ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG
PHẠM THỊ THU TRANG
TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY
NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số:60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng - Năm 2018
ROA:
Tỷ suất sinh lời của tài sản
RE:
Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản
ROE:
Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Tobin’s Q:
Tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài sản
FEM:
Mô hình tác động cố định
REM:
Mô hình tác động ngẫu nhiên
OLS:
Phương pháp hồi quy dữ liệu chéo
CSH:
GROW:
Tốc độ tăng trưởng của công ty
AGE:
Tuổi của công ty
LSDV:
Phương pháp ước lượng hồi quy biến giả tối thiểu
FE:
Ước lượng tác động cố định
NĐT:
Nhà đầu tư
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................iv
MỞ ĐẦU.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................3
2.1.2. Mô hình nghiên cứu....................................................................32
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU........................................................34
2.2.1. Thu thập dữ liệu...........................................................................34
2.2.2. Xử lý dữ liệu................................................................................36
2.2.3. Xây dựng ma trận hệ số tương quan.............................................37
2.2.4. Lựa chọn biến đưa vào mô hình..................................................37
2.2.5. Ước lượng các tham số của mô hình...........................................37
2.2.6. Kiểm định sự phù hợp của mô hình............................................37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.....................................................................38
CHƯƠNG 3..........................................................................................39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH..........39
3.1. THỐNG KÊ MÔ TẢ......................................................................39
3.2. PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN.......................................................41
3.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NHÀ
NƯỚC, SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI VÀ SỰ TỒN TẠI CỦA CỔ ĐÔNG LỚN
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY........................................42
3.3.1. Tác động của sở hữu nhà nước đến hiệu quả hoạt động (Q, ROE,
ROA)...............................................................................................................42
3.3.2. Tác động của sở hữu nước ngoài đến hiệu quả hoạt động (Q,
iii
ROE, ROA).....................................................................................................45
3.3.3. Tác động của sự tồn tại cổ đông lớn đến hiệu quả hoạt động (Q,
ROE, ROA).....................................................................................................49
3.3.4. Tác động của sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài và sự tồn tại
cổ đông lớn đến hiệu quả hoạt động (Q, ROE, ROA).....................................50
3.10.
3.11.
3.12.
3.13.
3.14.
Tên bảng
Tổng hợp giả thuyết
Thống kê mô tả của các biến trong mô hình
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Tác động của GOV tới Q
Tác động của GOV tới ROA
Tác động của GOV tới ROA sau khi loại biến
LOGAGE
Tác động của GOV tới ROE
Tác động của FORG tới Q
Tác động của FORG tới Q sau khi loại biến
LOGAGE
Tác động của FORG tới ROA
Tác động của FORG tới ROA sau khi loại biến
LOGAGE
Tác động của FORG đến ROE
Tác động của sự tồn tại cổ đông lớn đến Q, ROA,
ROE
Tác động đồng thời của GOV, FORG, BLOCK
đến Q, ROA, ROE
So sánh cấu trúc sở hữu của 2 nhóm công ty
Trang
32
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tại Việt Nam, quá trình cổ phần hóa được thực hiện từ năm 1992 đã giúp
thay đổi cơ cấu sở hữu của công ty nhà nước bằng cách bán một phần cổ phần
cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, với mục tiêu cải thiện hiệu quả hoạt
động của công ty. Điều này cho thấy, sở hữu tư nhân và nước ngoài đã đóng
một vai trò trọng yếu trong việc cải thiện nền kinh tế của Việt Nam.
Tháng 10 năm 2014, Hội nghị Trung ương 3 khóa XI đã quyết định tái
cơ cấu nền kinh tế đến năm 2020, tập trung ưu tiên vào ba lĩnh vực quan trọng
nhất là tái cơ cấu đầu tư với trọng tâm là đầu tư công; cơ cấu lại thị trường tài
chính với trọng tâm là tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ
chức tài chính; tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là các tập
đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước. Thoái vốn nhà nước và thu hút vốn
đầu tư nước ngoài là một trong những vấn đề đang được quan tâm ở Việt Nam
hiện nay trong quá trình tái cơ cấu nền kinh tế. Vậy việc thoái vốn nhà nước
và gia tăng sở hữu nước ngoài có tác động như thế nào đến các công ty niêm
yết. Để trả lời cho câu hỏi này, các nghiên cứu về tác động của cấu trúc sở
hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty là rất cần thiết trong quá trình tái cơ
cấu này.
Trên thế giới các nghiên cứu về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và
hiệu quả hoạt động đã xuất hiện từ rất sớm và có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến
hoạt động của các công ty tại các quốc gia phát triển như Mỹ và các quốc gia
tại châu Âu. Đa số các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác động của cấu
trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty cho thấy ảnh hưởng ngược
chiều của sở hữu nhà nước và ảnh hưởng thuận chiều của sở hữu nước ngoài
lên hiệu quả hoạt động của công ty trên các thị trường này. Tuy nhiên, có một
Nam. Việc nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động
3
trong các công ty Việt Nam là rất cần thiết, đặc biệt cho các công ty, các nhà
lập pháp, các học giả và Chính phủ.
Xuất phát từ những lí do đó mà tác giả xin chọn đề tài: “Tác động của
cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên
Sàn Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt
động của công ty.
- Nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của
các công ty niêm yết trên Sàn Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đề xuất các khuyến nghị đối với công ty, chính phủ và các chủ thể có
liên quan về tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt động của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của cấu trúc sở hữu đến hiệu quả hoạt
động của công ty.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung đề tài: Nghiên cứu tác động của cấu trúc sở hữu
đến hiệu quả hoạt động của các công ty phi tài chính niêm yết trên Sàn Giao
dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, người nghiên cứu xác định cơ cấu
cổ đông theo: cổ đông nhà nước, cổ đông nước ngoài và sự tồn tại của các cổ
đông lớn.
+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu với các công ty phi tài chính
được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh.
+ Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG
CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY
1.1. CẤU TRÚC SỞ HỮU CỦA CÔNG TY
1.1.1. Khái niệm
Cấu trúc sở hữu được hiểu là sự phân bổ vốn chủ sở hữu theo quyền, có
mối tương quan tỷ lệ với vốn chủ sở hữu được nắm giữ bởi các chủ sở hữu.
Cấu trúc sở hữu có ảnh hưởng rất quan trọng trong việc điều hành công ty do
nó tác động đến việc ra quyết định của các nhà quản lý [3].
Các thành phần của cấu trúc sở hữu tác động đến thành quả hoạt động
của công ty như tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, sở hữu của ban điều
hành, kiêm nhiệm chức danh chủ tịch Hội đồng quản trị - Tổng giám đốc,
mức độ tập trung sở hữu, tỷ lệ sở hữu của nhà nước, tỷ lệ nữ trong ban điều
hành công ty, phẩm chất của người điều hành là các yếu tố được quan tâm lớn
nhất. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này lên thành quả hoạt
động của các công ty ở từng quốc gia cụ thể có những kết quả khác biệt.
1.1.2. Phân loại
a. Theo quyền kiểm soát hay mức độ tập trung, cấu trúc sở hữu được
phân thành 2 loại là cấu trúc sở hữu tập trung và cấu trúc sở hữu phân tán
- Cấu trúc sở hữu tập trung là cấu trúc trong đó một cá nhân hoặc tổ chức
hoặc một nhóm cá nhân liên quan sở hữu phần lớn vốn chủ sở hữu của một
công ty và có quyền chi phối các quyết định của công ty. Cấu trúc tập trung
thường được xem là hệ thống nội bộ. Những cổ đông lớn thường kiểm soát và
chi phối lớn đến cách thức công ty vận hành bằng cách tham gia hội đồng
mức độ liên kết của A và B trong việc kiểm soát C. Nó giúp các công ty gia
tăng mức độ liên kết, cam kết và hợp tác thực hiện chiến lược, nhưng nếu
năng lực kiểm soát việc thực thi pháp luật không cao có thể sẽ dẫn đến tình
trạng các công ty liên kết vi phạm quyền lợi cổ đông nhỏ.
7
1.1.3. Các hình thức cấu trúc sở hữu
Để công ty hoạt động có hiệu quả, nhất thiết phải xác định được cơ cấu sở
hữu của công ty, từ đó hoạch định hệ thống quản lý phù hợp với từng hình thức
sở hữu.
Cơ cấu sở hữu của công ty được phân định thành các hình thức cơ bản
như sau1:
a. Hình thức cấu trúc sở hữu toàn diện 100% vốn chủ sở hữu
Các đơn vị được hình thành theo hình thái sở hữu này phụ thuộc hoàn
toàn vào công ty mẹ, tuân thủ hoàn toàn các quyết định của công ty mẹ mà
không được phản kháng. Các phòng ban chức năng của các đơn vị trực thuộc
trong hình thái sở hữu này thực chất là “cánh tay nối dài” của các phòng ban
công ty mẹ. Việc quản lý vốn sở hữu hoàn toàn trực tiếp do bộ máy quản lý
của công ty mẹ thực hiện.
b. Hình thức cấu trúc sở hữu toàn diện có phân định
Cấp độ quản lý giảm dần đối với hình thái sở hữu toàn diện có phân
định. Về nguyên tắc, trong hình thái sở hữu này, công ty con cũng vẫn phải
tuân thủ hoàn toàn các quyết định của công ty mẹ, tuy nhiên cách thức quản
lý đối với công ty con là thông qua người đại diện vốn chủ sở hữu của công ty
mẹ. Mỗi đại diện này sẽ được ủy quyền quản lý vốn với tỷ lệ khác nhau tương
ứng với tỷ lệ biểu quyết khác nhau. Do đó, để thi hành các quyết định của
công ty mẹ tại công ty con, phải thông qua quyết định của Chủ tịch công ty
hoặc Hội đồng thành viên của công ty con.
phương pháp quản lý nguồn vốn sở hữu phù hợp để không những tránh thất
thoát mà còn tạo ra lợi nhuận cho công ty.
1.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
1.2.1. Khái niệm
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực,
vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định, nó biểu hiện mối quan hệ
9
tương quan giữa kết quả thu được và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó,
phản ánh được chất lượng của hoạt động kinh tế đó”2.
Như vậy, hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể
hiện mối quan hệ giữa “Kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”. Hiệu quả hoạt động
của công ty thường được xem xét trên hai góc độ là hiệu quả kinh doanh và
hiệu quả tài chính. Trong đó, hiệu quả kinh doanh so sánh trên cơ sở đầu ra
(sản phẩm, dịch vụ) với đầu vào (vốn, chi phí, lao động, vật liệu,…) còn hiệu
quả tài chính là hiệu quả gắn với cơ cấu nguồn vốn, chính sách tài trợ (vay bao
nhiêu, nguồn vốn ở đâu) sao cho chi phí sử dụng vốn bình quân là thấp nhất.
Hiệu quả được xem xét giữa mối quan hệ đầu ra là kết quả của doanh
nghiệp (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm…) với đầu vào
là các nguồn lực sử dụng (tài sản, vốn chủ sở hữu, nguồn nhân lực…)3.
Hiệu quả kinh doanh thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả (đầu ra) và
nguồn lực hoặc chi phí (đầu vào) để tạo ra kết quả trong một thời kỳ và được
tính như sau
Hiệu quả
=
hoạt động của công ty như Monsen (1968), Palmer (1973), Thomsen và
Pedersen (1996) đều cho rằng để đánh giá hiệu quả hoạt động nên sử dụng
các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời như ROA, ROE.
Ngoài ra, Stano (1976), Chen, Hexter và Hu (1993), Cho (1998), và
Vishny (1988) cho rằng nên sử dụng chỉ số Tobin’s Q là một chỉ số giá trị thị
trường của tài sản công ty thể hiện đánh giá của thị trường đối với công ty.
Tuy nhiên, một số nghiên cứu của Demsetz và Lehn (1985), McConnell và
Servaes (1990), Denis (1994) cho rằng nên sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu
ROA, ROE và Tobin’s Q để đánh giá.
a. Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) được xác định như sau:
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
x 100%
= biết 100 đồng tài sản bình quân tạo ra
Chỉ tiêuROA
này cho
bao nhiêu đồng
Tổng tài sản bình quân
lợi nhuận trước thuế (sau thuế), chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài
sản càng lớn.
Tỷ suất sinh lời của tài sản có thể được viết lại theo phương trình
Dupont như sau:
ROA =
Hay
Lợi nhuận trước
thuế (sau thuế)
Tổng doanh thu
11
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) phản ánh hiệu quả tài
chính của công ty được xác định như sau:
Lợi nhuận sau thuế
x 100%
=
ROE
Chỉ tiêu ROE cho biết Vốn
100 đồng
hữu bình quân tạo ra bao
chủ sởvốn
hữuchủ
bìnhsởquân
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu càng cao thì khả năng sinh lời của vốn
chủ sở hữu càng lớn.
Phân tích ROE theo mô hình Dupont như sau:
ROE =
Hay
Lợi nhuận
sau thuế
Doanh thu
Lợi nhuận
thuần
sau thuế
quân
ROE =
Hay
Việc khai triểnx Dupont
ROE tài
chosản
ta thấy
mối liên hệ giữa
tỷ suất
x (1-T)/(1-Tỷ
suất nợ)
Hiệu đối
suấtvới
sử dụng
sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE) với tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và hiệu
suất sử dụng tài sản. Hay khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) và hiệu
quả hoạt động kinh doanh có mối quan hệ với nhau.
Các tỷ số ROA và ROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất
kinh doanh và phản ánh khả năng lợi nhuận mà công ty đã đạt được trong các
kỳ kế toán đã qua. Hai chỉ tiêu này là cách nhìn về quá khứ hoặc đánh giá khả
năng lợi nhuận ngắn hạn của công ty (Hu và Izumida, 2008).
c. Chỉ số Tobin’s Q (Q)
Đối với các công ty niêm yết, chỉ số Tobin’s Q rất thông dụng như là
công cụ đánh giá tốt về hiệu quả công ty. Chỉ số Tobin’s Q được xem là một
thước đo tương lai về hiệu quả hoạt động của công ty vì nó có thể phản ánh
giá trị thị trường của tài sản của một công ty (Dezsõ và Ross, 2015). Q của
Tobin được định nghĩa là tỷ số giữa giá trị thị trường và giá trị thay thế của tài
sản (Brainard và Tobin, 1968; Tobin, 1969; Perfect và Wiles, 1994; Choi và
trưởng trong tương lai của công ty. Hiệu quả hoạt động của các công ty có thể
được đánh giá thông qua các tỷ số trên kết hợp lại đê có cái nhìn bao quát hơn
về hiệu quả hoạt động của công ty.
1.3. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.3.1. Sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động công ty
Capobianco và Christiansen (2014) cho rằng tác động bất lợi của sở hữu
nhà nước cho hoạt động công ty là bởi vì sở hữu nhà nước có các mục tiêu
khác nhau so với những người chủ sở hữu khác. Mục tiêu của cổ đông phổ
thông là tối đa hóa giá trị công ty. Tuy nhiên, sở hữu nhà nước có thể có
những mục tiêu về xã hội (ví dụ để tăng việc làm) hoặc về chính trị (ví dụ để
ngăn chặn sự xâm nhập của các nhà đầu tư nước ngoài và bảo vệ sản xuất
trong nước). Shleifer (1998) cũng cho rằng sở hữu nhà nước có chi phí đại
diện cao, thường từ quản trị công ty yếu kém, và do đó mà sở hữu nhà nước
có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty.
13
Bằng phương pháp hồi quy sử dụng sở hữu nhà nước là một trong nhiều
biến độc lập, bao gồm sở hữu của ngân hàng, các công ty phi tài chính, gia
đình, nhà đầu tư nước ngoài, chính phủ, nhà đầu tư có tổ chức, sử dụng dữ
liệu chuỗi thời gian 6 năm (1990-1995) với 2.610 công ty lớn nhất ở 12 nước
châu Âu, Thomsen và Pedersen’s (2000) cho thấy rằng, quyền sở hữu của
chính phủ có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty (được đo
lường bằng Q-Tobin và ROA). Đồng thời, các tác giả cũng cho thấy rằng nếu
cổ đông lớn nhất trong công ty là một gia đình, một công ty, hoặc chính phủ
thì tất cả các phần vốn này đều có tác động ngược đối với hiệu quả công ty (ví
dụ, vốn chính phủ tăng một đơn vị tương đương với hiệu quả tài chính giảm
một số đơn vị nhất định). Một ý nghĩa thực tế của nghiên cứu này là việc tái
cấu trúc cơ cấu sở hữu các công ty lớn nhất châu Âu là cần thiết nhằm tạo ra
sở hữu Nhà nước và sở hữu nước ngoài trong các công ty xây dựng niêm yết
và xét hiệu quả hoạt động theo các tiêu chí là Tobin’s Q, ROA và ROE. Tác
giả sử dụng kiểm định Hausman để kiểm tra dữ liệu thu được sẽ theo mô hình
nào giữa mô hình tác động cố định FEM và mô hình tác động ngẫu nhiên
REM. Thông qua kết quả kiểm định, cho thấy sở hữu Nhà nước có tác động
tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của công ty, trong khi đó sở hữu nước ngoài
có tác động tích cực tới hiệu quả hoạt động của công ty xây dựng niêm yết.
Kết quả kiểm chứng cũng cho thấy sở hữu Nhà nước và sở hữu nước ngoài có
mối quan hệ phi tuyến tính với hiệu quả hoạt động của công ty.
Võ Thị Hồng Diễm (2016) cũng có kết quả tương tự về mối quan hệ giữa
cấu trúc sở hữu, quản trị công ty và giá trị doanh nghiệp của các công ty phi
tài chính niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2008-2015, tác giả đã sử dụng
dữ liệu bảng được hồi quy theo ba phương pháp: phương pháp bình phương
nhỏ nhất, phương pháp ảnh hưởng cố định và phương pháp ảnh hưởng ngẫu
nhiên. Kết quả nghiên cứu cho thấy sở hữu Nhà nước tác động ngược chiều
lên hiệu quả hoạt động của công ty trên cả ROA và Tobin’s Q.
15
Đỗ và Wu (2017) đã phân tích dữ liệu của 134 công ty phi tài chính niêm
yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009
- 2015 và tìm thấy một mối quan hệ tích cực giữa sở hữu nhà nước và hiệu
quả hoạt động của công ty (được đo lường bằng ROA và ROE ).
Nhìn chung, quan điểm chi phối trong các nghiên cứu là các công ty cổ
phần hoạt động tốt hơn công ty nhà nước và quá trình cổ phần hóa công ty
nhà nước sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty. Một số kết quả
nghiên cứu tương tự củng cố lập luận trên như Gunasekarage et al. (2007),
Alfaraih et al. (2015), Megginson et al. (1994), Sun et al. (2002) và Le,
Chizema (2014) đều cho thấy một ảnh hưởng tiêu cực của sở hữu nhà nước
giảm.
Tại Việt Nam, Nghiên cứu của Phạm Hữu Hồng Thái (2016) về mối quan
hệ giữa sở hữu và hiệu quả hoạt động công ty xác định mối quan hệ giữa cấu
trúc sở hữu và giá trị của các công ty niêm yết tại Việt Nam để tìm ra những
nhân tố tác động đến giá trị công ty. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi
quy dữ liệu chéo (OLS) để tiến hành hồi quy bội với dữ liệu của 646 công ty
trên 2 Sàn chứng khoán tại Việt Nam trong 2 năm 2014 và 2015. Kết quả cho
thấy sở hữu Nhà nước dường như không tác động đến giá trị công ty, trong
khi đó, sở hữu tư nhân và sở hữu nước ngoài có tác động tích cực đến giá trị
công ty ở mức ý nghĩa 5%.
Bằng một phương pháp khác là phương pháp GMM, Anil V. Mishra và
Duc Nam Phung (2018) kiểm tra mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả
hoạt động của công ty bằng phương pháp GMM, đối với các công ty niêm yết
trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam, sử dụng 2.744 quan sát trong giai
đoạn từ 2007 đến 2015 cũng cho kết quả tương tự.
Mới đây nhất là bài nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Huệ, Đặng Tùng
Lâm (2017) nghiên cứu mối quan hệ giữa các nhân tố gồm cấu trúc sở hữu, đòn
bẩy tài chính và hiệu quả hoạt động với bộ dữ liệu toàn bộ các công ty niêm yết
17
trên hai Sàn Giao dịch chứng khoán ở Việt Nam trong khoảng thời gian 20072017. Với ba phương pháp chạy mô hình: phương pháp OLS; phương pháp sử
dụng biến trễ trong OLS; phương pháp cố định ảnh hưởng của Sàn giao dịch,
kết quả thực nghiệm cho thấy mối quan hệ ngược chiều của sở hữu Nhà nước
và mối quan hệ thuận chiều của sở hữu nước ngoài với hiệu quả hoạt động của
các công ty niêm yết, được đo lường bởi ROA. Thêm vào đó, nghiên cứu mối
quan hệ với đòn bẩy tài chính của các công ty cho thấy hàm ý về nhân tố trung
gian giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động.
Đa số các nghiên cứu đều cho thấy một mối quan hệ tích cực giữa sở hữu