển và đang trong quá trình hoàn thiện.
- Tri giác của học sinh tiểu học mang tính tổng thể, ít đi vào chi tiết và mang
tính không ổn định, các em phân biệt đối tƣợng còn thiếu chính xác, dễ mắc sai lầm,
nhầm lẫn. Vì vậy, những hình ảnh trực quan, sinh động, nhiều màu sắc rực rỡ đƣợc
các em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tƣợng tích cực đối với các em:
+ Lứa tuổi đầu tiểu học (lớp 1, 2 , 3): tri giác thƣờng gắn với trực quan sinh

tƣơng đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học. Đặc biệt, sự tƣởng tƣợng của các
em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình
ảnh, sự việc, hiện tƣợng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em.
Vì vậy, cần phải phát triển tƣ duy và trí tƣởng tƣợng của HS bằng cách biến
những kiến thức khô khan thành những hình ảnh có cảm xúc, sinh động, hấp dẫn,
thu hút, đƣa ra câu hỏi mang tính gợi mở để HS có thể phát triển nhận thức một
cách tốt nhất.
d) Trí nhớ
HS tiểu học có trí nhớ hình tƣợng trực quan chiếm ƣu thế hơn trí nhớ tƣ duy
- logic. Tuy HS cuối tiểu học đã phát triển trí nhớ có chủ định, nhƣng hiệu quả còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau (sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm
lý tình cảm hay hứng thú của các em, mức độ tập trung trí tuệ của cá nhân HS...). Vì
vậy, việc diễn đạt nội dung học tập phải đơn giản, dễ hiểu, hƣớng cho HS cách tập
trung vào nội dung trọng tâm, tạo hứng thú học tập cho HS.
e) Chú ý
HS tiểu học chú ý chủ định còn yếu, chính vì vậy, để HS có thể tiếp thu bài
học một cách tốt nhất, cần giao cho HS những nhiệm vụ học tập đòi hỏi sự chú ý và
có quy định về thời gian.
Kết luận:
Muốn HS tập trung học cần phải thu hút các em bằng các hoạt động mới,
mang màu sắc, tích chất đặc biệt khác lạ so với bình thƣờng, khi đó sẽ kích thích trẻ
cảm nhận, tri giác tích cực và chính xác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status