luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 1 of 95.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
\
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
-----------o0o------------
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO
TRÌ HỌ ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENT M TRONG
ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HẢI PHÒNG - 2015
HẢI PHÒNG - 2014
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 2 of 95.
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
riêng tôi. Tất cả các tài liệu tham khảo đều có nguồn gốc, xuất xứ và trích dẫn
rõ ràng. Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung trong luận văn đúng nhƣ nội
dung trong đề cƣơng và yêu cầu của thầy giáo hƣớng dẫn. Nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng khoa học và pháp luật.
Hải phòng, tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
i tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc-
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 4 of 95.
LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, làm việc khẩn trƣơng, đƣợc sự động viên, giúp
đỡ và hƣớng dẫn tận tình của thầy giáo TS. Trƣơng Văn Đạo, luận văn thạc sĩ
kỹ thuật với đề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình bảo trì cho họ động cơ
inveco-N40 ENT M trong điều kiện khai thác ở Việt Nam” đã hoàn thành. Tác
giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hƣớng dẫn TS. Trƣơng Văn
Đạo đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này. Đồng thời
tác giả cũng xin gửi lời cám ơn đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo Viện đào
tạo Sau đại học - Trƣờng Đại học Hàng hải Việt Nam, cùng các bạn đồng
nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ
quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn.
Hải phòng, tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
KS. NGUYỄN VĂN HOÀI
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG HỌ
ĐỘNG CƠ IVECO N40 ENTM ..................................................................... 23
2.1 Cơ sở lý thuyết ...................................................................................... 23
iii tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc-
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 6 of 95.
2.1.1 Các nguyên nhân và các tính chất gây hao mòn của các chi tiết trong
động cơ đốt trong ............................................................................................ 23
2.1.2 Hƣ hỏng do mài mòn ....................................................................... 25
2.1.3 Quy trình bảo trì định kỳ dựa trên thời gian .................................... 28
2.2 quy trình kiểm tra bảo dƣỡng các nhóm chi tiết chính của động cơ Iveco
N40 ENT M25.10............................................................................................ 32
2.2.1 Giới thiệu về họ động cơ Iveco N- ENT M- ................................... 32
2.2.2 Kiểm tra bảo dƣỡng nhóm tay biên – piston ................................... 36
Chƣơng 3. XÂY DỰNG QUY TRÌNH BẢO DƢỠNG HỌ ĐỘNG CƠ
IVECO N40 ENT M25 TRONG ĐIỀU KIỆN KHAI THÁC Ở VIỆT NAM 49
3.1 Điều kiện khai thác đặc thù ở Việt Nam ............................................... 49
3.1.1 Điều kiện khí hậu ở Việt Nam ......................................................... 49
3.1.2 Điều kiện khai thác ở Việt Nam ...................................................... 51
3.2 Xây dựng quy trình bảo dƣỡng phù hợp trong điều kiện khai thác ở
Việt Nam ......................................................................................................... 52
3.2.1 Cơ sở lý thuyết ................................................................................. 52
3.2.2 Nhóm Piston-biên ............................................................................ 54
3.2.3 Sơ mi xi lanh .................................................................................... 58
3.2.4 Bạc trục, bạc biên ............................................................................ 58
3.2.5 Biên bản đo các thông số của động cơ ............................................ 61
3.3 Xây dựng lại kế hoạch bảo trì nhóm các chi tiết quan trọng bằng phần
BDC
Điểm chết dƣới - Bottom dead center
g.q.t.k
Góc quay trục khuỷu
KTC
Kết thúc cấp
KTF
Kết thúc phun
TDC
Điểm chết trên -Top Dead Center
VP
Vòi phun
PM
Proactive Maintenance - Bảo trì chủ động
PdM
Độ mài mòn lớn nhất cho phép
Độ mài mòn ban đầu của cặp chi tiết sau
chạy rà
tg
rad
Đại lƣợng đặc trƣng cho cƣờng độ mài mòn.
v tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc-
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 8 of 95.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Phân loại sự cố ................................................................................ 17
Bảng 1.2. Các dạng sự cố theo nhóm .............................................................. 20
Bảng3. 1 Kế hoạch bảo trì động cơ diesel Iveco N40 ENT M25 - Tàu HQ888
......................................................................................................................... 70
vi tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc-
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 9 of 95.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Những mong đợi đối với bảo trì ngày càng tăng .............................. 5
Hình 1. 2. Sơ đồ mục đích chính của bảo trì ................................................... 9
Hình 2.17. Kiểm tra độ song song hai lỗ tay biên ......................................... 42
Hình 2.18. Kiểm tra độ vặn............................................................................ 42
Hình 2. 19. Kiểm tra độ cong biên................................................................. 43
Hình 2. 20. Đo khe hở bạc biên ..................................................................... 43
Hình 2.21. Kiểm tra độ nhô ra của piston ...................................................... 44
Hình 2.22. Kiểm tra bề mặt đỡ của mặt quy lát ............................................. 45
Hình 2.23. Các thông số chính của xupap hút và xả ..................................... 45
Hình 2.24. Kiểm tra cán xupap ...................................................................... 46
Hình 2.25. Kiểm tra độ đồng tâm xupap ....................................................... 46
Hình 2.26. Đo đƣờng kính trong của ống dẫn hƣớng .................................... 47
Hình 2.27. Rà lại đế xupap ............................................................................ 47
Hình 2.28. Số liệu chính của đế xupap .......................................................... 48
Hình 2.29. Kích thƣớc đế xupap trên mặt quy lát.......................................... 48
Hình 3. 1 Đồ thị mài mòn của chi tiết máy .................................................... 53
Hình 3. 2 Tuyến tính hóa giai đoạn 2 của đò thị mài mòn ............................ 53
Hình 3. 3 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của piston.................................. 55
Hình 3. 4 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của chốt piston........................... 55
Hình 3. 5 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của sec măng khí số 1................ 56
Hình 3. 6 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của sec măng khí số 1................ 56
Hình 3. 7 Khe hở cạnh séc măng khí 1 .......................................................... 57
Hình 3. 8 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của sơ mi xy lanh ...................... 58
Hình 3. 9 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của bạc đầu nhỏ biên ................. 59
Hình 3. 10 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của đầu to biên......................... 59
Hình 3. 11 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của khe hở dầu bạc trục ........... 60
Hình 3. 12 Giai đoạn mài mòn bình thƣờng của cổ trục ............................... 61
Hình 3.13 Sơ đồ thuật toán xác định thời gian hƣ hỏng của các chi tiết . ..... 73
Hình 3.14 Bảng tính số giờ hoạt động của các chi tiết .................................. 75
viii tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc-
chi phí vận chuyển, gây lãng phí tài nguyên cũng nhƣ gây ô nhiễm môi trƣờng.
1
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 12 of 95.
Thông thƣờng trƣớc đây việc bảo dƣỡng, sửa chữa các thiết bị cơ khí đƣợc
quyết định khi máy móc gặp sự cố (bảo dƣỡng hỏng máy- breakdown
maintenance), hay theo các kế hoạch khai thác, bảo dƣỡng đƣợc khuyến cáo
kèm theo hồ sơ kỹ thuật của chúng do nhà chế tạo cung cấp (phƣơng pháp bảo
trì theo thời gian Preventive Maintenance -Time Based Maintenance). Phƣơng
pháp này bộc lộ nhiều hạn chế nhƣ: kế hoạch bảo dƣỡng sửa chữa cứng nhắc,
không linh hoạt, có thể thiết bị còn tốt nhƣng đến lịch vẫn bảo dƣỡng sửa chữa
gây lãng phí. Trong nhiều trƣờng hợp việc tháo, lắp bảo dƣỡng, sửa chữa lại
làm tăng hƣ hỏng, độ mài mòn và giảm tuổi thọ của thiết bị. Ngƣợc lại nhiều
khi thiết bị vẫn chƣa đến thời gian bảo dƣỡng, sửa chữa mà chúng đã gặp sự cố,
hƣ hỏng gây nguy hiểm cho ngƣời vận hành, khai thác cũng nhƣ gây mất an
toàn cho hệ động lực, đặc biệt khi tàu đang hành trình biển.
Trong quá trình bảo dƣỡng, sửa chữa các chi tiết của động cơ iveco N40ENTM25 lắp đặt cho xuồng công tác tàu HQ888, Lữ đoàn 6, Hải quân
Hải Phòng, nhóm sửa chữa đã nhận thấy loại động cơ này khi chuyển sang
khai thác ở điều kiện Việt Nam sẽ không phù hợp nếu áp dụng đúng quy trình
bảo trì của nhà chế tạo. Vì vậy, tôi xin đƣợc giới thiệu quy trình bảo trì cụ thể
các cụm chi tiết quan trọng và xây dựng lại quy trình bảo dƣỡng cho loại động
cơ trên trong điều kiện khai thác ở Việt Nam.
Chính vì lẽ đó tác giả chọn thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng quy
trình bảo trì cho họ động cơ inveco-N40 ENTM trong điều kiện khai thác
ở Việt Nam”. Nhằm giới thiệu quy trình bảo trì cụ thể các cụm chi tiết quan
sẽ nâng cao hiệu quả và tính cạnh tranh trong khai thác tàu thủy.
Ý nghĩa thực tiễn: Là cơ sở để khai thác và bảo trì một cách hiệu quả
nhất họ động cơ N40ENTM. Đồng thời cũng là một tài liệu tham khảo hữu
ích cho giảng viên và sinh viên khoa Máy tàu biển trong quá trình nghiên cứu
và học tập.
3
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 14 of 95.
Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT BẢO TRÌ
1.1 Sự phát triển của bảo trì
Bảo trì đã đƣợc con ngƣời biết đến và áp dụng từ lâu nhƣng phạm vi của
bảo trì còn rất hạn hẹp. Trong vài thập niên gần đây, khoa học kỹ thuật phát
triển mạnh, nền sản xuất phát triển nhanh, sự thông thƣơng hàng hóa bằng
đƣờng biển giữa các quốc gia đƣợc mở rộng, tài sản cố định nhƣ máy móc,
thiết bị...tăng cả về số lƣợng, chất lƣợng và giá trị kinh tế. Do đó, bảo trì đã
đƣợc coi trọng và quan tâm đúng mức, bảo trì không còn đóng vai trò thứ
yếu trong sản xuất mà trở thành một mắt xích quan trọng đóng vai trò vào
việc duy trì độ tin cậy an toàn của thiết bị, tăng hiệu suất khai thác, vận hành
cũng nhƣ lợi nhuận kinh tế.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, bảo trì thế giới đã trải qua
ba giai đoạn phát triển:
- Thế hệ thứ nhất: Trƣớc chiến tranh thế giới thứ II, trong giai đoạn này,
ngành kinh tế Hàng hải chƣa phát triển nở rộ, khai thác, vận hành bằng các
thiết bị máy móc còn đơn giản, thời gian dừng máy ít ảnh hƣởng đến tiến độ
điều động tàu, công việc bảo trì cũng rất đơn giản. Bảo trì không ảnh hƣởng
cứu những rủi ro có thể xảy ra, nghiên cứu và phân tích các dạng hƣ hỏng…
Hình 1.1 thể hiện những mong muốn đối với bảo trì ngày càng tăng.
THẾ HỆ THỨ BA
- Khả năng sẵn sàng
và độ tin cậy cao hơn.
THẾ HỆ THỨ
NHẤT
- Sửa chữa khi
máy bị hƣ.
1940
1950
THẾ HỆ THỨ
HAI
- Khả năng sẵn
sàng của máy cao
hơn.
- Tuổi thọ của thiết
bị cao hơn.
- Chi phí thấp hơn.
1960
1970
- An toàn cao hơn.
cũng nhƣ tin cậy cho mỗi chuyến hành hải của tàu. Để đạt đƣợc mục tiêu
này, bảo trì cần phải thực hiện những công việc sau:
- Xác định độ tin cậy, khả năng bảo trì tối ƣu, các yếu tố này nên đƣợc
thiết kế vào trong từng thiết bị để chu kỳ làm việc là lớn nhất.
- Thu nhận các dữ liệu và thời gian vận hành đến khi hƣ hỏng, ghi
nhận tỷ lệ hƣ hỏng của một bộ phận hoặc thiết bị tƣơng ứng với tuổi đời của
nó.
- Thực hiện phân tích các dạng tác động và khả năng tới hạn của hƣ
hỏng để xác định những bộ phận cần đƣợc tập trung vào độ tin cậy.
- Nghiên cứu hiệu quả của các dạng hƣ hỏng để xác định thiệt hại của
những bộ phận và thiết bị lân cận, thiệt hại về khai thác, lợi nhuận và sinh
mạng thuyền viên cũng nhƣ tổn hại đến uy tín của công ty.
- Nghiên cứu các kiểu hƣ hỏng của các chi tiết, các bộ phận, hệ thống và
tỷ lệ hƣ hỏng tƣơng quan để đề nghị thiết kế, nghiên cứu và phát triển nhằm
giảm thấp nhất hƣ hỏng.
- Xây dựng một hệ thống báo cáo về hƣ hỏng và bảo trì để thu thập một
cách khoa học những dữ liệu về độ tin cậy và khả năng bảo trì cần thiết.
- Xác định phân phối các thời gian bảo trì phòng ngừa, giá trị trung
bình và thời gian thay đổi của chúng.
- Xác định những phụ tùng có độ tin cậy cao, chi phí tối thiểu, tối ƣu
để cung cấp cho thiết bị và nhờ vậy giảm các chi phí tồn kho.
- Định lƣợng, cực đại hoá khả năng sẵn sàng của thiết bị và cực đại hoá
thời gian thiết bị vận hành ổn định.
6
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 17 of 95.
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 18 of 95.
- Xác định khi nào cần thay thế một bộ phận trƣớc khi bộ phận này bị
mòn nhanh hoặc hƣ hỏng hoàn toàn.
- Chỉ dẫn ra quyết định thực hiện hành động phục hồi để giảm đến mức
thấp nhất các hƣ hỏng và loại trừ khả năng dừng máy.
- Xác định những hƣ hỏng xảy ra ở những thời điểm nào đó trong thời
gian hoạt động của máy và chuẩn bị để đối phó với chúng.
- Cung cấp những chỉ dẫn xem xét lại khả năng bảo trì và độ tin cậy tới hạn.
- Giảm các chi phí tồn kho nhờ cung ứng đúng phụ tùng một cách kịp thời.
- Xác định thời gian cần thiết để sửa chữa định kỳ hệ thống.
- Xác định khả năng sẵn sàng của hệ thống và thiết bị.
- Xác định khả năng bảo trì của hệ thống và giá trị cần đạt.
- Xác định tổng số giờ làm việc cần thiết cho toàn bộ công việc bảo trì.
1.5 Khái niệm bảo trì
1.5.1 Định nghĩa bảo trì
Tiêu chuẩn AFNOR x 60-010 (Pháp) định nghĩa Bảo trì nhƣ sau: “Bảo
trì là mọi việc làm có thể nhằm duy trì hoặc khôi phục một thiết bị tới một
điều kiện xác định để có thể tạo ra sản phẩm mong muốn” (dẫn theo [5]).
Định nghĩa của BS 3811: 1984 (Anh): “Bảo trì là tập hợp tất cả các hành
động kỹ thuật và quản trị nhằm giữ cho thiết bị luôn ở tình trạng tốt nhất, hoặc
phục hồi nó về một tình trạng trong đó có thể thực hiện chức năng yêu cầu. Chức
năng yêu cầu này có thể định nghĩa nhƣ là một tình trạng xác định nào đó” (dẫn
theo [5]).
Định nghĩa Total Productivity Development (Thụy Điển): “Bảo trì bao gồm
tất cả các hoạt động đƣợc thực hiện nhằm giữ cho thiết bị ở một tình trạng nhất
định hoặc phục hồi thiết bị về tình trạng này” (dẫn theo [5]).
và độc lập với sản xuất. Trong khi đó, bảo trì tiên tiến tính tới độ sẵn sàng và
chất lƣợng của thiết bị trong mối quan hệ với chi phí và kế hoạch sản xuất.
Các chiến lƣợc bảo trì công nghiệp trên thế giới
Nhu cầu về bảo trì máy móc xuất hiện kể từ khi loài ngƣời bắt đầu sử
dụng chúng trong sản xuất. Kể từ đó, ngành bảo trì đã trải qua các bƣớc phát
triển từ thấp đến cao, từ bị động đến chủ động. Dƣới đây là các loại hình bảo
trì đã và đang đƣợc áp dụng trên thế giới [4, 5, 7]:
9
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 20 of 95.
+ Phƣơng pháp bảo trì sửa chữa (Bảo trì hỏng máy - Breakdown
Maintenance)
Đây là phƣơng pháp bảo trì lạc hậu nhất. Thực chất lịch bảo trì đƣợc
quyết định khi máy móc bị hỏng và con ngƣời hoàn toàn bị động. Khi máy
hỏng, hoạt động khai thác bị ngừng lại và công tác bảo trì mới đƣợc thực hiện.
Phƣơng pháp bảo trì này có rất nhiều nhƣợc điểm nhƣ gây dừng máy bất
thƣờng, không ngăn ngừa đƣợc sự xuống cấp của thiết bị, có thể kéo theo sự
hƣ hỏng của các máy móc liên quan và gây tai nạn cho thuyền viên, ảnh
hƣởng tới khả năng điều động tàu, làm gián đoạn hoạt động khai thác, tăng
chi phí bảo trì, sửa chữa, tăng giá cƣớc vận chuyển hàng hóa.
Do các hạn chế nêu trên, chi phí cho bảo trì theo phƣơng pháp này rất
lớn vì vậy cho đến nay phƣơng pháp bảo trì này hầu nhƣ không đƣợc áp dụng
cho bảo trì máy móc trên bờ cũng nhƣ trên tàu thủy tại các nƣớc phát triển,
đối với một số nƣớc có ngành Hàng hải còn chậm phát triển thì phƣơng pháp
này vẫn còn đƣợc ứng dụng cho bảo trì, sửa chữa.
Không
Yêu cầu công việc
Yêu cầu sửa chữa tạm thời
(Các yếu tố dự đoán)
Sửa chữa tạm thời
Kiểm tra và kiểm soát
Kết quả
tốt
Không
Báo cáo đánh giá hoàn tất
Có
Yêu cầu sửa chữa tạm thời
hoàn tất
Trả lại sản xuất
Phiếu phân tích lỗi hỏng
Kết thúc
Hình 1.3. Sơ đồ khối quy trình sửa chữa tạm thời
+Phƣơng pháp bảo trì phòng ngừa
Bảo trì Phòng ngừa theo thời gian (Preventive Maintenance - Time
giảm tuổi thọ do bị tháo lắp nhiều lần. Thuật ngữ trong ngành bảo trì gọi hiện
tƣợng này là “bảo trì quá mức”.
Phương pháp bảo trì Phòng ngừa theo tình trạng thiết bị (Preventive
Maintenance – Condition Based Maintenance).
Đây là phƣơng pháp bảo trì phòng ngừa tiên tiến đƣợc phát triển từ bảo
trì Phòng ngừa theo thời gian, và đƣợc áp dụng khoảng từ giữa những năm
1950. Nội dung chính của phƣơng pháp này là: trạng thái và các thông số làm
12
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 23 of 95.
việc của các thiết bị hoạt động sẽ đƣợc giám sát bởi một hệ thống giám sát và
chẩn đoán tình trạng thiết bị.
Hệ thống giám sát sẽ chịu trách nhiệm giám sát các hiện tƣợng xuất hiện
trong quá trình làm việc của thiết bị nhƣ tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ..., kiểm
tra tình trạng thực tế của thiết bị, phát hiện các trạng thái bất thƣờng của thiết
bị, qua đó xác định chính xác xu hƣớng hƣ hỏng của thiết bị.
Hệ thống phân tích và chẩn đoán tình trạng thiết bị sẽ chịu trách nhiệm
phân tích các kết quả thu đƣợc từ hệ thống giám sát, thông báo chính xác vị trí,
mức độ hƣ hỏng giúp ngƣời sử dụng kịp thời điều chỉnh hoặc thay thế các phần
hƣ hỏng, tránh các hƣ hỏng theo dây chuyền. Hệ thống này còn cho phép xây
dựng một bộ hồ sơ dữ liệu về thiết bị (lý lịch máy). Từ đó có thể chẩn đoán các
nguyên nhân gây hỏng thƣờng gặp và hỗ trợ tìm cách khắc phục, ngăn ngừa.
Trong phƣơng pháp này, thay vì sửa chữa, bảo trì theo chu kỳ thời gian,
ngƣời sử dụng sẽ giám sát tình trạng của các thiết bị thông qua các phép đo và
kiểm tra theo chu kỳ thời gian. Tuỳ theo tình trạng hoạt động, mức độ phức
14
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 25 of 95.
BẢO TRÌ
Bảo trì
phòng ngừa
trực tiếp
(bảo trì
định kì)
Bảo trì phòng
ngừa gián tiếp
(bảo trì trên cơ
sở tình trạng
máy)
TPM
Bảo trì
thiết kế
lại
Nghe
Nhìn
RCM
Bảo trì
kéo dài
tuổi thọ
Giám sát tình trạng chủ quan (dùng
năm giác quan của con ngƣời)
Chiến lƣợc
Bảo trì
chính xác
Bảo trì
phục hồi
khẩn cấp
Bảo trì
phục hồi
và khẩn
cấp
Giám sát tình trạng khách quan
(dùng các thiết bị, dụng cụ)
Ngửi
Giám
sát
tiếng
sát tốc
độ
vòng
quay
Tốc kế
Giám
sát
khuyết
tật
Máy
kiểm tra
khuyết
tật bằng
siêu âm
Kĩ thuật
Bảo trì
cải tiến
Phƣơng pháp
Bảo trì
phòng ngừa
Bảo trì không có kế hoạch