ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ TRONG ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG VI KHUẨN Lactobacillus sp. - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ
TRONG ĐỊNH DANH CÁC CHỦNG
VI KHUẨN Lactobacillus sp.

Ngành học :

CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Sinh viên thực hiện :

PHẠM VĂN LÂM

Niên khóa :

2008 – 2012

Tháng 07/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
************


học nên người. Con xin cảm ơn gia đình đã là chỗ dựa vững chắc cho con vững bước
qua mọi khó khăn.

Phạm Văn Lâm

i


TÓM TẮT
Mục đích của nghiên cứu nhằm tạo được bộ giống Lactobacillus sp. phục vụ cho
sản xuất sữa chua, dưa chua và phomat quy mô nhỏ, xa hơn là quy mô công nghiệp.
Đồng thời cấp thông tin các mẫu vi khuẩn bản địa, đóng góp một phần dữ liệu
Lactobacillus sp cho Genbank, tăng sự hiểu biết về các dòng Lactobacillus có nguồn
gốc ở Việt Nam, giảm sự phụ thuộc nguồn giống vi sinh từ nước ngoài.
Nghiên cứu được tiến hành gồm ba giai đoạn. Giai đoạn một, các mẫu vi khuẩn
thu thập từ các sản phẩm lên men được phân lập và lưu trữ. Giai đoạn hai, mẫu được
định danh Lactobacillus sp. bằng các phản ứng sinh hóa đặc trưng. Giai đoạn ba, các
mẫu vừa định danh bằng các phản ứng sinh hóa được kiểm tra lại bằng phản ứng PCR
với cặp mồi đặc trưng của Lactobacillus sp.
Trong nghiên cứu này, 31 mẫu vi khuẩn đã được phân lập và khảo sát các đặc
điểm sinh hóa. Trong đó, có 24 mẫu vi khuẩn cho phản ứng sinh hóa phù hợp với phản
ứng sinh hóa của chủng Lactobacillus sp. Đồng thời có 3 mẫu vi khuẩn cho kết quả
sản phẩm phản ứng PCR phù hợp với 2 loài Lactobacillus. Với mẫu dưa chua thu thập
từ chợ Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh (kí hiệu là: CSNL) là Lactobacillus
fermentum và 2 mẫu phân lập từ Sữa chua WellYo – Siêu Thị Coop – Mart Suối Tiên
– Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh (kí hiệu là: WY); mẫu dưa chua thu thập từ chợ
Việt Thắng – Thủ Đức – thành phố Hồ Chí Minh (kí hiệu là: CS) là Lactobacillus
casei.

ii



MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Tóm tắt............................................................................................................................ ii
Summary........................................................................................................................ iii
Mục lục .......................................................................................................................... iv
Danh sách các chữ viết tắt ............................................................................................ vii
Danh sách các bảng ..................................................................................................... viii
Danh sách các hình ........................................................................................................ ix
Chương 1 MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................................1
1.2. Mục tiêu đề tài ..........................................................................................................2
1.3. Nội dung thực hiện ...................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU...............................................................................3
2.1. Sơ lược về Lactobacillus ..........................................................................................3
2.1.1. Giới thiệu ...............................................................................................................3
2.1.2. Quá trình lên men của vi khuẩn Lactobacillus......................................................4
2.1.3. Sự lên men lactic của vi khuẩn Lactobacillus .......................................................4
2.1.4. Tính kháng khuẩn của vi khuẩn Lactobacillus......................................................5
2.1.5. Sự phát triển của vi sinh vật ..................................................................................6
2.1.6. Ứng dụng của Lactobacillus..................................................................................7
2.2. Phương pháp sinh học phân tử dùng để định danh vi sinh vật.................................8
2.2.1. Phương pháp tách chiết DNA (Hồ Quỳnh Thùy Dương, 2008) ...........................8
2.2.2. Phương pháp điện di..............................................................................................9
2.2.3. Phản ứng Polymerase Chain Reaction (PCR) .......................................................9
2.2.3.1. Khái quát về PCR ...............................................................................................9
2.2.3.2. Nguyên tắc chung của phản ứng PCR................................................................9
2.2.3.3. Các thành phần phản ứng PCR ........................................................................10

4.1. Kết quả phân lập và làm thuần ...............................................................................23
4.2. Kết quả định danh vi khuẩn bằng các phản ứng sinh hóa ......................................25
4.2.1. Kết quả nhuộm Gram ..........................................................................................26
4.2.2. Kết quả thử nghiệm catalase................................................................................26
4.2.3. Kết quả thử nghiệm di động trên môi trường thạch mềm ...................................26
4.2.4. Kết quả một số phản ứng sinh hóa khác..............................................................27
4.3. Kết quả định danh chủng vi khuẩn Lactobacillus sp. bằng phương pháp PCR .....29
v


4.3.1. Kết quả phản ứng PCR của L. fermentum ...........................................................30
4.3.2. Kết quả phản ứng PCR của L. casei ....................................................................31
4.3.3. Kết quả phản ứng PCR của L. acidophilus..........................................................32
4.3.4. Kết quả phản Multiplex PCR của L. casei và L. acidophilus..............................32
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..........................................................................34
5.1. Kết luận...................................................................................................................34
5.2. Đề nghị ...................................................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................35

vi


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATP

Adenosine triphosphate

bp


EDTA

Ethylene diamine tetraacetic acid

LPS

lipopolysaccharde

PCR

Polymerase chain reaction

rRNA

Ribosomal ribonucleic acid

SDS

Sodium dodecyl sulfate

TBE

Tris-borate-EDTA

U

Unit

vii




Chương 1 MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bước vào thế kỷ XXI, vấn đề dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu do dân số
hiện nay đang ở ngưỡng cao và vẫn đang tăng. Cùng với đó, an ninh lương thực luôn
được ưu tiên quan tâm nhằm ổn định và nâng cao chất lượng sống của người dân.
Để nâng cao năng suất và cải thiện chất lượng lương thực thực phẩm trong nông
nghiệp, cụ thể trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc gia cầm, nhiều biện pháp khác nhau đã
được áp dụng như dùng chất kích thích tăng trưởng, thức ăn tổng hợp quy mô công
nghiệp, chất kháng sinh nhằm đạt mục đích cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất.
Tuy nhiên việc sử dụng thức ăn, đặc biệt dùng chất tăng trọng không đúng liều lượng
có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Mặc khác, chúng còn có thể ảnh
hưởng đến hệ sinh thái xung quanh nếu thải ra ngoài môi trường chất dư thừa này với
liều lượng cao.
Trước sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là xu hướng sử dụng các sản
phẩm thân thiện với môi trường, an toàn với sức khỏe thì việc sử dụng các chế phẩm
sinh học để dần thay thế các chất tổng hợp nhân tạo đang được quan tâm mạnh mẽ.
Trong các chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi thì các chế phẩm bổ sung vi khuẩn
Lactobacillus đã được nhiều nghiên cứu chứng minh là có hiệu quả cao trong phòng
trừ nhiều bệnh đường tiêu hóa, cải thiện hấp thu thức ăn trên gia súc gia cầm.
Lactobacillus là trực khuẩn Gram dương, không tạo bào tử, thường không di động, lên
men được đường Lactose và là vi khuẩn lên men thường gặp ở các sản phẩm lên men
như sữa chua, dưa chua, phomat.
Ở người, vi khuẩn Lactobacillus tồn tại trong hệ tiêu hóa, đặc biệt phát triển
mạnh ở đoạn ruột non. Vi khuẩn này cũng được tìm thấy trên nhiều loại động vật ở
đoạn ruột già của hệ thống tiêu hóa. Chúng đóng vai trò như vi sinh vật có lợi vì không
gây bệnh, cạnh tranh về thức ăn, môi trường sinh trưởng, tiết nhiều hợp chất tiêu diệt
các vi khuẩn có hại. Ngoài ra còn sản xuất enzyme tiêu hóa, đặc biệt là galactosidase
giúp tiêu hóa sữa, sản xuất vitamin. Các loài thuộc giống Lactobacillus có khả năng

Nội dung 2 dùng các phản ứng sinh hóa để định danh. Bước đầu sơ loại những
mẫu không phải là Lactobacillus sp., đồng thời bước đầu tiến hành định danh
Lactobacillus sp bằng sinh học phân tử.
Nội dung 3 kiểm tra lại mẫu (đã định danh bằng các phản ứng sinh hóa) bằng
phản ứng PCR với cặp mồi đặc trưng của Lactobacillus sp.

2


Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược về Lactobacillus
2.1.1. Giới thiệu
Phân loại:
Giới : Bacteria
Ngành : Firmicutes
Lớp :

Bacilli

Bộ :

Lactobacillales

Họ :

Lactobacillaceae

Hình 2.1 Lactobacillus casei dưới
kính hiển vi điện tử. (enfo.agt.bme.hu)


Kích thước khuẩn lạc vào khoảng 2 - 5 mm. (www.umm.edu/altmed/articles/lactobacillus)
2.1.2. Quá trình lên men của vi khuẩn Lactobacillus
Vi khuẩn Lactobacillus là vi khuẩn lên men hoàn toàn, thuộc nhóm những vi
khuẩn sinh acid lactic. Ở các loài vi khuẩn này có hai kiểu lên men: lên men đồng hình
và lên men dị hình. Giữa hai kiểu lên men này có sự khác biệt nhau về sản phẩm trong
chu trình trao trao đổi chất ở sinh vật. Ở lên men đồng hình, vi khuẩn tạo ra hơn 85%
acid lactic từ glucose, trong khi đó, ở lên men dị hình thì ngoài acid lactic, vi khuẩn
còn tạo ra nhiều sản phẩm phụ khác như CO2, ethanol, acid acetic…
Ở quá trình lên men lactic đồng hình, khi tiến hành lên men các dung dịch đường
thì vi khuẩn lactic đồng hình thường tạo ra acid lactic là chủ yếu. Ở những vi khuẩn
lên men lactic đồng hình, chúng có enzyme aldolase và hexose isomerase nhưng thiếu
phosphoketolase. Chúng phân giải glucose theo con đường Embden Meyerhof Parnas
(EMP) để chuyển glucose thành acid pyruvic, sau đó khử trực tiếp các acid pyruvic
thành acid lactic nhờ vào enzyme lactic dehydrogenase. Sản phẩm tạo ra phần lớn là
acid lactic, ngoài ra còn một số sản phẩm phụ khác ở tỉ lệ không đáng kể như acid
acetic, ethanol, glycerin, CO2…
Ở quá trình lên men lactic dị hình, Khi tiến hành lên men các dung dịch đường,
các vi khuẩn lactic dị hình thường tạo ra lượng acid lactic không lớn lắm, khoảng 40%.
Ngoài acid lactic chúng còn tạo ra hàng loạt các sản phẩm khác như acid acetic (10%),
ethanol (20%), các chất khí như CO2, H2 (20%)… Tất cả các vi khuẩn lactic dị hình
thường thiếu hai loại enzym quan trọng đó là aldolase và hexose isomerase. Do đó
trong giai đoạn đầu của quá trình lên men, chúng thường được tiến hành theo con
đường hexose monophosphate hay gọi là con đường pentose phosphate (PP) (Tô Minh
Châu, 2000).
2.1.3. Sự lên men lactic của vi khuẩn Lactobacillus
Lên men lactic là quá trình chuyển hóa sinh học ở điều kiện kỵ khí các hợp chất
đường thành acid lactic nhờ hoạt động của các vi khuẩn thuộc nhóm vi khuẩn lactic.
4



phẩm an toàn do không gây hại đến sức khỏe con người. Hoạt tính của bacteriocin có
được là nhờ vào khả năng phá hủy màng nguyên sinh của tế bào mục tiêu và thay đổi
5


tính thấm của màng. Tuy nhiên, bacteriocin không phải kháng sinh do chúng là các
protein có tính kháng nguyên, cơ chế diệt khuẩn khác với kháng sinh, phổ kháng
khuẩn hẹp hơn.
Acid hữu cơ sinh ra trong quá trình lên men khuếch tán qua màng vi khuẩn gây
hại, làm giảm pH tế bào chất, phá hủy thế năng màng, làm tăng tính thấm (do tác động
vào LPS của thành tế bào Gram âm) nên có tác dụng diệt khuẩn và tăng tác dụng của
những chất kháng khuẩn khác.
Khí cacbonic sinh ra trong quá trình lên men tạo môi trường yếm khí, giúp ức
chế các vi khuẩn hiếu khí có hại, ngoài ra chúng còn ức chế quá trình decarboxylation
gây tích lũy CO2 ở màng tế bào, từ đó làm thay đổi chức năng thấm qua màng ở vi
khuẩn gây hại. Một số Lactobacillus còn tiết hydrogen peroxit có tác dụng như chất
kháng khuẩn không đặc hiệu. Ngoài ra, do vi khuẩn mang tính kháng nguyên trên thành
tế bào giúp kích thích hoạt động của hệ thống miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
(Phạm Đình Trúc Linh, 2007).
2.1.5. Sự phát triển của vi sinh vật
Một tế bào vi sinh vật trong điều kiện môi trường thích hợp sẽ liên tục hấp thu
các chất dinh dưỡng và tiến hành trao đổi chất, khi sinh trưởng đạt đến một mức độ
nhất định thì chúng sẽ sinh sản. Với Lactobacillus, vi khuẩn sinh sản theo cách nhân
đôi, điều đó có nghĩa là nếu ban đầu ta cấy một tế bào vào môi trường phù hợp, sau
một khoảng thời gian chúng sẽ nhân đôi thành hai tế bào. Cứ tiếp tục như thế, các tế
bào mới lại sinh trưởng và phân chia thành 4, 8, 16, 32…tế bào.
Nếu vi khuẩn được nuôi cấy kín, chất dinh dưỡng mới không được bổ sung và
chất thải trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật không được loại bỏ thì mật độ vi
khuẩn sẽ không tăng theo cấp số nhân như trên. Trong quá trình nuôi cấy theo dạng
này, sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật trải qua bốn giai đoạn như sau:

2.1.6. Ứng dụng của Lactobacillus
Trong công nghiệp: Lactobacillus được sử dụng để lên men thu acid lactic. Acid
lactic chiếm phần lớn trong quá trình lên men nên lượng hợp chất thu được cũng khá
lớn, mặc khác acid tạo ra có vị chua nhẹ, mùi thơm dễ chịu và đặc biệt là có đặc tính
kìm hãm sự phát triển của nhiều vi khuẩn gây hư thực phẩm nên có thể làm gia vị đối
với các loại nước uống nhẹ, tinh dầu, dịch quả, mứt. Chúng được dùng để acid hóa
rượu vang và hoa quả nghèo acid, ngoài ra các vi khuẩn có khả năng tiết enzyme mạnh
có thể được sử dụng trong công nghiệp thuộc da, dệt, nhuộm, sơn và chất dẻo.
Trong nông nghiệp và môi trường: vi khuẩn Lactobacillus có khả năng hạn chế
sự phát triển của Fusarium, loại nấm gây bệnh quan trọng trong nông nghiệp. Nấm
Fusarium khi phát triển sẽ làm cây yếu đi và đây là cơ hội gây bệnh cho cây trồng.

7


Trong chăn nuôi, ứng dụng của giống vi khuẩn này thể hiện rõ nhất trong quá trình
lên men rơm rạ để làm thực phẩm cho gia súc, ngoài ra còn có các chế phẩm sinh học
dạng đông khô có thể trộn trực tiếp vào thức ăn nhằm giúp nâng cao khả năng tiêu hóa
thức ăn của vật nuôi, nâng cao khả năng phòng chống nhiều bệnh đường tiêu hóa gây ra.
Chế phẩm EM (effective microorganism) hay chế phẩm vi sinh hữu hiệu, bao gồm
80 chủng vi sinh, trong đó có sự góp phần của vi khuẩn Lactobacillus. Chế phẩm này giúp
cải tạo đất, tăng năng suất cây trồng và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.
Trong y dược: vi khuẩn lactic được sử dụng trong y học để phòng và chữa bệnh
đường ruột, dùng cho các bệnh nhân không dung nạp được đường sữa do thiếu enzyme
galactosidase, dùng trong nha khoa, bệnh phụ khoa…
Trong bảo quản và chế biến thực phẩm: vi khuẩn Lactobacillus được sử dụng để
làm dưa chua, làm chua quả giúp bảo quản thực thực phẩm lâu hơn và ngon hơn. Dùng
lên men sữa chua và phomat, giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng của thực phẩm.
2.2. Phương pháp sinh học phân tử dùng để định danh vi sinh vật
2.2.1. Phương pháp tách chiết DNA

2.2.3. Phản ứng Polymerase Chain Reaction (PCR)
2.2.3.1. Khái quát về PCR
Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction) là kỹ thuật của sinh học phân tử
cho phép nhân bản một đoạn DNA mong muốn từ bộ gen của cơ thể sinh vật thành
nhiều bản sao trong thời gian ngắn, độ chính xác cao trong máy luân nhiệt.
Kỹ thuật PCR được Karry Mullis phát minh năm 1985 và được tiếp tục hoàn thiện
thông qua việc phát hiện và sản xuất được enzyme DNA polymerase chịu nhiệt từ vi
khuẩn Themophilus aquaticus và một số vi khuẩn khác. Máy PCR ngày càng hoàn thiện
cho phép thay đổi nhanh chóng, chính xác nhiệt độ từng giai đoạn nhân bản DNA. Cho
đến nay, kỹ thuật PCR được coi là phương pháp nền quan trọng của công nghệ di truyền
(Hồ Quỳnh Thùy Dương, 2008).
2.2.3.2. Nguyên tắc chung của phản ứng PCR
Kỹ thuật tổng hợp DNA ngoài cơ thể cũng tuân thủ những nguyên tắc cơ bản
của sao chép DNA trong cơ thể như: Đoạn DNA cần nhân bản mở xoắn thành 2
mạch đơn, cần có các cặp mồi (mồi xuôi, mồi ngược), cần nguyên liệu và điều kiện
môi trường thích hợp và enzyme DNA polymerase. Tất cả các DNA polymerase khi
hoạt động tổng hợp một mạch DNA mới từ mạch khuôn đều cần sự hiện diện của
những mồi chuyên biệt. Mồi là những đoạn DNA ngắn, có khả năng bắt cặp bổ sung
với một đầu của mạch khuôn và DNA sẽ nối dài mồi để hình thành mạch mới.
Phương pháp PCR đã được hình thành dựa vào đặc tính đó của các DNA polymerase.
Nếu cung cấp hai mồi chuyên biệt bắt cặp bổ sung với hai đầu của một trình tự DNA,
chỉ tổng hợp đoạn DNA nằm giữa hai mồi. Điều đó có nghĩa là để khuếch đại một
9


trình tự DNA xác định, phải có thông tin tối thiểu về trình tự đó đủ để tạo ra các mồi
bổ sung chuyên biệt, các mồi này gồm mồi xuôi và mồi ngược (so với chiều phiên
mã của gen) (Hồ Quỳnh Thùy Dương, 2008).
2.2.3.3. Các thành phần phản ứng PCR
DNA khuôn (DNA template): phản ứng khuếch đại tối ưu trên DNA tinh sạch

độ tách mạch tạo thành mạch đơn; sự chuyên tính của sản phẩm PCR; hoạt động của
enzyme và tính trung thực của kết quả. Nồng độ MgCl2 có thể trong khoảng 0,5 - 5 mM.
Nồng độ MgCl2 cao sẽ làm phân tử DNA sợi đôi ổn định hơn, ngăn chặn sự biến
tính hoàn toàn của sản phẩm trong mỗi chu kỳ. Dư thừa lượng MgCl2 dẫn đến sự bắt cặp
nhầm cho ra sản phẩm không mong muốn. Ngược lại nếu nồng độ MgCl2 thấp sẽ làm
kết quả PCR ít đi. Do đó, cần tối ưu lượng MgCl2 để đảm bảo số lượng cũng như sản
phẩm PCR.
Các deoxynucleotide triphosphate (dNTP): gồm 4 loại: dATP, dTTP, dGTP,
dCTP là những nguyên liệu tham gia tạo mạch DNA mới.
Các chất tăng cường dùng trong phản ứng PCR: các chất biến tính như DMSO,
formamide, glycerol, and betaine được dùng trong phản ứng PCR khi lượng DNA
template lớn, hàm lượng GC cao. Tuy nhiên, khi sử dụng cần kiểm tra độ tương thích
đối với enzyme DNA polymerase. Tăng lượng DMSO trong phản ứng PCR sẽ cần
giảm nhiệt độ bắt mồi xuống. Một số buffer đã có chứa sẵn loading buffer để có thể
điện di ngay sau PCR. Tuy nhiên, độ nhạy của PCR với những buffer này không cao
và sản phẩm sau đó không dùng trực tiếp cho đọc trình tự mà cần phải tinh sạch qua
cột. Đối với các máy luân nhiệt (thermocycler) không có gia nhiệt trên nắp thì nên bổ
sung mineral oil để tránh bay hơi mẫu (thuvienkhoahoc.com).
2.2.3.4. Các giai đoạn của phản ứng PCR
Bước 1: biến tính
Trong một dung dịch phản ứng bao gồm các thành phần cần thiết cho sự sao
chép, phân tử DNA được biến tính ở nhiệt độ cao hơn Tm của phân tử, thường là 94 95oC trong vòng 30 giây - 1 phút.
Bước 2: gắn mồi
Nhiệt độ hạ thấp (thấp hơn Tm của mồi) cho phép các mồi bắt cặp với khuôn,
thực nghiệm nhiệt độ này dao động trong khoảng 55 - 72oC, tùy thuộc vào Tm của mồi
sử dụng và kéo dài trong 30 giây - 1 phút.
Bước 3: kéo dài - tổng hợp
Nhiệt độ được tăng lên đến 72oC giúp cho DNA polymerase vốn là polymerase
chịu nhiệt hoạt động tốt nhất. Thời gian kéo dài tùy thuộc vào chiều dài trình tự DNA
cần khuếch đại, thời gian không quá 20 giây đối với DNA khuôn không quá 500

phân tích nhanh sự hiện diện của Lactobacillus ở trẻ sơ sinh.
Hiện nay ở Mỹ, Nhật, Anh và nhiều nước khác trên thế giới đã sản xuất những
chế phẩm hỗn hợp nhiều loại enzyme, kết hợp nhiều loài vi sinh vật trong việc phòng
trị bệnh, trong đó có sử dụng Lactobacillus nhằm nâng cao khả năng tiêu hoá của
người và vật nuôi như: Yakult, Biozim, Rozim F - 3C, Lactopure, NatureFlora,…
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước về vi khuẩn Lactobacillus
Ở trong nước, việc nghiên cứu các đặc điểm và ứng dụng của vi khuẩn này cũng
diễn ra mạnh mẽ. Năm 2009, Trần Thị Thu Hồng thực thực nghiên cứu sử dụng các
chủng vi sinh vật Lactobacillus để bổ sung vào khẩu phần ăn cho lợn con sau cai sữa,
nâng cao tỷ lệ tiêu hóa, hiệu quả sinh trưởng, góp phần nâng cao thu nhập cho người
chăn nuôi.
Trần Hoàng Ngọc Ái và ctv (2007) thực hiện đề tài ứng dụng kỹ thuật sinh học
phân tử dựa trên phân tích dữ liệu trình tự gen rDNA 16S để xác định nhanh các loại
Lactobacillus.
Phạm Đình Trúc Linh (2007) đã phân lập được 10 chủng vi khuẩn

L.

acidophilus từ chế phẩm Antibio của công ty Han wha pharma Hàn Quốc sản xuất.
Chọn 3 chủng L. acidophilus sinh axít lactic cao nhất đem thử đối kháng với E. coli.
Kết quả L. acidophilus kháng với E. coli rất có ý nghĩa về phương diện thống kê học.
Trần Hạnh Triết, (2005) đã nghiên cứu trên đối tượng là các chủng vi khuẩn L.
sporogenes phân lập từ chế phẩm (Thorne Research, USA). Kết quả nghiên cứu đã
phân lập đuợc vi khuẩn L. sporogenes, đồng thời khảo sát khả năng sinh acid lactic
và sự hình thành bào tử của các chủng L. sporogenes .
Hiện nay trong nước đã có nhiều sản phẩm sử dụng Lactobacillus để sản xuất
probiotic, các chế phẩm nâng cao khả năng tiêu hóa như sữa chua Vinamilk, Vibilac,
Lactomin…

13

17
18
19
20
21
22
23
24
25

Mẫu
CPTN
CSNT
CSTR
CSBT
LTIIQ
MST
C1
C2
CPST
CS
CSNL
L4
LT1
LT2
NCTB
Q1
Q2
S2
STQ

Sữa chua - Thủ Đức, TPHCM
Sữa chua - Thủ Đức, TPHCM
Sữa chua Betagen - Thủ Đức TPHCM
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status