Header Page 1 of 12.
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM THẾ ANH
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG LAN TỎA CỦA ĐẦU TƯ
TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2018
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài1 of
Header Page 2 of 12.
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM THẾ ANH
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG LAN TỎA CỦA ĐẦU TƯ
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi muốn được bày tỏ là lòng biết ơn sâu sắc nhất tới GS.TS
Nguyễn Trọng Hoài, người hướng dẫn khoa học của tôi. Nếu không có sự định hướng,
những lời nhận xét, góp ý và sự hướng dẫn tận tâm của Thầy trong quá trình nghiên
cứu thì luận án đã không thể hoàn thành. Sự động viên, giúp đỡ và dìu dắt của Thầy đã
cho tôi thêm nghị lực để vượt lên mọi khó khăn, trở ngại.
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế,
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh nơi tôi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt là
Thầy Nguyễn Hoàng Bảo, Thầy Phạm Khánh Nam, Cô Hoàng Thị Chỉnh, Thầy
Trương Quang Hùng, Thầy Nguyễn Hữu Dũng. Các Thầy, Cô đã đem đến cho tôi
những kiến thức và kinh nghiệm hết sức quý báu cho cuộc đời của tôi, và nhất là Thầy
Phạm Khánh Nam đã luôn giúp đỡ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu và Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế, Trường Đại học
Nha Trang, nơi tôi đang công tác, đã chia sẻ, động viên, và giúp đỡ để tôi hoàn thành
luận án này.
Và cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến vợ, con gái, mẹ, bố mẹ vợ và
các em trong gia đình, đã ủng hộ, động viên, yêu thương và chăm sóc khích lệ tôi. Đây
là những người đã luôn đồng hành, là chỗ dựa vững chắc để tôi yên tâm học tập và
hoàn thành luận án.
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2017
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài4 of
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI VÀ TÁC ĐỘNG LAN TỎA .......................................................................... 17
2.1 Giới thiệu................................................................................................................. 17
2.2 Khái niệm và phân loại FDI ................................................................................. 18
2.2.1 Khái niệm FDI ..................................................................................................... 18
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài5 of
Header Page 6 of 12.
iv
2.2.2 Phân loại FDI ....................................................................................................... 19
2.3 Tác động lan tỏa từ FDI......................................................................................... 20
2.3.1 Khái niệm tác động lan tỏa ................................................................................. 20
2.3.2 Sự hiện diện của FDI........................................................................................... 21
2.3.3 Các kênh lan tỏa từ FDI ..................................................................................... 23
2.3.3.1 Kênh lan tỏa theo chiều ngang ........................................................................ 23
2.3.2.2 Kênh lan tỏa theo chiều dọc ............................................................................ 25
2.4 Các lý thuyết về FDI và tác động lan tỏa ............................................................. 28
2.4.1 Lý thuyết tăng trưởng ......................................................................................... 28
2.4.1.1 Lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển .................................................................. 28
2.4.1.2 Lý thuyết tăng trưởng nội sinh ....................................................................... 29
2.4.2 Lý thuyết động cơ nhà đầu tư ............................................................................ 30
2.4.2.1 Lý thuyết chiết trung ....................................................................................... 30
2.4.2.2 Lý thuyết vòng đời sản phẩm .......................................................................... 31
2.4.2.3 Lý thuyết về quyền lợi thị trường ................................................................... 32
2.4.3 Lý thuyết sản xuất và tiến bộ công nghệ ........................................................... 33
2.4.4 Lý thuyết về khả năng hấp thụ .......................................................................... 36
3.2.2.4 Tác động của đặc trưng doanh nghiệp và ngành đến năng lực xuất khẩu . 86
3.3 Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề nghị ........................................................... 91
3.3.1 Mô hình kinh tế lượng về lan tỏa công nghệ từ FDI ........................................ 91
3.3.1.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị ............................................................................ 91
3.3.1.2 Định nghĩa các biến trong mô hình lan tỏa công nghệ ................................. 94
3.3.2 Mô hình kinh tế lượng về lan tỏa xuất khẩu từ FDI ........................................ 96
3.3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị ............................................................................ 96
3.3.2.2 Định nghĩa các biến trong mô hình lan tỏa xuất khẩu ................................. 98
3.4 Dữ liệu nghiên cứu ............................................................................................... 100
3.5 Kỹ thuật ước lượng mô hình ............................................................................... 103
3.5.1 Ước lượng mô hình lan tỏa công nghệ từ FDI ................................................ 103
3.5.1.1 Dữ liệu bảng .................................................................................................... 103
3.5.1.2 Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model – FEM) ............................. 104
3.5.1.3 Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model – REM) ................. 105
3.5.1.4 Lựa chọn mô hình – Kiểm định Hausman ................................................... 107
3.5.2 Ước lượng mô hình lan tỏa xuất khẩu từ FDI ................................................ 108
3.5.2.1 Mô hình chọn mẫu Heckman (Heckman Sample Selection Model) .......... 108
3.5.2.2 Các phương pháp ước lượng ........................................................................ 110
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài7 of
Header Page 8 of 12.
vi
3.6 Tóm tắt chương .................................................................................................... 111
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......... 114
4.1 Giới thiệu............................................................................................................... 114
4.2 Mô tả dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................... 114
vii
5.2.1 Các hàm ý chính sách về tác động lan tỏa công nghệ từ FDI ....................... 161
5.2.1.1 Rút ngắn khoảng cách công nghệ giữa doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp FDI .................................................................................................................. 161
5.2.1.2 Gia tăng liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước có
mức độ vốn hóa cao và quy mô lớn .......................................................................... 162
5.2.1.3 Nhân rộng kinh nghiệm thu hút và quản lý đầu tư giữa các khu vực ...... 163
5.2.2 Các hàm ý chính sách về tác động lan tỏa xuất khẩu từ FDI ....................... 163
5.2.2.1 Tăng cường hỗ trợ khối doanh nghiệp tư nhân .......................................... 163
5.2.2.2 Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước có
thâm niên hoạt động và mức độ vốn hóa cao .......................................................... 164
5.2.2.3 Tăng cường thu hút hút FDI vào khu vực phía Bắc và Trung .................. 165
5.3 Những đóng góp chính của luận án .................................................................... 165
5.3.1 Đóng góp về lý thuyết ........................................................................................ 165
5.3.2 Đóng góp về thực tiễn ....................................................................................... 166
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................................. 167
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ............................................... 169
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 170
PHỤ LỤC 1 ................................................................................................................. 187
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................. 194
PHỤ LỤC 3 ................................................................................................................. 200
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài9 of
Header Page 10 of 12.
viii
GMM
Generalised Method of Moment
MLE
Maximum Likelihood Estimator
TCTK
Tổng cục Thống kê
BKHĐT
Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài10 o
Header Page 11 of 12.
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Trang
Bảng 2.1 Ưu điểm và hạn chế của các thang đo đại diện FDI ..................................... 22
Bảng 2.2 Tóm tắt các nghiên cứu trước về lan tỏa công nghệ của FDI ....................... 47
Bảng 4.14 Kết quả hệ số phóng đại phương sai (VIF) của các biến số chính trong mô
hình lan tỏa xuất khẩu từ FDI .....................................................................................139
Bảng 4.15 Ma trận tương quan của các biến số chính trong mô hình lan tỏa xuất khẩu
từ FDI ..........................................................................................................................140
Bảng 4.16 Kết quả ước lượng về lan tỏa xuất khẩu từ FDI (Thang đo fdie) ..............149
Bảng 4.17 Kết quả ước lượng về lan tỏa xuất khẩu từ FDI (Thang đo fdia)..............150
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài12 o
Header Page 13 of 12.
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1 Khung khái niệm từ các nghiên cứu lý thuyết ............................................38
Sơ đồ 2.2 Khung phân tích đề nghị cho luận án .........................................................62
Sơ đồ 3.1 Mô hình khái niệm hiệu ứng lan tỏa công nghệ từ FDI .............................77
Sơ đồ 3.2 Mô hình khái niệm hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu từ FDI ..............................90
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài13 o
Header Page 14 of 12.
Header Page 15 of 12.
xiii
nghệ và lan tỏa xuất khẩu từ FDI thông qua việc kiểm định sự tồn tại của các hiệu ứng
lan tỏa và đặc biệt là các nhân tố quyết định lan tỏa, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách
về tác động lan tỏa của FDI tại Việt Nam. Tiếp đến, để hiện thực hóa khung phân tích
và các mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu lựa chọn được trình bày và phân
tích trong Chương 3. Với hiệu ứng lan tỏa công nghệ, luận án sử dụng cách tiếp cận
hàm sản xuất Cobb-Douglas để xây dựng và ước lượng mô hình hàm năng suất của các
doanh nghiệp trong nước và các biến số tác động, trong đó bao gồm thang đo đại diện
cho FDI. Với hiệu ứng lan tỏa xuất khẩu, mô hình chọn mẫu Heckman được áp dụng
nhằm kiểm soát vấn đề thiên lệch chọn mẫu do chỉ có một số lượng nhất định doanh
nghiệp trong nước tham gia xuất khẩu.
Mô hình kinh tế lượng về lan tỏa công nghệ được ước lượng bằng phương pháp
ước lượng dữ liệu bảng, bao gồm mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác
động ngẫu nhiên (REM). Kiểm định Hausman được sử dụng để so sánh và xác định sự
phù hợp của mô hình FEM và mô hình REM. Mô hình kinh tế lượng về lan tỏa xuất
khẩu được ước lượng bằng phương pháp hợp lý cực đại (MLE) cho hai quyết định
tham gia xuất khẩu và tỷ trọng xuất khẩu theo mô hình chọn mẫu Heckman. Mô hình
Heckman có ưu thế vượt trội khi tính đến mối tương quan giữa hai quyết định xuất
khẩu và điều chỉnh, kiểm soát vấn đề thiên lệch lựa chọn mẫu. Kỹ thuật ước lượng
MLE cho phép ước lượng đồng thời hai phương trình xuất khẩu với sai số chuẩn mạnh
để kiểm soát vấn đề phương sai thay đổi.
Sau khi xác định khung phân tích và phương pháp nghiên cứu, luận án thực hiện
ước lượng và kiểm định tác động lan tỏa công nghệ và lan tỏa xuất khẩu từ FDI đến
các doanh nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam, sử dụng dữ liệu bảng cấp doanh nghiệp
trong giai đoạn 2011 – 2013. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các cuộc điều tra
Thứ ba, các đặc trưng doanh nghiệp và đặc trưng ngành có ảnh hưởng đáng kể
đến năng suất lao động và năng lực xuất khẩu của của doanh nghiệp trong nước. Cụ
thể, mức độ vốn hóa và chất lượng lao động có quan hệ cùng chiều nhưng khoảng cách
công nghệ và mức độ cạnh tranh trong ngành có quan hệ ngược chiều với năng suất lao
động. Trong khi đó, kinh nghiệm xuất khẩu, độ tuổi, vị trí trong khu công nghiệp có
quan hệ cùng chiều với năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp nhưng mức độ cạnh tranh
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài16 o
Header Page 17 of 12.
xv
trong ngành có quan hệ ngược chiều. Các doanh nghiệp phía Bắc và Trung Bộ ít có khả
năng tham gia thị trường xuất khẩu và nếu có xuất khẩu thì tỷ trọng xuất khẩu cũng
thấp hơn so với các doanh nghiệp ở Khu vực phía Nam.
Thứ tư, luận án ước lượng mô hình lan tỏa công nghệ và lan tỏa xuất khẩu sử
dụng ba thang đo đại diện cho FDI, bao gồm: tỷ trọng doanh thu (fdio), tỷ trọng lao
động (fdie) và tỷ trọng tài sản (fdia) của doanh nghiệp FDI trong ngành. Kết quả ước
lượng chính sử dụng thang đo phổ biến là tỷ trọng doanh thu (fdio). Tiếp đến, phân tích
độ nhạy được thực hiện khi ước lượng mô hình với hai thang đo còn lại là fdie và fdia.
Kết quả phân tích độ nhạy cho thấy sự tương đồng tương đối cao về chiều hướng và
mức độ ảnh hưởng của các biến số. Trong đó, kết quả kiểm định đều cho thấy sự tồn tại
của tác động lan tỏa công nghệ và lan tỏa xuất khẩu từ FDI đến các doanh nghiệp chế
biến chế tạo Việt Nam. Một điểm đáng lưu ý là tham số ước lượng fdie có giá trị dương
nhưng không có ý nghĩa thống kê và giá trị ước lượng cũng có sự chênh lệch đáng kể
so với ước lượng fdio và fdia. Nhìn chung, các tham số ước lượng trong các mô hình sử
dụng ba thang đo có sự nhất quán khá cao về dấu và độ lớn.
Kết quả nghiên cứu của luận án làm cơ sở để đề xuất một số gợi ý chính sách
nguồn thu ngân sách; tạo ra công ăn việc làm; chuyển giao công nghệ và kỹ thuật hiện đại.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp FDI cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng kim
ngạch xuất khẩu; chuyển dịch cơ cấu kinh tế; và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Thứ hai, doanh nghiệp FDI còn tạo ra những tác động gián tiếp hay hiệu ứng lan
tỏa (spillovers/externalities) đến doanh nghiệp và kinh tế địa phương thông qua những
mối liên kết giữa hai nhóm doanh nghiệp này khi cùng hoạt động trong một khu vực
lãnh thổ xác định. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các công ty
đa quốc gia (Multinational Enterprises – MNEs), vốn được xem là có tiềm lực tài chính
và ưu thế vượt trội về công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm quản lý và marketing so với
các doanh nghiệp bản địa ở các nước đang phát triển. Vì vậy, qua quá trình tương tác
và học hỏi từ các doanh nghiệp nước ngoài thì doanh nghiệp trong nước có thể từng
bước cải thiện, nâng cao năng suất hoạt động, năng lực công nghệ và khả năng cạnh
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài18 o
Header Page 19 of 12.
2
tranh trong thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu, từ đó góp phần thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế của nước tiếp nhận đầu tư.
Trong khi lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển (Solow, 1956; Todaro, 1997) xem
FDI là kênh cung cấp vốn quan trọng thì lý thuyết tăng trưởng nội sinh (Romer, 1986;
Lucas, 1988) nhấn mạnh vai trò và ảnh hưởng dài hạn của hiệu ứng lan tỏa từ FDI đến
nền kinh tế nước tiếp nhận. Doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các công ty đa quốc gia,
thường có ưu thế vượt trội về trình độ công nghệ và kinh nghiệm tham gia thị trường
quốc tế để có thể vượt qua những rào cản khi gia nhập thị trường mới và cạnh tranh
thành công với các doanh nghiệp bản địa vốn có nhiều kiến thức và liên kết tại thị
trường trong nước (Graham & Krugman, 1995). Sự hiện diện của doanh nghiệp FDI
trong nước có thể nâng cao năng lực công nghệ và năng lực xuất khẩu thông qua quá
trình quan sát và học hỏi kiến thức, kinh nghiệm và kỹ thuật từ doanh nghiệp FDI;
tuyển dụng lao động đã qua đào tạo tại doanh nghiệp FDI; hay tự cải tiến, đổi mới công
nghệ do áp lực cạnh tranh từ doanh nghiệp FDI (Blomström & Sjöholm, 1999;
Javorcik, 2004; Newman & cộng sự, 2014, 2015).
So với các tác động trực tiếp, tác động gián tiếp hay lan tỏa của FDI là hướng
nghiên cứu khá mới và nhận được sự quan tâm ngày càng gia tăng của giới học thuật,
các nhà nghiên cứu cũng như nhà hoạch định chính sách trong thời gian gần đây.
Doanh nghiệp FDI thường sở hữu những ưu thế vượt trội, đặc biệt là về công nghệ, tài
chính và kinh nghiệm tham gia thị trường quốc tế, nhờ đó có thể tạo ra chất xúc tác
mang đến những chuyển đổi tích cực cho các doanh nghiệp trong nước. Những tác
động gián tiếp hay “lan tỏa” này được kỳ vọng là diễn ra với quy mô lớn hơn nhiều so
với các tác động trực tiếp.
Khác với những tác động trực tiếp vốn mang tính ‘hữu hình’ có thể dễ dàng được
đánh giá phân tích qua các phân tích định lượng; các tác động lan tỏa lại mang tính ‘vô
hình’ nên thường khó nhận biết và đo lường hơn. Đây có thể là một lý do khiến cho đề
tài nghiên cứu này có sức hút lớn đối với các nhà nghiên cứu; mặt khác giải thích cho
những kết quả thực nghiệm đa dạng và thậm chí là trái chiều về các hiệu ứng lan tỏa.
Một số nghiên cứu đã cho thấy tác động lan tỏa tích cực từ FDI như Caves (1974);
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài20 o
Header Page 21 of 12.
4
Globerman (1979); Aitken và cộng sự (1997); Sun (2009). Tuy nhiên, một số tác giả
khác lại chứng minh được rằng FDI không tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thậm chí còn tạo ra
lan tỏa tiêu cực đến doanh nghiệp và nền kinh tế trong nuớc do áp lực cạnh tranh gia
từ 211 dự án (cho cả giai đoạn 1988-1990) lên 2,120 (năm 2015)1. Việt Nam đã và
đang không ngừng nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư nhằm tăng khả năng cạnh tranh
trong thu hút FDI, đặc biệt trong bối cảnh suy giảm đầu tư trên toàn thế giới do cuộc
khủng hoảng kinh tế toàn cầu.
Khu vực FDI là khu vực phát triển năng động, ngày càng phát huy vai trò quan
trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam (Nguyễn Thị Cành & Trần
Hùng Sơn, 2009; Nguyễn Thị Thìn, 2009). Các số liệu từ Tổng cục Thống kê cũng cho
thấy đóng góp của FDI cho đầu tư phát triển xã hội tăng từ 16% giai đoạn 2001-2005
lên gần 24% giai đoạn 2006-2015 (TCTK, 2016). Ngoài ra, FDI cũng giữ vai trò quan
trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tỷ trọng nông nghiệp từ 80% (năm 1988)
xuống chỉ còn 17% (2015). Về đóng góp cho nguồn thu ngân sách, tỷ trọng của khu
vực FDI tăng từ 5.2% năm 2000 lên hơn 14% năm 2014 (TCTK, 2016). Với thị trường
lao động, các doanh nghiệp FDI đã trực tiếp tạo ra việc làm cho một lượng lớn lao
động trong nước với mức tăng từ 358,5 nghìn lao động (năm 2000) lên 4,2 triệu lao
động (năm 2015) và giúp tạo hàng triệu lao động gián tiếp khác (TCTK, 2016). Đáng
chú ý là năng suất lao động khu vực FDI cao nhất trong các khu vực kinh tế khi mà chỉ
với 4% trong tổng số lao động trong nền kinh tế nhưng khu vực này tạo ra 20% GDP.
Hơn thế nữa, khu vực FDI có vai trò đặc biệt quan trọng trong thúc đẩy xuất khẩu
của Việt Nam. Năm 1995, đóng góp của khu vực này chỉ chiếm 27% tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu cả nước (TCTK, 2016). Tuy nhiên, chỉ hai năm sau khi ký kết Hiệp
định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ, khu vực FDI đã lớn mạnh nhanh chóng và
từ năm 2003 xuất khẩu từ khu vực FDI đã bắt đầu vượt qua khu vực trong nước để dần
trở thành nhân tố chính thúc đẩy xuất khẩu. Tỷ trọng đóng góp của doanh nghiệp FDI
đã gia tăng từ mức bình quân 56% (giai đoạn 2005-2009) lên hơn 63% (giai đoạn
2010-2015) (TCTK, 2016). Trong đó, năm 2015 khu vực này có mức đóng góp kỷ lục
1
Xem Phụ lục 1 về các số liệu thống kê chi tiết dòng vốn FDI và đóng góp cho nền kinh tế Việt Nam.
cơ cấu kinh tế, giá trị sản xuất công nghiệp, tăng trưởng xuất khẩu, hình thành và tích
lũy vốn, chuyển giao công nghệ và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, FDI đồng thời tạo
ra các tác động tiêu cực như gia tăng sự mất cân đối vùng miền trong phát triển công
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài23 o
Header Page 24 of 12.
7
nghiệp, gia tăng sự lệ thuộc của nền kinh tế vào nước ngoài và vấn đề ô nhiễm môi
trường.
Pham Hoang Mai (2002) phân tích những nhân tố quyết định đến phân bổ FDI và
tác động của nguồn đầu tư này đến tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn
1988–1998. Kết quả nghiên cứu cho thấy FDI đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh
tế của các vùng miền, tuy nhiên vốn FDI phân bổ không đồng đều giữa các vùng do sự
khác biệt về cơ sở hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực và quy mô thị trường. Tương tự,
Varamini và Vu (2007) tìm hiểu quan hệ giữa FDI và tăng trưởng trong giai đoạn
1989–2005 và cho thấy tác động đáng kể của FDI đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Một số nghiên cứu khác (Nguyễn Thị Cành và Trần Hùng Sơn, 2009; Đoàn Ngọc
Phúc, 2004; Nguyễn Tiến Dũng, 2009) sử dụng cách tiếp cận định tính để phân tích,
đánh giá thực trạng thu hút FDI, những tồn tại và các giải pháp nhằm tăng cường thu
hút FDI và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn đầu tư này trong tương lai.
Các nghiên cứu về tác động lan tỏa của FDI đến doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn
khá hạn chế. Trong các nghiên cứu này thì chiếm tỷ trọng lớn là các phân tích về hiệu
ứng lan tỏa công nghệ từ FDI (Le Thanh Thuy, 2005; Hoang Van Thanh & Pham
Thien Hoang, 2010; Le & Pomfret, 2008; Nguyễn Khắc Minh & Nguyễn Việt Hùng,
2012; Pham Thi Bich Ngoc, 2012, 2013). Bên cạnh đó, một số lượng khá ít nghiên cứu
về tác động lan tỏa xuất khẩu từ FDI (Anwar & Nguyen, 2011; Nguyễn Thị Hồng Đào
trái thì việc kiểm định và đánh giá các tác động lan tỏa từ FDI càng trở nên bức thiết để
từ đó có thể gợi ý những điều chỉnh và định hướng chính sách cần thiết nhằm tối ưu
hóa lợi ích cho các doanh nghiệp và nền kinh tế Việt Nam từ kênh đầu tư quan trọng
này trong tương lai.
1.2 Vấn đề nghiên cứu
Xét đến những tác động hai mặt của FDI tại Việt Nam trong thời gian vừa qua,
việc nghiên cứu để đưa ra những bằng chứng thực nghiệm và bổ sung các gợi ý chính
sách cần thiết về huy động FDI cũng như các hiệu ứng lan tỏa của FDI sẽ cung cấp một
kênh thông tin quan trọng để đánh giá một cách toàn diện về vai trò của khu vực FDI
cũng như hiệu quả của chính sách thu hút FDI trong thời gian qua tại Việt Nam. Điều
này càng có ý nghĩa khi những nghiên cứu thực nghiệm nhằm lượng hóa các hiệu ứng
Footer Page - luan van - chinh ngân hang tín dng tài chính qun tr kinh doanh nng lc cnh tranh fdi u t trc tip nc ngoài25 o