Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh daklak (vietcombank daklak) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
********

BÙI MINH KÍNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
(VIETCOMBANK DAKLAK)

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

-Đắk Lắk, tháng 08 năm 2012-


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
********

BÙI MINH KÍNH

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
(VIETCOMBANK DAKLAK)
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Mã số : 60.34.20


CHƯƠNG 1:

NHỮNG VẦN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO VAY DNN&V CỦA NHTM

6

1.1.Tổng quan về hoạt động cho vay đối với DNN&V của NHTM

6

1.1.1.Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM

6

1.1.2. Tổng quan về DNN&V

12

1.1.3. Quy trình cho vay của NHTM đối với DNN&V

18

1.2. Phát triển hoạt động cho vay DNN&V trong NHTM

24

1.2.1. Khái niệm của phát triển cho vay DNN&V

24


2.1.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy

43


2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh

45

2.1.4. Những chính sách mà đã áp dụng trong việc phát triển cho vay
DNN&V trong thời gian qua
2.2.Thực trạng cho vay DNN&V tại Vietcombank DakLak

51
55

2.2.1. Tổng quan về hoạt động cho vay DNN&V tại ngân hàng

55

2.2.2. Thực trạng phát triển cho vay DNN&V theo đối tượng cho vay

56

2.3. Đánh giá kết quả đạt đuợc về phát triển cho vay đối với DNN&V 62
2.3.1.Kết quả đạt được

62


3.2.1.Nhóm giải pháp thị trường

86

3.2.2.Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách tín dụng

91

3.2.3.Nhóm giải pháp liên quan đến phân công, phân quyền của quy trình 94
3.2.4.Nhóm giải pháp liên quan đến nhân sự
3.3. Một số kiến nghị

100
102

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

102

3.3.2. Đối với DNN&V

106

3.3.3. Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

108

KẾT LUẬN

113

: Khách hàng
: Tài sản bảo đảm
: Việt Nam
: Chi nhánh
: Tổ chức thương mại thế giới
: Tổng sản phẩm quốc nội


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Bảng 2.1

Tiêu đề

Tình hình huy động vốn của Vietcombank DakLak từ

Trang
46

năm 2007-2011
Bảng 2.2

Dư nợ cho vay và tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank DakLak

47

năm 2007-2011
Bảng 2.3

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh


của Vietcombank DakLak từ năm 2007-2011
Bảng 2.8

Tình hình cho vay theo thời gian đối với DNN&V tại

60

Vietcombank DakLak từ năm 2007-2011
Bảng 2.9

Tình hình cho vay đối với DN theo ngành kinh tế tại

61

Vietcombank DakLak từ năm 2007-2011
Bảng 3.0

Tình hình dư nợ cho vay theo thời gian của Vietcombank
DakLak từ năm 2007-2011

64


DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Số hiệu đồ thị
Đồ thị 2.1

Tên đồ thị
Tăng trưởng lợi nhuận trước thuế của


23

Hình 1.2

Sơ đồ mô hình tổ chức của Vietcombank

43

DakLak


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V)
có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội
của địa phương nói riêng và quốc gia nói chúng. DNN&V được đánh giá
là hình thức tổ chức kinh doanh thích hợp của thị trường, có những ưu thế
về tính năng động, linh hoạt thích ứng nhanh với yêu cầu thị trường và là
phương tiện hiệu qủa giải quyết công ăn việc làm, đồng thời phát triển
mạnh loại hình doanh nghiệp hiện nay phù hợp với xu hướng hội nhập
kinh tế quốc tế mà đặc biệt là Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại
thế giới (WTO). Tuy nhiên Việt Nam xuất phát là một nền kinh tế đang
phát triển, công nghệ lạc hậu, sản xuất manh mún nên các doanh nghiệp
(DN) của nước ta chủ yếu là quy mô nhỏ và vừa, tư liệu sản xuất, công
nghệ cùng với trình độ sản xuất ở mức yếu kém so với các nước trong khu
vực và trên thế giới.
Trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế hiện nay để các DN nói

đang tập trung tấn công vào thị trường bán lẻ từ đó chuyển sang mở rộng
cho vay đối với các DNN&V của Việt Nam. Chiến lược này hết sức đúng
đắn bởi vì DNN&V chiếm trên 95% doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt
Nam, đóng góp hơn 40% GDP, tạo ra hàng triệu việc làm, đang được NN
đặc biệt quan tâm và có nhiều chính sách để hỗ trợ cho các doanh nghiệp
này phát triển nên đây sẽ là khoảng trống rất lớn mà các ngân hàng nước
ngoài đang cố gắng chiếm lĩnh. Trong khi đó các NHTM Việt Nam lâu
nay không mặn mà với phân khúc thị trường này mà chỉ tập trung cho vay
các doanh nghiệp có quy mô lớn, các doanh nghiệp Nhà nước, các tập
đoàn, tổng công ty mặc dù trên thực tế các doanh nghiệp này ngày càng
làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ, lãi giả lỗ thật kéo theo hoạt động cho vay
đối với các doanh nghiệp này của ngân hàng gặp nhiều rủi ro. Vì vậy các
NHTM Việt Nam cần phải nhanh chóng thay đổi chiến lược kinh doanh


3

nhất là chiến lược cho vay đối với các DNN&V để có thể vượt qua cuộc
cạnh tranh khốc liệt này.
Trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
chi nhánh Daklak (Vietcombank Daklak) đã chủ động thay đổi chiến lược
kinh doanh của mình, cố gắng thực hiện tốt chiến lược tập trung phát triển
các dịch vụ ngân hàng bán lẻ kết hợp với mở rộng cho vay đối với
DNN&V nhưng do nhiều nguyên nhân đến nay kết quả vẫn không được
như mong đợi. Tỷ trọng cho vay đối với DNN&V trong tổng dư nợ vay tại
Vietcombank DakLak còn rất khiêm tốn chưa đáp ứng được các yêu cầu
kinh doanh của Ban lãnh đạo và chưa tương xứng với tiềm năng phát triển
của thị trường.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn đó, với mong muốn góp
phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank DakLak

vật biện chứng và duy vật lịch sử, xem xét các đối tượng nghiên cứu trong
sự vận động và phát triển, trong mối tương hỗ với các tác động của môi
truờng.
Ngoài ra, còn thừa kế các kiến thức, kinh nghiệm tiếp thu được từ
các quy định quy trình quản lý nghiệp vụ, các tài liệu, các báo cáo, công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực liên quan tới đề tài.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Hệ thống các quan điểm, lý thuyết về hoạt động cho vay ở nước ta
và các loại hình DNN&V. Khái quát hóa tình hình phát triển cho vay
DNN&V và thực trạng hoạt động cho vay đối với DNN&V của
Vietcombank Daklak, trong nêu lên những thành công, hạn chế và nguyên
nhân.
Để từ đó, đề tài đã đề xuất một số cách thay đổi cần thiết đối với
Vietcombank Daklak góp phần phát triển cho vay DNN&V và giúp cho
một bộ phận kinh tế quan trọng là các DNN&V phát triển bền vững đúng
với định hướng của NN, chính sách tín dụng của hệ thống ngân hàng
TMCP ngoại thương Việt Nam và định hướng của địa phương.
Với cách tiếp cận của đề tài này, có thể góp thêm một số kinh
nghiệm về phát triển cho vay DNN&V cho cả hệ thống Ngân hàng.


5

6. Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn gồm: phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh
mục viết tắt, danh mục các bảng, danh mục các biểu đồ, danh mục hình
ảnh, danh mục sơ đồ, danh mục tham khảo.
Cấu trúc nội dung chia làm ba chương:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hoạt động
cho vay DNN&V của NHTM

dùng…lợi nhuận thu được từ các hoạt động này tuy không lớn bằng hoạt
động cho vay tuy nhiên đây là các khoản lợi nhuận tương đối ổn định và ít
rủi ro.
Thông qua hoạt động cho vay ngân hàng, NHTM đã góp phần điều
hoà cung cầu dịch vụ hàng hoá, điều tiết và phân phối nguồn vốn, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới thiết bị, công nghệ góp phần thúc đẩy tăng


7

trưởng và ổn định nền kinh tế từ đó tạo cơ sở để các ngân hàng phát tiển
bền vững. NHTM cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
hàng hoá được đưa ra thị trường nhiều hơn. NHTM cho người tiêu dùng
vay để thoả mãn nhu cầu hàng hoá. Như vậy hoạt động cho vay của
NHTM đã góp phần điều hoà cung cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho
nền kinh tế. Hoạt động cho vay của ngân hàng góp phần điều tiết và phân
phối các nguồn vốn. Vốn sản xuất kinh doanh của các tổ chức và cá nhân
trong nền kinh tế vận động liên tục và biểu hiện qua các hình thức khác
nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất, tạo thành chu kì tuần hoàn
và luân chuyển vốn, điểm xuất phát và kết thúc của một vòng tuần hoàn
này thể hiện dưới dạng tiền tệ. Tại một thời điểm nhất định có những tổ
chức và cá nhân có vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi và có những tổ chức và
cá nhân tạm thời thiếu vốn. Đây là hiện tượng mang tính chất tạm thời
nhưng xảy ra thường xuyên và phổ biến trong bất kỳ nền kinh tế nào, làm
nảy sinh nhu cầu ngày càng bức thiết phải giải quyết được vấn đề điều hoà
vốn và chính hoạt động của các NHTM đã góp phần giải quyết tốt nhu cầu
này.
NHTM với vai trò là một trung gian tài chính đứng ra tập trung
phân phối lại tiền tệ, điều hoà cung và cầu vốn cho các doanh nghiệp, đã
góp phần điều tiết lại nguồn vốn, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh

Cho vay tiêu dùng: Mục đích của loại cho vay này là người đi vay
phải sử dụng tiền vay vào việc mua sắm hàng tiêu dùng thiết yếu cho cá
nhân và gia đình như ôtô, xe máy, tivi, tủ lạnh, mua nhà, đất để ở hoặc sửa
chữa nhà cửa. Đây là những khoản vay mà nguồn vốn vay sau khi được sử
dụng thì không tạo ra lợi nhuận. Vì vậy khi thực hiện hình thức cho vay
này, cán bộ cho vay cần phải tính đến nguồn tiền được dùng trả nợ ngân
hàng của người vay, thường là các khoản thu nhập cá nhân của người vay
và gia đình.


9

* Dựa theo thời hạn cho vay:
Cho vay ngắn hạn: Hình thức cho vay này có thời hạn đến 12 tháng
và được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động các tổ chức và nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung và dài hạn: Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời
gian vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Cho vay dài hạn là loại cho vay có
thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể đến 40 năm. Cho vay trung
và dài hạn chủ yếu được sử dụng để mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng
nhà xưởng, kho bãi, đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây
dựng các dự án nhà ở, các công trình điện, các trang trại.
* Dựa theo mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các tài sản đảm
bảo như tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại cho
vay này được áp dụng khi NHTM đánh giá thấy rằng khách có thể khó
khăn trong sản xuất, kinh doanh, nguồn thu nhập của khách hàng từ các dự
án, phương án không chắc chắn, tình hình tài chính không lành mạnh…thì
NHTM yêu cầu khách hàng phải bổ sung thêm các biện pháp đảm bảo. Sự
đảm bảo này là cơ sở pháp lý để NHTM có thêm nguồn thu bổ sung trong

lộ một số khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của mình và
nếu NHTM không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc giữ
lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể
lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá cao cho người vay vốn.
1.1.1.3. Phân đoạn thị trường cho vay
Thị trường cho vay của NHTM là một tổng thể rất nhiều tổ chức và
cá nhân với môi trường kinh doanh, ngành nghề kinh doanh khác nhau,
qui mô khác nhau, nhu cầu và qui mô sử dụng vốn khác nhau, trình độ
quản lý, khả năng phản ứng trước những thay đổi của thị trường cũng khác
nhau.
Để thuận tiện trong việc phân tích, đánh giá và quản lý trong hoạt
động cho vay đối với các tổ chức và cá nhân. Tuỳ vào cách thức quản lý


11

và chính sách tín dụng của từng NHTM mà các NHTM thường phân chia
khách hàng vay thành các nhóm khách hàng có nhiều đặc điểm tương
đồng với nhau như nhóm khách hàng là cá nhân, khách hàng là tổ chức.
Trong khách hàng tổ chức được chia ra thành khách hàng là doanh nghiệp
Nhà nước hay ngoài Nhà nước hoặc chia theo loại hình doanh nghiệp như
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty tư nhân, hợp tác
xã…cũng có thể phân chia khách hàng theo qui mô doanh nghiệp hoăc
chia theo ngành nghề kinh doanh. Khi luật doanh nghiệp ra đời tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp được bình đẳng trong hoạt động kinh doanh
của mình thì các NHTM phổ biến là phân chia khách hàng thành hai nhóm
đó là khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Trong khách hàng
doanh nghiệp thì còn phân chia thành doanh nghiệp siêu nhỏ, DNN&V,
doanh nghiệp khác.
DNN&V là nhóm khách hàng rất đa dạng và phức tạp về loại hình

là ngành xương sống của kinh tế thị trường, luôn có nhu cầu vốn lưu động
rất lớn và bị ảnh hưởng nhiều đến yếu tố mùa vụ. Nhà quản lý trong ngành
này rất năng động, yêu cầu lao động tương đối chọn lọc. tính ổn định của
hoạt động kinh doanh không cao và rất dễ rủi ro. Khi đầu tư vào nhóm
khách hàng này cần phải chú trọng công tác xác định hiệu quả kinh doanh,
vòng quay hàng tồn kho, các khoản phải thu phải trả, mạng lưới phân phối
và trình độ quản trị và trình độ nhân viên.
1.1.2. Tổng quan về DNN&V
1.1.2.1. Khái niệm về DNN&V
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa, quan điểm, cũng như tiêu thức
khác nhau về Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo luật doanh nghiệp, doanh
nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng kỳ kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.


13

Có nhiều cách để phân loại doanh nghiệp. Dựa vào quy mô kinh
doanh Doanh nghiệp được chia thành: doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Trong đó có hai tiêu thức được sử dụng phổ biến nhất là số
lao động

thường xuyên và vốn sản xuất kinh doanh.Việc xác định

DNN&V do đó phải dựa vào tiêu thức trên.
Tùy từng đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNN&V được
định nghĩa theo các cách khác nhau.DNN&V được định nghĩa chung nhất
là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp nhân, kinh doanh vì
mục tiêu lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất

định 90/2001/NĐ-CP. Trong nghị định này có điểm khác về định nghĩa
DNN&V so với nghị định 90/2001/NĐ-CP. Cụ thể, Nghị định định nghĩa
DNN&V là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp
luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng
cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm trong
đó tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên. Về tổng nguồn vốn thì giao động từ
10 đến 100 tỷ đồng và lao động bình quân năm giao động từ dưới 10 đến
300 người tùy theo qui mô doanh nghiệp và khu vực kinh tế là nông lâm
thuỷ sản, xây dựng, công nghiệp hay thương mại, dịch vụ.
1.1.2.2. Đặc điểm chủ yếu của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay cũng phát triển
với tốc độ trương đối nhiều như: các doanh nghiệp tư nhân, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần ....... đang phát triển nhanh chóng và đang
trở thành lực lượng đáng kể trong sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội .
Việc phát triển nhanh chóng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các
nước tư bản chủ nghĩa và ở các nước xã hội chủ nghĩa trong những thập
kỷ gần đây là do nhiều nguyên nhân vì vậy ta cần hiểu đặc điểm của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, để chỉ các điểm đuợc và chưa được (ưu &
nhược) của loại hình doanh nghiệp này.


15

* Ưu điểm của DNN&V
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi DN có những ưu thế và trở ngại
riêng, có thể thấy các DNN&V có những ưu thế sau đây:
- Thứ nhất: Dễ khởi nghiệp, hầu hết các DNN&V đều có thể dễ
dàng bắt đầu ngay sau khi có ý tưởng kinh doanh với một số ít vốn, mặt
bằng sản xuất nhỏ hẹp, quy mô nhà xưởng không lớn, cũng lao động ít.

cao, do vậy người tiêu dùng khơng thích sử dụng các sản phẩm có cùng
tính năng và sản xuất hàng loạt mà thích những sản phẩm độc đáo và tính
riêng biệt. Các sở thích này vừa đa dạng và thay đổi rất nhanh để đáp
ứng nhu cầu. Như vậy, các DNN&V thường rất có ưu thế dễ dàng nắm
bắt và thực hiện nhanh chóng những đáp ứng các nhu cầu thường xuyên
thay đổi của người tiêu dùng. Theo khía cạnh này, các DNN&V có lợi
thế trong việc đònh hướng và làm xuất hiện nhiều nhu cầu mới từ phía
người tiêu dùng. Nhờ sự phát triển của DNN&V mà hiện nay đã có
nhiều sản phẩm và dich vụ mới ra đời cung cấp cho người tiêu dùng.
- Thứ năm: DNV&N góp phần tạo lập sự phát triển cần bằng giữa

các vùng trong một quốc gia. Tạo ra các tác động ngoại lai tích cực, trên
giác độ kinh tế, thì các DNN&øV tác động ngoại lai rất mạnh kể về mặt
tích cực và mặt tiêu cực. Với lợi thế trong việc khai thác các nguồn lực
sẵn có của đòa phương đặc biệt là những ngành sử dụng nhiều lao động,
DNN&V đã có những tác động tích cực trong việc tạo ra việc làm cũng
như nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho dân cư tại đòa phương
hoặc duy trì và bảo vệ các nét văn hoá truyền thống của dân tộc. Bên
cạnh đó, việc phát triển các DNN&V còn có các lợi ích như giảm
khoảng cách giữa người giàu và người nghèo, giảm sự cách biệt giữa
thành thò và nông thôn, qua đó cũng góp phần làm giảm các tệ nạn xã
hội và giúp chính phủ giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status