BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG HÀO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH QUANG HÀO
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG ĐỨC
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017
TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TSC: Trụ Sợ Chính
Vietinbank: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam.
Danh mục các bảng
Bảng 3.1 Một số thông tin cơ bản về Vietinbank trong giai đoạn từ 2013 -2016
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn theo từng nguồn
Bảng 3.3: Tỷ trọng nguồn vốn huy động theo từng nguồn
Bảng 3.4: Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn
Bảng 3.5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp
Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo ngành
Bảng 3.7: Doanh thu từ hoạt động dịch vụ
Bảng 3.8: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2016
Bảng 3.9: Chất lượng dư nợ tín dụng
Bảng 3.10: Dự phòng rủi ro tín dụng
Danh mục các sơ đồ, đồ thị
Sơ đồ 2.1: Phân loại nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức tại Trụ sở chính
Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại chi nhánh
MỤC LỤC
Trang Phụ Bìa
Lời Cam Đoan
Mục Lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
2.2.1.2 Đo lường rủi ro ..................................................................................... 11
2.2.1.3 Ứng phó rủi ro ...................................................................................... 15
2.2.1.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng ...................................................................... 18
2.2.2 Sự cần thiết của công tác quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ..................... 19
2.3. Nâng cao chất lượng Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM ................................. 20
2.3.1 Khái niệm ..................................................................................................... 20
2.3.2 Ý nghĩa ......................................................................................................... 20
2.3.2.1 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM........................................... 20
2.3.2.2 Đối với các doanh nghiệp vay vốn ....................................................... 20
2.3.2.3 Đối với nền kinh tế ............................................................................... 21
2.4 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng ở một số ngân hàng trên thế giới .............. 21
2.5 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP CT Việt Nam ............................... 24
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ............................................................................................ 25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ......................................................... 27
3.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ................................ 27
3.1.1 Quá trình ra đời và phát triển ....................................................................... 27
3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank giai đoạn 2013 -2016 ........ 28
3.1.2.1 Huy động vốn ....................................................................................... 29
3.1.2.2 Hoạt động tín dụng ............................................................................... 31
3.1.2.3 Hoạt động dịch vụ ................................................................................ 34
3.1.2.4 Kết quả kinh doanh............................................................................... 36
3.2. Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại tại NHTMCP CT VN ............. 37
3.2.1 Cách thức tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tại NH TMCPCT VN. ............... 37
3.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Vietinbank .................................................... 39
3.2.3 Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank ....................................... 40
3.2.3.1. Hướng dẫn thủ tục vay vốn, tiếp nhận hồ sơ và đề xuất cho vay: ...... 42
3.2.3.2. Thẩm định rủi ro tín dụng của khoản vay: .......................................... 42
4.2.1.3. Tài sản đảm bảo tiền vay ..................................................................... 64
4.2.1.4. Hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát .................................................. 65
4.2.1.5. Một số biện pháp ứng xử đối với khách hàng khi xảy ra nợ có vấn đề
.......................................................................................................................... 65
4.2.1.6. Sử dụng các biện pháp xử lý tổn thất .................................................. 67
4.2.2. Các giải pháp hỗ trợ .................................................................................... 69
4.2.2.1. Kiến nghị với Chính Phủ ..................................................................... 69
4.2.2.2 Kiến nghị với NHNN ........................................................................... 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................................ 70
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. .
PHỤ LỤC I ..................................................................................................................... ..
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt, đó là kinh doanh tiền. Mọi ngân
hàng đều chung một mục đích chính đó là tìm người thừa vốn gửi vào ngân hàng và
tìm những người cần vốn để cho vay. Hoạt động của ngân hàng có quan hệ mật thiết,
tương hỗ với khách hàng và nền kinh tế thông qua quá trình thực hiện các hoạt động
kinh doanh kể trên và các dịch vụ thanh toán, hoạt động khác. Chính vì vậy, rủi ro đối
với hoạt động ngân hàng rất đa dạng. Chúng luôn tiềm ẩn và xuất hiện gắn liền hàng
ngày hàng giờ với mỗi hoạt động dịch vụ và gây tác động với những mức độ khác
nhau. Nếu rủi ro tín dụng xảy ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của
mỗi tổ chức tín dụng, xa hơn nó tác động ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống tài chính bởi
những đặc thù trong hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh ngân hàng. Quản lý rủi
ro tín dụng là vấn đề nan giải nhưng rất cần thiết đối với NHTM Việt Nam, thu nhập
từ hoạt động tín dụng chiếm từ 60-80% thu nhập của ngân hàng. Với bối cảnh như thế,
rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của các ngân hàng đồng thời quản lý rủi
ro tín dụng giữ vị trí trung tâm trong hoạt động quản lý rủi ro của ngân hàng. Vì vậy
đó là lý do tác giả chọn đề tài “Nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng tại
Thực trạng rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng giai đoạn 2013-2016
tại NHTMCP CT VN như thế nào?
Các giải pháp cần thiết nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng
tại NHTMCP CT VN Vietinbank.
1.4. Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Căn cứ vào các mục tiêu trên đối tượng nghiên
cứu của luận văn là nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng NH
TMCP CT VN.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại NHTM CP CT VN.
+ Về thời gian: Nghiên cứu từ 2013 – 2016.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng phương pháp thống kê mô tả, hệ
thống, phân tích, phương pháp tổng hợp có sự kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Các số
liệu được lấy từ các báo cáo quản lý rủi ro của ngân hàng.
1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Làm rõ về mặt lý luận cũng như thực trạng về Quản lý rủi ro tín dụng và nâng
cao chất lượng Quản lý rủi ro tín dụng tại các NHTM nói chung và tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam nói riêng. Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng Quản lý rủi ro tín dụng tại NHTM CP CT VN.
1.7. Kết cấu luận văn
Đề tài được kết cấu gồm 4 chương chính, bố cục chi tiết bao gồm:
2
Theo thời gian cùng kinh tế ngày càng phát triển, các giao dịch kinh tế ngày
càng đa dạng, ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài sự vận động đó, hệ thống ngân
hàng càng ngày càng phát triển, mạng lưới được mở rộng hơn các nghiệp vụ ngân
hàng cũng đa dạng hơn để đáp ứng được nền kinh tế. Tăng trưởng luôn đi kèm với rủi
ro, Ngân hàng do vậy cũng đối mặt với nhiều rủi ro hơn để tạo được lợi nhuận mong
muốn.
Trong thực tế hiện nay khi nói đến rủi ro Ngân hàng thường gặp phải người ta
thường nói đến các loại rủi ro như: rủi ro hoạt động, rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh
khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng. Mỗi loại rủi ro có đặc thù riêng song chúng có
mối quan hệ mật thiết với nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng.
2.1.1.1. Rủi ro hoạt động
Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, “Rủi ro hoạt động là rủi ro gây ra
tổn thất cho ngân hàng do nguyên nhân con người, sự không đầy đủ hay vận hành
không tốt các quy trình, hệ thống, các sự kiện khách quan bên ngoài”. Rủi ro hoạt
động là loại rủi ro tổn thất tài sản xảy ra do hoạt động kém hiệu quả, ví dụ như hệ
thống thông tin không đầy đủ, hoạt động có vấn đề, có vi phạm trong hệ thống kiểm
soát nội bộ, có sự gian lận hay những thảm họa không lường trước được.
2.1.1.2. Rủi ro ngoại hối
Theo Peter S. Rose (2001) “Rủi ro ngoại hối là những thiệt hại mà NHTM phải
gánh chịu do sự biến động của giá cả tiền tệ trên thị trường thế giới”. Rủi ro ngoại hối
xảy ra do tài sản Có và tài sản Nợ bằng ngoại tệ của mỗi ngân hàng không cân xứng
với nhau cả về số lượng và kỳ hạn. Rủi ro ngoại hối có mối quan hệ với rủi ro tín dụng
thể hiện như: Khi tỷ giá hối đoái biến động mạnh có thể dẫn đến tình trạng khan hiếm
một loại ngoại tệ nào đó và để chi trả cho bên bán, các DN phải mua ngoại tệ với giá
cao ngoài dự tính, lợi nhuận kinh doanh giảm, có thể ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
vay.
4
xảy ra rủi ro thanh khoản, phải đi vay vốn trên thị trường, phải huy động vốn với lãi
suất cao hơn, lại gây ra rủi ro nguồn vốn và rủi ro lãi suất. Rủi ro trong hoạt động bởi
nguyên nhân con người, sự không đầy đủ hay vận hành không tốt các quy trình, hệ
5
thống, các sự kiện khách quan bên ngoài lại gây ro rủi ro tín dụng và rủi ro ngoại
hối,….
Trong ngành ngân hàng, thì lợi nhuận từ các cho vay luôn chiếm tỷ trọng cao
nhất, do vậy bất cứ rủi ro nào phát sinh từ các hoạt động tín dụng đều ảnh hưởng trực
tiếp và bao trùm lên cả hoạt động của một ngân hàng. Chính vì vậy trong quản lý rủi
ro, nếu quản lý tốt rủi ro tín dụng sẽ làm giảm được phần lớn nguy cơ thất thoát tài sản
và giảm thiểu được nguy cơ mất thanh khoản.
2.1.2 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không thể lường trước được và khi xảy đến sẽ mang lại
tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải
bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem
lại lợi nhuận nhiều nhất của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro lớn
nhất. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng
rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi
nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm
xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ
1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng (Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại).
Trong “Financial Institutions Management – A Modern Perpective”, A.
Saunder & H.Lange đã định nghĩa: rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng
cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang
lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả về cả số lượng
và thời hạn.
trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá
sản.
Đối với các nước đang phát triển (như ở Việt Nam), các
-
ngân hàng thiếu đa dạng trong kinh doanh các dịch vụ tài chính, các sản
phẩm dịch vụ còn sơ khai chưa mang lại giá trị gia tăng nhiều, vì vậy tín
dụng được coi là dịch vụ sinh lời chủ yếu và thậm chí gần như là duy
nhất, đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ. Do đó, rủi ro tín dụng cao hay
thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
2.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích, yêu cầu
nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các
loại khác nhau.
-
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng
được phân chia thành các loại sau đây:
7
Sơ đồ 2.1: Phân loại nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng
Rủi ro tín
dụng
Rủi ro
danh mục
(xuất phát từ đặc điểm hoạt động và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực
kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc
cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao).
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơ cấu
các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn
vay…
2.1.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
RRTD có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân: khách quan và chủ quan.
8
Khách quan đến từ môi trường bên ngoài. Còn nguyên nhân chủ quan thì có thể đến
từ người vay và từ chính bản thân ngân hàng.
2.1.4.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát, mất cân
-
bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường.
-
Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
-
Tình hình an ninh, trong nước, trong khu vực bất ổn.
-
2.1.4.3 Nguyên nhân do ngân hàng
-
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá thiên về mục tiêu lợi
nhuận dẫn đến cho vay, đầu tư mạo hiểm mà buông lỏng vấn đề quản
lý rủi ro, tập trung nguồn vốn cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp
hoặc một ngành kinh tế nào đó.
-
Do thiếu am tường về thị trường, thiếu thông tin hoặc phân
tích thông tin không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý.
-
Do cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau hoặc thậm chí
là giữa các chi nhánh trong cùng một ngân hàng với mong muốn có tỷ
trọng, thị phần cao hơn các ngân hàng khác, chi nhánh khác.
-
Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không
9
chấp hành đúng quy trình cho vay. Cán bộ tín dụng yếu kém về trình
độ nghiệp vụ; Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh.
Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ
nguy cơ rủi ro tín dụng.
10
Về phía khách hàng: Đó là khi khách hàng có những dấu hiệu gặp khó khan
trong việc trả được nợ, tình hình tài chính chuyển biến xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra.
Lúc dó, ngân hàng cần nhận diện được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp
thời.
Do đó, để nhận biết rủi ro, những công việc mà ngân hàng cần phải làm:
Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng
Phân tích chung toàn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro về
quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền. Cần kết hợp với dự báo kinh
tế vĩ mô trong nước cũng như quốc tế để có được cái nhìn toàn diện, đánh giá đúng và
đủ rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng.
Phân tích đánh giá từng khách hàng
Phân tích đánh giá từng khách hàng nhằm phát hiện các nguy cơ rủi ro trong
từng trường hợp một, từng khoản nợ cụ thể.
Phân tích đánh giá khách hàng được thực hiện từ khi bắt đầu tiếp xúc khách
hàng, phân tích trong quá trình cho vay và phân tích sau khi cho vay. để có thể phân
tích đánh giá khách hàng cần:
Thu thập các thông tin khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định cấp
tín dụng. Hiện nay, việc khai thác thông tin về khách hàng thường dựa vào báo cáo tài
chính trong những năm gần kỳ đánh giá nhất của khách hàng. Bên cạnh việc thu thập
thông tin từ khách hàng, cần thu thập thông tin về đối tác của khách hàng, từ những
ngân hàng mà khách hàng có quan hệ, từ đơn vị chủ quản của khách hàng, từ CIC…
2.2.1.2 Đo lường rủi ro
Đo lường rủi ro tín dụng còn được đánh giá qua việc tính toán quy mô dư nợ,
cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro.
Ý nghĩa của việc đo lường rủi ro tín dụng
Một là, loại bỏ những khách hàng có mức độ rủi ro quá cao và nhận biết trước
chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn. Ngân hàng ưu tiên hơn về khả năng trả nợ của
khách hàng theo nguồn thu từ khoản vay đầu tiên, vì việc thanh lý tài sản sẽ làm cho
năng lực khách hàng trở nên yếu đi, ngoài ra đó cũng là một biểu hiện không lành
mạnh trong kinh doanh, khiến quan hệ tín dụng trở lên có vấn đề.
(4) Collateral (bảo đảm tiền vay): khách hàng được cấp tín dụng dựa trên giá trị
tài sản bảo đảm: cầm cố, thế chấp, tín chấp, hay bảo lãnh từ bên thứ ba,…Việc nhận
bảo đảm tín dụng nhằm 2 mục đích: thứ 1 là nếu người đi vay không trả nợ theo đúng
thỏa thuận, thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản đó để thu hồi nợ đọng; thứ 2 là để ràng
buộc người vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợ vay để thu hồi
tài sản bảo đảm của mình, tạo uy tín và trở thành khách hàng thân thiết của các ngân
hàng.
12
(5) Conditions (các điều kiện): Cán bộ tín dụng và các chuyên gia phân tích tín
dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây của khách hàng cũng như
của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tác động của những thay đổi
trong nền kinh tế đối với khoản cho vay. Một khoản cho vay dường như rất tốt trên
giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanh thu hay thu nhập của khách
hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãi suất tăng cao trước sức ép của
lạm phát…
(6) Control (kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi trong
luật pháp có ảnh hưởng đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay có
đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chất lượng tín dụng không.
Việc sử dụng mô hình này tương đối đơn giản, song hạn chế của mô hình này
là nó phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu thập, khả năng dự báo
cũng như trình độ phân tích, đánh giá của
Thứ 2: Các mô hình định lượng hóa rủi ro tín dụng
Mô hình định tính được xem là mô hình cổ điển để đánh giá rủi ro tín
dụng. Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều tiếp cận phương pháp đánh giá rủi
mỗi khách hàng khác nhau từ mức thấp như chậm trả lãi, không được trả lãi
cho đến mức mất hoàn toàn cả vốn và lãi của khoản vay.
Không có lý do thuyết phục để chứng minh rằng các thông số phản ánh
tầm quan trọng của các chỉ số trong công thức là bất biến. Tương tự như vậy,
bản thân các chỉ số được chọn cũng không phải là bất biến, đặc biệt khi các điều
kiện kinh doanh cũng như điều kiện thị trường tài chính đang thay đổi liên tục.
Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể
đóng một vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh
tiếng của khách hàng, mối quan hệ lâu dài giữa ngân hàng và khách hàng hay
các yếu tố vĩ mô như sự biến động của chu kỳ kinh tế)
2. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:
Ngoài mô hình điểm số Z, nhiều ngân hàng còn áp dụng mô hình cho
điểm để xử lý đơn xin vay của người tiêu dùng như: mua xe hơi, trang thiết bị
gia đình, bất động sản,…Các yếu tố quan trọng trong mô hình cho điểm tín
dụng bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc,
sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, tài khoản cá nhân, thời gian làm việc.
Mô hình này thường sử dụng 7-12 hạng mục, mỗi hạng mục được cho
điểm từ 1-10.
Ưu điểm: mô hình loại bỏ được sự phán xét chủ động trong quá trình cho vay
và giảm đáng kể thời gian ra quyết định tín dụng.
Nhược điểm: mô hình không thể tự điều chỉnh một cách nhanh chóng để thích
ứng với những thay đổi trong nền kinh tế và cuộc sống gia đình.
3. Mô hình RAROC
14
Mô hình RAROC thực chất là một phương pháp định lượng, đo lường
mức độ sinh lời có tính đến yếu tố rủi ro. RAROC tính toán mức độ biến động
của thu nhập ròng (lợi nhuận) gây ra bởi sự biến động về tổn thất trong tín
dụng.
phải được theo dõi thường xuyên. Mục đích của bước này là giúp cho bộ máy
quản lý rủi ro nắm bắt được tình hình rủi ro của ngân hàng theo thời gian.
15