BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
LÊ VÕ TẤN
MỞ RỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Tài chính và ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa hoc: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH
Đà Nẵng, Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học được nghiên cứu độc lập
của riêng tôi.
Các số liệu và dẫn chứng trong luận văn là đúng sự thật. Tôi xin chịu
hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu này.
Ngƣời cam đoan
LÊ VÕ TẤN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY DNN&V TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐẮKLẮK............................................ 45
2.2.1 Tổng quan về hoạt động cho vay DNN&V tại ngân hàng ............. 45
2.2.2. Thực trạng về dƣ nợ cho vay ......................................................... 46
2.2.3. Thực trạng về đa dạng chủng loại sản phẩm cho vay ................... 48
2.2.4. Thực trạng đa dạng về đối tƣợng khách hàng ............................... 50
2.2.5. Thực trạng về mở rộng mạng lƣới ................................................. 51
2.2.6. Thực trạng về kiểm soát chất lƣợng tín dụng ................................ 51
2.2.7. Những chính sách mà Vietcombank Đắk Lắk đã áp dụng trong mở
rộng cho vay đối với DNN&V thời gian qua .......................................... 52
2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QỦA ĐẠT ĐƢỢC VỀ MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ........................................................ 58
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................ 58
2.3.2. Những mặt chƣa đạt đƣợc về mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa ....................................................................................................... 60
2.3.3 Những nguyên nhân ........................................................................ 62
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐĂK LẮK .................................................... 73
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI
DNN&V .......................................................................................................... 73
3.1.1. Tiềm năng phát triển của DNN&V trên địa bàn tỉnh ĐắkLắk ..... 73
3.1.2. Định hƣớng mở rộng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Vietcombank Đắk Lắk ............................................................................. 76
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
DNN&V TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH ĐẮKLẮK ........................................................................................ 79
3.2.1. Nhóm giải pháp thị trƣờng ............................................................ 79
Thƣơng mại cổ phần
NH
:
Ngân hàng
NN
:
Nhà nƣớc
DN
:
Doanh nghiệp
TC
:
Tổ chức
TCKT
:
Tổ chức thƣơng mại thế giới
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 –
2013 ................................................................................................. 42
Bảng 2.2: Dƣ nợ cho vay và tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank Đắk Lắk từ
2009-2013........................................................................................ 42
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và kinh doanh ngoại tệ của
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 –2013 ................................... 43
Bảng 2.4: Hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ và chuyển tiền quốc tế của
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2011 –2013 .................................... 43
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động cho vay đối với DNN&V tại Vietcombank
Đắk Lắk từ năm 2009 – 2013 .......................................................... 46
Bảng 2.6: Tình hình dƣ nợ cho vay theo thời gian đối với doanh nghiệp tại
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 – 2013 ................................... 48
Bảng 2.7: Tình hình cho vay theo thời gian đối với DNN&V tại
Vietcombank Đắk Lắk từ 2009 – 2013 ........................................... 49
Bảng 2.8: Tình hình cho vay đối với DNN&V theo ngành kinh tế tại
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 – 2013 ................................... 51
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu tại Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 – 2013... 51
Bảng 3.0 Tình hình dƣ nợ cho vay theo thời gian tại Vietcombank Đắk Lắk
từ 2009-2013 ................................................................................... 58
trợ thích hợp, trong đó có chính sách hỗ trợ tài chính là cực kỳ quan trọng, nó
nhƣ là cú huých để có thể tạo lập và phát triển bền vững loại hình DN này.
Bên cạnh đó, DNN&V là lực lƣợng sản xuất chủ yếu của nền kinh tế
quốc dân, tạo ra từ 30%-90% GDP tùy vào mỗi quốc gia, thu hút một lực
lƣợng lớn lao động của xã hội, đƣợc Chính phủ các nƣớc rất quan tâm và tạo
mọi điều kiện để phát triển với nhiều hình thức hỗ trợ khuyến khích đầu tƣ đa
dạng, tín dụng đầu tƣ phát triển của hệ thống Ngân hàng thƣơng mại (NHTM)
là công cụ tài chính rất có hiệu qủa trong sự hình thành và phát triển
2
DNN&V. Vì vậy, cho vay đối với DNN&V là hoạt động cho vay chủ yếu của
các NHTM và tổ chức tín dụng trên thế giới. Tỷ trọng dƣ nợ cho vay đối với
DNN&V thƣờng chiếm 90% trên tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thƣơng mại thế
giới (WTO). Kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2007 các tổ chức tín dụng nƣớc
ngoài đƣợc mở ngân hàng 100% vốn nƣớc ngoài tại Việt Nam. Theo lộ trình
thì đến nay các ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc thành lập có toàn quyền thực hiện
tất cả các hoạt động ngân hàng nhƣ các NHTM trong nƣớc. Với thế mạnh của
những ngân hàng hiện đại, tiên tiến, có nhiều kinh nghiệm, sản phẩm đa dạng,
phong phú, tiềm lực tài chính hùng hậu nên các chiến lƣợc kinh doanh mà họ
đƣa ra trong thời gian qua đối với thị trƣờng Việt Nam đang phát huy hiệu
quả, gây ra áp lực cạnh tranh mạnh mẽ đối với các NHTM Việt Nam. Đặc
biệt các ngân hàng nƣớc ngoài đang tập trung tấn công vào thị trƣờng bán lẻ
từ đó chuyển sang mở rộng cho vay đối với các DNN&V của Việt Nam.
Chiến lƣợc này hết sức đúng đắn bởi vì DNN&V chiếm trên 95% doanh
nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, đóng góp hơn 40% GDP, tạo ra hàng
triệu việc làm, đang đƣợc NN đặc biệt quan tâm và có nhiều chính sách để hỗ
trợ cho các doanh nghiệp này phát triển nên đây sẽ là khoảng trống rất lớn mà
- Nghiên cứu cơ sở lý luận mở rộng cho vay của các NHTM nói chung
và cho vay đối với các DNN&V nói riêng
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động cho vay đối với
DNN&V tại Vietcombank Đắk Lắk.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để mở rộng cho vay đối với
DNN&V tại Vietcombank Đắk Lắk.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: nghiên cứu phát triển, đẩy mạnh hoạt động cho
vay của các NHTM cho vay đối với DNN&V.
- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động cho vay đối với DNN&V tại
4
Vietcombank Đắk Lắk từ năm 2009 đến năm 2013 và đề ra giải pháp
cho những năm tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp luận duy vật biện chứng, phƣơng pháp luận nghiên cứu
duy vật lịch sử nhằm đánh giá vấn đề trên cơ sở khoa học, khách quan, theo
trình tự thời gian để đánh giá quá trình vận động của vấn đền một cách toàn
diện.
- Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp số liệu qua các năm tại cơ sở phân
tích, đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng cho vay đối với DNN&V tại
Vietcombank Đắk Lắk.
- Phƣơng pháp so sánh theo thời gian và theo không gian giữa các
NHTM trên cùng địa bàn nhằm đánh giá quá trình mở rộng và định vị hoạt
động cho vay đối với DNN&V của Vietcombank Đắk Lắk so với các NHTM
khác trên thị trƣờng.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
động cho vay đối với DNN&V cũng nhƣ gây dựng nên thƣơng hiệu đến với
DN. Do vậy, việc nghiên cứu mở rộng cho vay đối với DNN&V cần đƣợc
tiến hành một cách có khoa học. Để có thông tin cần thiết phục vụ cho việc
nghiên cứu luận văn, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin, tìm hiểu các tài
liệu nghiên cứu, các giáo trình, các luận văn thạc sĩ có nội dung tƣơng tự đã
đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình
hoàn thành luận văn.
Một số tài liệu nhƣ: Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thƣơng
mại, Nhà xuất bản Tài chính. TS. Hồ Diệu (2000), Tín dụng ngân hàng, Nhà
xuất bản Thống kê, TS. Võ THị Thuý Anh, Ths. Lê Phƣơng Dung (1997),
Nghiệu vụ ngân hàng hiện đại, NXB Tài chính. Từ những tài liệu mang tính
6
chất lý luận trên, tác giả đã có cái nhìn khái quát về công tác cho vay của
Ngân hàng thƣơng mại.
Luận văn của tác giả Trần Công Tân (2011) trong đề tài “Mở rộng tín
dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn thành phố Đà Nẵng”. Trong phần cơ sở lý luận tác giả
đã trình bày khá chi tiết về vai trò, chức năng của Ngân hàng thƣơng mại
cũng nhƣ phân chia khá rõ về các hoạt động tín dụng của Ngân hàng thƣơng
mại. Trên cơ sở lý 4 luận về các hoạt động cho vay của ngân hàng, tác giả đã
xây dựng các phƣơng thức và chỉ tiêu đánh giá kết quả mở rộng hoạt động
cho vay và là cơ sở để phân tích thực trạng mở rộng cho vay tại ngân hàng.
Qua việc phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm mở rộng
hoạt động cho vay tại ngân hàng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính thực tiễn
và có khả năng áp dụng vào thực tế để mở rộng hoạt động cho vay của ngân
hàng.
Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Kim Loan (2012) trong đề tài “Mở
trọng tâm của nội dung nghiên cứu, do vậy, đã chỉ ra những tồn tại đã ảnh
hƣởng đến quá trình mở rộng cho vay cũng nhƣ đề xuất giải pháp có tính khả
thi để mở rộng hoạt động cho vay DNN&V tại ngân hàng này.
Cẩm nang tín dụng Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam (2009) về
quy trình tín dụng tại Vietcombank, từ thực tế thu thập số liệu trong các Báo
cáo thƣờng niên: Từ năm 2008 - 2013 của Ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng
Việt Nam - Chi nhánh Đắk Lắk, để tác giả có thể thực hiện nghiên cứu thực
tiễn vấn đề tại Vietcombank Đắk Lắk.
Hiện nay tại Vietcombank Đắk Lắk tuy đã có một số đề tài nghiên cứu
về vấn đề này nhƣng chƣa góp phần giải quyết triệt để những vấn đề tồn tại
trong cho vay DNN&V tại chi nhánh và cũng chƣa theo kịp với những thay
đổi về thị trƣờng cho vay DNN&V tại tỉnh Đắk Lắk, nên tác giả quyết định
nghiên cứu vấn đề này.
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNN&V
CỦA NHTM
1.1.1. Khái quát hoạt động cho vay của NHTM
a. Khái niệm hoạt động cho vay
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó NHTM giao cho khách
hàng là tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục
đích cụ thể và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả
gốc và lãi.
định có những tổ chức và cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và có
những tổ chức và cá nhân tạm thời thiếu vốn. Đây là hiện tƣợng mang tính
chất tạm thời nhƣng xảy ra thƣờng xuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế
nào, làm nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết đƣợc vấn đề
điều hoà vốn và chính hoạt động của các NHTM đã góp phần giải quyết tốt
nhu cầu này.
NHTM với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung phân
phối lại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã góp phần
điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp không bị gián đoạn. Đa phần doanh nghiệp có nhu cầu dùng
vốn vay ngân hàng để bổ sung vào vốn lƣu động, đầu tƣ xây dựng nhà xƣởng,
mua sắm máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ hiện đại, đổi mới dây chuyền
sản xuất để giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lƣợng sản phẩm giúp doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Khi doanh nghiệp làm ăn
10
có hiệu quả và có nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh họ có
điều kiện để trả nợ ngân hàng và tiếp tục có nhu cầu vay vốn ngân hàng để
mở rộng sản xuất, kinh doanh hoặc khi có nguồn vốn dƣ thừa họ có thể gửi
cho ngân hàng để lấy lãi, điều này giúp NHTM có thể phát triển hoạt động
kinh doanh của mình.
b. Các loại hình cho vay và phương thức cho vay
* Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay:
Cho vay để sản xuất kinh doanh: Mục đích của loại cho vay này là
NHTM cho các cá nhân và tổ chức vay để phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lƣu động để mua vật tƣ, nguyên
liệu, hàng hoá, công cụ dụng cụ, xăng dầu, trả lƣơng công nhân, thanh toán
các dịch vụ liên quan đến sản xuất kinh doanh nhƣ tiền điện, nƣớc, dịch vụ
nhƣ tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho vay này
đƣợc áp dụng khi NHTM đánh giá thấy rằng khách có thể khó khăn trong sản
xuất, kinh doanh, nguồn thu nhập của khách hàng từ các dự án, phƣơng án
không chắc chắn, tình hình tài chính không lành mạnh…thì NHTM yêu cầu
khách hàng phải bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo. Sự đảm bảo này là cơ
sở pháp lý để NHTM có thêm nguồn thu bổ sung trong việc thu hồi vốn vay
khi lợi nhuận của phƣơng án, dự án không đủ để trả nợ theo tính toán ban đầu
của NHTM .
Cho vay không có đảm bảo: Là khoản cho vay mà NHTM không nắm
giữ tài sản thế chấp, cầm cố của ngƣời đi vay hoặc nhận sự bảo lãnh của bên
thứ ba để xử lý nhằm thu hồi nợ mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách
hàng. Loại vay này chỉ áp dụng cho các khách hàng đã có quan hệ lâu dài với
ngân hàng, có tình hình sản xuất kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành
mạnh, có uy tín trong việc trả nợ và ngân hàng có thể giám sát đƣợc một phần
hoạt động kinh doanh của khách hàng nhƣ thanh toán tiền mua bán vật tƣ,
hàng hoá qua tài khoản của khách hàng mở tại chính ngân hàng cho vay hoặc
12
khách hàng phải cung cấp các hợp đồng, hoá đơn mua bán hàng hoá cho ngân
hàng trƣớc khi thực hiện khoản vay.
* Dựa theo hình thức hình thành khoản vay:
Cho vay trực tiếp: Đây là các khoản cho vay khi ngƣời đi vay trực tiếp
đến NHTM xin vay vốn, đồng thời ngƣời đi vay cũng trực tiếp đến NHTM để
trả nợ. NHTM trực tiếp chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở
những điều kiện mà hai bên thoả thuận.
Cho vay gián tiếp: Đa phần hoạt động cho vay của NHTM là cho vay
trực tiếp, tuy nhiên trong một số trƣờng hợp nhƣ món vay nhỏ và ngƣời vay
ở cùng một tổ, nhóm, đội, hội thì NHTM có thể áp dụng hình thức cho vay
khách hàng thành hai nhóm đó là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh
nghiệp. Trong khách hàng doanh nghiệp thì còn phân chia thành doanh
nghiệp siêu nhỏ, DNN&V, doanh nghiệp khác.
DNN&V là nhóm khách hàng rất đa dạng và phức tạp về loại hình công
ty, ngành nghề kinh doanh, qui mô sản xuất, trình độ quản lý, trình độ lao
động…Vì vậy để có thể quản lý tốt nhất nhóm khách hàng chiến lƣợc này các
NHTM cần phải phân chia thành các nhóm khách hàng nhỏ hơn theo tiêu chí
có các tƣơng đồng về trình độ lao, trình độ quản lý, thị trƣờng, môi trƣờng sản
xuất kinh doanh…Từ đó xác định đƣợc đặc điểm riêng của từng nhóm ngành
nghề, xu hƣớng phát triển, nhu cầu vốn, trình độ quản lý…để có chiến lƣợc
đầu tƣ hợp lý và có chính sách riêng đối với từng nhóm. Có thể chia các
DNN&V thành ba nhóm theo ngành sản xuất (ba đoạn thị trƣờng) nhƣ sau:
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản: Đây là nhóm ngành nghề đỏi hỏi
phải có lực lƣợng lao động nhiều nhƣng giá nhân công phải rẻ. Là ngành nghề
kinh doanh phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, thị trƣờng tiêu thụ không
ổn định và có tính thời vụ. Khi cho vay đối với nhóm khách hàng này cần
phải chú ý đến tính thời vụ và việc xác định thời gian vay vốn phải theo đúng
chu kỳ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
14
Công nghiệp và xây dựng: Nhóm ngành này rất quan trọng đối với nền
kinh tế nhất là các quốc gia đang phát triển. Nhu cầu vốn chủ yếu là vốn
trung, dài hạn để đầu tƣ máy móc thiết bị. Hoạt động sản xuất kinh doanh có
tính ổn định tƣơng đối cao, thu hút lực lƣợng lao động lớn và phải qua các lớp
đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, ngƣời đứng đầu phải có trình độ chuyên môn
cao và am hiểu thị trƣờng. Khi đầu tƣ vào thị trƣờng này đòi hỏi cán bộ ngân
hàng phải có hiểu biết chuyên sâu về lĩnh vực định đầu tƣ và phải có tầm nhìn
để phân tích thị trƣờng trong dài hạn, tránh hoặc giảm bớt đầu tƣ vào những
Trong phần các hình thức cho vay của ngân hàng thì doanh nghiệp nhỏ
và vừa đƣợc để cập dƣới tiêu thức phân loại là đối tƣợng cho vay.
Theo Liên minh Châu Âu, DNN&V là doanh nghiệp có số lƣợng công
nhân không vƣợt quá 250 ngƣời. Tại Úc, DNN&V là doanh nghiệp có số
lƣợng công nhân tối đa không vƣợt quá 300 ngƣời, còn tại Mỹ là không quá
1.000 ngƣời.
Theo định nghĩa của Ngân hàng Thế giới(WB) thì DNN&V là những
doanh nghiệp có qui mô nhỏ bé về phƣơng diện vốn, lao động, doanh thu.
DNN&V có thể chia thành ba loại đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp
nhỏ và doanh nghiệp vừa. Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao
động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10 đến dƣới 50
ngƣời, doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở Việt Nam: theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của
Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đã đƣa ra khái
niệm: “ DNN&V là những cơ sở sản xuất kinh doanh nghiệp độc lập, có đăng
ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không qua 10 tỷ
đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 ngƣời”
Như vậy, DNN&V ở Việt Nam bao gồm:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật
doanh nghiệp Nhà nƣớc.
16
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký kinh doanh theo Nghị định
02/2000/NĐ- CP ngày 03/02/2000 về đăng ký kinh doanh .
* Nhƣng đến Năm 2009, Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP, về trợ giúp phát triển DNN&V để thay thế Nghị định
90/2001/NĐ-CP. Trong nghị định này có điểm khác về định nghĩa DNN&V
từ DNN&V.
- Thứ hai: Năng động, nhạy bén và dễ dàng thích ứng với thay đổi của
thị trƣờng, đây là một lợi thế nổi trội của DNN&V, do hoạt động với quy mô
nhỏ nên khả năng thay đổi, ứng biến nhanh với nhu cầu thị trƣờng, các
DNN&V có thể dễ dàng điều chỉnh phƣơng hƣớng kinh doanh, cơ cấu sản
phẩm, cũng nhƣ tăng giảm số lƣợng công nhân, nhân viên, có khả năng sản
xuất kinh doanh trong lĩnh vực mà DN lớn không quan tâm. Đứng trên giác
độ thƣợng mại thì nhờ tính năng động này mà các DNN&V dễ dàng tìm kiếm
thị truờng ngỏ ngách và gia nhập thị truờng này khi công việc kinh doanh có
thể thu nhiều lợi nhuận hoặc rút ra khỏi thị trƣờng một cách nhanh chóng khi
công việc kinh doanh trở nên khó khăn và kém hiệu qủa. Điều này đặt đối với
nền kinh tế đang chuyển đổi, nền kinh tế đang phát triển, đặc biệt trong giai
đoạn các nền kinh tế đang gặp khó khăn và khủng hoảng.
- Thứ ba: Dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên phân tách nhỏ lẻ của xã
hội, Các DNN&V hoạt động với quy mô nhỏ nằm rải rác trên tất cả các khu
vực lãnh thổ các quốc gia nên dễ dàng tiếp cận các nguồn tài nguyên phân tán
trong xã hội để phát triển sản xuất kinh doanh trong điều kiện khó khăn, khan
hiếm về nguồn lực tập trung cho các DNN&V. Các loại hình DNN&V dễ
dàng tiếp cận với các nguồn vốn trong dân, nguồn lao động sẵn, mặt sản xuất
kinh doanh, tận dụng phát triển tối đa các nguồn lực sẵn có ở các địa phƣơng,
vùng trong cả nuớc.