ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRẦN HƯƠNG THẢO
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phó Đức Hòa
THÁI NGUYÊN - 2015
vụ luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng, song do điều kiện và thời gian hạn chế nên trong luận
văn của em chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn
Trần Hương Thảo
ii
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................i LỜI CẢM
ƠN................................................................................................................
ii
MỤC
LỤC
..................................................................................................................... iii DANH MỤC NHỪNG TỪ
VIẾT
TẮT..................................................................
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Ở
TRƯỜNG MẦM NON............................................................6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ...............................................................................6
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ................................................................................6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước .............................................................................7
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài......................................................................9
1.2.1. Quản lý ...................................................................................................................9
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................................11
1.2.3. Hoạt động giáo dục theo chủ đề ..................................................................... 12
1.3. Hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường mầm non ...................................... 15
1.3.1. Chủ đề giáo dục mầm non ............................................................................... 15
iii
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1.3.2. Mục tiêu của giáo dục theo chủ đề ở trường mầm non .............................. 16
1.3.3. Nội dung giáo dục theo chủ đề ....................................................................... 17
1.3.4. Phương pháp tổ chức giáo dục theo chủ đề.................................................. 17
1.4. Quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường mầm non ....................... 18
1.4.1. Vai trò, nhiệm vụ của Ban giám hiệu nhà trường trong quản lý hoạt động
GD ở trường mầm non ................................................................................................ 18
1.4.2. Nội dung của quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường mầm non ... 19
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường mầm non
............................................................................................................ 23
1.5.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................................. 24
1.5.2. Yếu tố khách quan............................................................................................. 24
Kết luận chương 1 ........................................................................................................ 27
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
2.3.2. Thực trạng hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường mầm non thành phố Uông
Bí .................................................................................................................. 35
iv
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2.3.3. Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường MN
thành phố Uông Bí.................................................................................. 37
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề của các trường mầm non thành
phố Uông Bí ............................................................................................... 40
2.4.1. Đánh giá về tầm quan trọng của công tác QL hoạt động GD theo chủ đề của HT
trường MN thành phố Uông Bí ................................................................... 40
2.4.2. Thực trạng lập kế hoạch thực hiện hoạt động GD theo chủ đề của các trường mầm
non thành phố Uông Bí ........................................................................ 41
2.4.3. Thực trạng tổ chức hoạt động giáo dục theo chủ đề của các trường mầm non thành
phố Uông Bí ............................................................................................... 42
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động GD theo chủ đề của các trường mầm non
thành phố Uông Bí ..................................................................................... 55
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GD theo chủ đề của các trường mầm
non thành phố Uông Bí ........................................................................ 57
2.5.1. Thuận lợi và khó khăn ...................................................................................... 57
2.5.2.Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động GD theo chủ đề của các
trường mầm non thành phố Uông Bí .................................................... 59
Kết luận chương 2 ........................................................................................................ 62
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ CỦA CÁC
TRƯỜNG
MẦM
viên.................................................................................................................. 65
3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức tổchức các hoạt động
giáo dục trẻ .......................................................................................... 67
3.2.3. Biện pháp 3: Quản lý chặt chẽ việc đánh giá trẻ của giáo viên ................ 70
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt việc tận dụng nguyên phế liệu, vật liệu
thiên nhiên làm đồ dùng đồ chơi và xây dựng môi trường hoạt động cho trẻ
................................................................................................................... 72
3.2.5. Biện pháp 5: Thường xuyên kiểm tra , điều chỉnh hoạt động GD theo chủ đề
............................................................................................................................. 74
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường công tác bồi dưỡng cán bộ, giáo viên ............. 77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................................ 79
3.4. Khảo nghiệm tnh cần thiết và tnh khả thi của các BP quản lý hoạt động
GD theo chủ đề của các trường MN thành phố Uông Bí ...................................... 80
3.4.1. Quy trình khảo nghiệm .................................................................................... 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tnh khả thi và tnh cấp thiết của các biện pháp quản lý
hoạt động GD theo chủ đề............................................................................ 82
Kêt luân chương 3 ........................................................................................................ 88
KÊT LUÂN VA KHUYÊN NGHI......................................................................... 89
1. Kêt luân...................................................................................................................... 89
2. Khuyên nghi.............................................................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................ 93
PHỤ LỤC
vi
Số hoá bởi Trung tâm Học uliệ– ĐHTN
: Giáo dục
GDMN
: Giáo dục mầm non
GV
: Giáo viên
HĐGD
: Hoạt động giáo dục
HT
: Hiệu trưởng
MN
: Mầm non
QL HĐGD
: Quản lý hoạt động giáo dục
QL
: Quản lý SL
dục theo chủ đề ................................................................................... 34
Bảng 2.5: Thực trạng việc thực hiện chương trình GD theo chủ đề ở các trường mầm non
thành phố Uông Bí ............................................................. 35
Bảng 2.6. Những thuận lợi trong của hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường
mầm non thành phố Uông Bí.................................................. 37
Bảng 2.7. Những khó khăn của hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường mầm non
thành phố Uông Bí ............................................................. 38
Bảng 2.8: Đánh giá về tầm quan trọng của việc QL hoạt động giáo dục theo chủ đề
........................................................................................................ 40
Bảng 2.9: Thực trạng lập kế hoạch hoạt động giáo dục theo chủ đề.................. 41
Bảng 2.10: Thực trạng việc tổ chức triển khai các văn bản chỉ đạo hoạt động
giáo dục theo chủ đề ........................................................................... 43
Bảng 2.11: Thực trạng việc tổ chức nội dung giáo dục theo chủ đề .................. 44
Bảng 2.12: Thực trạng đổi mới phương pháp, hình thức giáo dục theo chủ đề . 46
Bảng 2.13 Thực trạng việc tổ chức tạo môi trường cho trẻ hoạt động............... 48
Bảng 2.14: Thực trạng việc tổ chức đánh giá sự phát triển của trẻ .................... 50
Bảng 2.15: Thực trạng việc tổ chức bồi dưỡng cán bộ, giáo viên...................... 52
Bảng 2.16: Thực trạng việc trang bị, hướng dẫn sử dụng tài liệu, thiết bị dạy học, đồ
dùng, đồ chơi và khuyến khích làm đồ dung, đồ chơi tự tạo 54
v
Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Bảng 2.17: Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động giáo dục theo chủ đề của
các trường MN thành phố Uông Bí .................................................... 56
Bảng 2.18: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đến QL hoạt động
GD theo chủ đề của các trường mầm non .......................................... 59
Bảng 2.19: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan đến việc quản lý hoạt
đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ
cho trẻ em [1.24]. Những kĩ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình GDMN sẽ là
nền tảng cho việc học tập và thành công cho trẻ sau này. Do vậy, phát triển giáo dục
Mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ là yếu tố quan trọng trong
việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.
Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã có chính sách cụ thể nhằm phát
triển GDMN như: Đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất; đổi mới phương pháp giảng
dạy; cải tiến chế độ tiền lương đối với giáo viên mầm non; xã hội hóa GDMN… Đặc biệt,
chương trình GDMN mới ra đời đã đáp ứng xu thế đổi mới nói chung của đất nước và
các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng phục
vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước sau này. Chương trình GDMN mới có tính mở rất cao,
giáo viên có nhiều cơ hội thể hiện sự sáng tạo, trẻ được tạo điều kiện phát huy tnh tch
cực, phát triển toàn diện về thể lực, trí tuệ và nhân cách. Có thể nói sự ra đời của
chương trình GDMN mới, trong đó, trọng tâm là hình thức GD theo chủ đề đã tạo ra
những bước đột phá, giúp giáo viên tiếp cận với những phương pháp dạy học tiên tiến, hiện
đại trên thế giới và trẻ MN thực sự trở thành trung tâm của mọi hoạt động giáo dục.
1.2. Giáo dục theo chủ đề đã được triển khai rộng khắp trên cả nước, song cần
phải khẳng định rằng đây là một chương trình rất mới mẻ cả về nội dung, phương pháp,
quy trình tổ chức, kiểm tra đánh giá… và hoàn toàn khác xa so với chương trình giáo dục
mầm non trước đây. Chính vì vậy, không ít cán bộ quản lý và cả giáo viên lúng túng, khó
khăn trong triển khai chương trình.
1
Không những thế, một số CBQL, giáo viên còn thiếu và yếu về kinh nghiệm, trình độ càng
khiến cho việc tiếp cận và thực hiện hoạt động giáo dục theo chủ đề càng bị hạn chế. Ngoài
ra, các yếu tố khác như cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi còn thiếu thốn,
nghèo nàn; nhận thức và sự phối kết hợp giữa giáo dục nhà trường với phụ huynh và cộng
đồng trong thực hiện chương trình đôi khi chưa được thống nhất cũng tạo ra những tác
5.1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GD theo chủ đề ở
trường mầm non.
5.2. Khảo sát thực trạng thực hiện và quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở
trường các trường MN thành phố Uông Bí.
5.3. Đề xuất biện pháp QL hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường MN thành
phố Uông Bí. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề
xuất.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Vì thời gian hạn chế nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và một số
biện pháp QL hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường mầm non Uông Bí.
6.2. Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại 10 trường mầm non trên địa bàn
thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Giới hạn về khách thể khảo sát
Để điều tra thực trạng QL HĐGD theo chủ đề chúng tôi khảo sát trên:
110 khách thể, trong đó có 25 cán bộ quản lý và 85 giáo viên thuộc 10 trường mầm non.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu, đề tài sử dụng kết hợp các nhóm phương
pháp sau:
3
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu từ sách báo, tạp chí, văn bản, nghị quyết,
các công trình nghiên cứu, các tài liệu tham khảo khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu
để làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về QL hoạt động GD theo chủ đề ở trường mầm non.
- Phương pháp phân tích lí luận để tìm hiểu lịch sử nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích hồ sơ quản lí để tìm hiểu những vấn đề thực tễn của
Sử dụng các công thức toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc dự kiến của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn
bao gồm các chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở trường
mầm non.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường
mầm non thành phố Uông Bí, Quảng Ninh.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục theo chủ đề ở các trường
mầm non thành phố Uông Bí, Quảng Ninh.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Ở
TRƯỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Tháng 9 - 1968, “Hội nghị tích hợp về việc giảng dạy các khoa học” được tổ
chức tại Varna (Bungary) dưới sự bảo trợ của UNESCO đã tập trung làm rõ hai vấn đề: tại
sao phải dạy học tch hợp và dạy học tch hợp các khoa học là gì? Kết thúc hội nghị, các nhà
khoa học đều thống nhất rằng: “Một cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học
cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản về tư tưởng của khoa học tránh nhấn quá mạnh
hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau”.
Todd.R.J đã đưa ra các tiêu chí quan trọng của dạy học tích hợp theo chủ đề bao
gồm: “việc học và nghiên cứu các môn học khác nhau, có thời khóa biểu linh động, giáo viên
giảng dạy theo nhóm, việc học lấy học sinh làm trung tâm có sự tương tác trình độ giữa học
sinh với học sinh, học sinh với giáo viên và giữa các giáo viên”.
GDMN hiện nay. Vì vậy, khái niệm, quy trình, nội dung, hình thức phương pháp tổ chức
giáo dục theo chủ đề được nhiều tác giả nghiên cứu như:
- Tổ Mầm non - Trường CĐSP Sóc Trăng, “Xây dựng hoạt động làm
quen với môi trường xung quanh chủ đề phương tiện giao thông đường bộ theo
hướng tích hợp” - công trình nghiên cứu khoa học cấp trường. GD theo chủ đề phù hợp với
xu thế giáo dục MN ở các nước Châu Âu như: Anh, Pháp, Thụy Điển, Mỹ.
7
- Tài liệu Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm
non theo chủ đề (2013) đã cung cấp những nội dung cơ bản về quan điểm dạy học tích
hợp và mô hình GD theo chủ đề. Đồng thời, tài liệu cũng đưa ra những chỉ dẫn rất cụ
thể rõ ràng để thực hiện 10 chủ đề giáo dục đối với trẻ 5 - 6 tuổi.
Bên cạnh đó, đã có một số công trình nghiên cứu về Biện pháp quản lý thực hiện
chương trình GDMN mới, trong đó GD theo chủ đề được đề cập là hình thức tổ chức của
chương trình GDMN mới do Bộ GD&ĐT ban hành. Cụ thể:
- Phạm Thị Hải Yến (2010), Biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN mới
của Hiệu trưởng các trường MN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Nguyễn Thùy Linh (2011), Biện pháp quản lý thực hiện chương trình GDMN mới
của Hiệu trưởng trường MN quận Cầu Giấy - Thành phố Hà Nội, Đại học Sư phạm Hà Nội.
- Nguyễn Thị Thanh Xuân (2012), Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn trong
thực hiện chương trình GDMN mới ở các trường MN Thành phố Hải Dương, Đại học Sư
phạm Hà Nội.
- Chu Thị Hồng Nhung (2014), Tình hình đổi mới giáo dục mầm non tại
Việt Nam qua các giai đoạn, Số 57 - Tạp chí Khoa học ĐHSP HCM
Tuy nhiên, GD theo chủ đề ở MN chỉ là một nội dung nhỏ được lồng ghép trong
phần cơ sở lý luận về chương trình GDMN mới. Các công trình chủ yếu tập trung làm rõ vai
trò tổng thể của Hiệu trưởng trong quản lý thực hiện chương trình GDMN mới chứ không
đi sâu vào các nội dung cụ thể của quản lý hoạt động GD theo chủ đề.
muc đich cua nhom vơi thơi gia,ntên bac, vât chât và sự bất mãn cá nhân ít nhất . Vơi tư
cach thưc hanh thi cach quan ly la môt nghê thuât, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là
môt khoa hoc.
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng hoạ
t đông quan ly
la tác đông co đinh hương, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngươi quản lý) đến khách thể
quản lý (ngươi bi quan ly ) trong một tổ chưc nhăm cho tô chưc vân hành và đạt được mục
đích của tổ chức.
9
Nghiên cưu cac đinh nghia trên chung ta co thê nhân thây măc du cac tac giả có các
quan niệm khác nhau về quản lý nhưng họ đều th ống nhất ở một số điểm là:
+ Quản lý luôn luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống gồm các yếu :tốchủ
thê quan ly, khách thể quản lý và mục đích hay mục têu chung của công tác quản lý do chu thê
quan ly ap đăt hay do yêu câu khachuqan cua xa hôi hoăc do co sư cam kêt thoa thuân giưa chu
thê quan ly va khach thê quan ly, tư đo nay sinh cac môi
quan hê tương tac vơi nhau giưa chu thê quan ly va khach thê quan. ly
+ Bản chất của hoạt động quản lý là cách thức tác động (tô chưc , điêu khiên, chỉ
huy ) hơp quy luât cua chu thê quan ly đên khach thê quan ly trong môt tô chưc nhăm lam
cho tô chưc vân hanh đat hiêu qua mong muôn va đat đươc muc têu đê ra.
Như vây, quản lý là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội . Chủ thể quản lý và
khách thể quản lý luôn có mối quan hệ tác động qua lại và chịu tác đông cua môi trương .
Con ngươi la yêu tô trung tâm cua hoat đông qua n ly vi thê quan ly vưa la môt khoa hoc,
vưa la môt nghê thuât.
Quản lý là khoa học vì các hoạt động quản lý luôn là một hoạt động có tổ chưc, có
định hướng trên những quy luật , nhưng nguyên tăc va phưong phap hoạt đông cu thê .
có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt
xích của hệ thống nhằm đảm bảo việc hình thành nhân cách cho các thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như quy luật chung của quá
trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ. Quản lý giáo dục tồn tại ở tầm
vĩ mô khi ta xem xét nó đối với một nền giáo dục hay một hệ thống giáo dục. Ngược lại,
trên quy mô một nhà trường quản lý giáo dục được coi là ở tầm vi mô.
Nhận xét về bản chất của quản lý giáo dục nhiều nhà nghiên cứu cho rằng quản
lý giáo dục vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật. Đó là khoa học, nghệ thuật của việc
điều khiển, phối hợp các bộ phận, các phần tử của hệ thống giáo dục để đưa hệ thống đạt
được những trạng thái phát triển mới theo yêu cầu của xã hội.
11
Về chức năng của quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng có bốn chức năng
chính: kế hoạch hóa, tổ chức, điều khiển, kiểm tra. Tác giả Trần Kiểm đã chỉ ra rằng kế
hoạch hóa là hành động đầu tiên của người quản lý. Kế hoạch chính là căn cứ pháp lý quy
định thành công của tổ chức. Kế đó là chức năng tổ chức. Thực hiện chức năng này người
quản lý phải hình thành bộ máy, quy định chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, định rõ
mối quan hệ giữa chúng. Điều hành là bước tiếp theo của người quản lý, ở khâu này người
quản lý phải vận dụng khéo léo các phương pháp và nghệ thuật quản lý để mọi việc diễn ra
suôn sẻ theo kế hoach đã dự kiến. Cuối cùng, người quản lý thực hiện chức năng kiểm tra
nhằm đánh giá việc thực hiện các mục têu đã đề ra. [1.18]
Một cách khái quát có thể thấy rằng quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý
thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá
trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.3. Hoạt động giáo dục theo chủ đề
Để hiểu thế nào là giáo dục theo chủ đề trước hết chúng ta cần tiếp cận khái niệm
“Dạy học tích hợp”. Bởi giáo dục theo chủ đề thực chất là một trong những hình thức của
dạy học tích hợp.
nối các kiến thức. Đó là quy luật tch hợp tất yếu của tiến trình học tập chân chính. Cụ thể,
sự thâm nhập có tnh chất tìm tòi khám phá của học sinh vào quá trình kiến tạo kiến thức,
học tập có ý nghĩa (meaningful learning), học sâu sắc và ứng dụng (deep learning) được
xem là chủ yếu đối với việc dạy và học hiệu quả. Và cách tiếp cận tìm tòi - khám phá này
khuyến khích học sinh thông qua quá trình tìm kiếm tch cực, sẽ kết hợp hơn là mở
rộng các kiến thức rời rạc. Nhiều nghiên cứu ứng dụng tâm lý học nhận thức vào giáo dục
đã khẳng định: mối liên hệ giữa các khái niệm đã học được thiết lập nhằm bảo đảm cho
mỗi học sinh có thể huy động một cách hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình để
giải quyết tình huống, và có
13